Một số kinh nghiệm trong dạy học theo định hướng phát triển năng lực của học sinh về chủ đề tìm hiểu virut và đại dịch HI - Pdf 57

MỤC LỤC
STT
1

2

NỘI DUNG
Mở đầu

TRANG
1

1. Lí do chọn đề tài

1

2. Mục đích nghiên cứu

1

3. Đối tượng nghiên cứu

2

4. Phương pháp nghiên cứu
Nội dung sáng kiến kinh nghiệm

2
2

1. Cơ sở lí luận của SKKN



MỘT SỐ KINH NGHIỆM TRONG DẠY HỌC THEO ĐỊNH HƯỚNG PHÁT
TRIỂN NĂNG LỰC CỦA HỌC SINH VỀ CHỦ ĐỀ “ TÌM HIỂU VIRUT VÀ
ĐẠI DỊCH HIV/AIDS”.
1. MỞ ĐẦU
1. 1. Lí do chọn đề tài.
Hiện nay, theo xu hướng phát triển chung của thế giới, nền giáo dục Việt
Nam đã có nhiều thay đổi theo hướng hiện đại, tiến bộ. Nghị quyết Hội nghị Trung
ương 2 về giáo dục đã khẳng định: “Nhiệm vụ và mục tiêu cơ bản của giáo dục là
nhằm xây dựng những con người và thế hệ thiết tha gắn bó với lý tưởng độc lập
dân tộc và chủ nghĩa xã hội, có đạo đức trong sáng, có ý chí kiên cường xây dựng
và bảo vệ tổ quốc; công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước; giữ gìn và phát huy các
giá trị văn hoá của dân tộc, có năng lực tiếp thu tinh hoa văn hoá nhân loại; phát
huy tiềm năng của dân tộc và con người Việt Nam, có ý thức cộng đồng và phát
huy tính tích cực của cá nhân, làm chủ tri thức khoa học và công nghệ hiện đại, có
tư duy sáng tạo, có kỹ năng thực hành giỏi, có tác phong công nghiệp, có tính tổ
chức kỷ luật; có sức khoẻ...”.
Để đạt được mục tiêu nói trên, toàn ngành giáo dục đã và đang từng bước
cùng nhau đổi mới từ căn bản đến toàn diện để hoàn thành mục tiêu đó. Nhất là
trong bối cảnh hiện nay - thời đại cách mạng công nghệ 4.0 - giáo dục thay đổi từ
phạm vi kiến thức tới mô hình và không gian học tập, từ hình thức dạy học chủ yếu
trên lớp sang hình thức hướng dẫn cho học sinh quan sát nghiên cứu các vấn đề
thực tiễn ngoài cuộc sống, tham khảo, thu thập xử lí và vận dụng các thông tin,
hình ảnh và kiến thức trên mạng... nhiều quan niệm học tập truyền thống đã thay
đổi so với quá khứ, mở ra một viễn cảnh giáo dục rộng mở và linh hoạt hơn.
Đặc biệt, sinh học là một trong những môn khoa học tự nhiên nghiên cứu về
sự sống với rất nhiều vấn đề gắn liền với thực tiễn. Do đó việc áp dụng các phương
pháp dạy học mới, tích cực của giáo viên là điều cần thiết nhằm giúp học sinh phát
huy được tính tích cực, chủ động, phối hợp, sáng tạo … trong học tập và nghiên

2. Nội dung sáng kiến kinh nghiệm
2.1. Cơ sở lí luận của sáng kiến kinh nghiệm
Trong quan niệm dạy học mới, một giờ học tốt là một giờ học phát huy được
tính tích cực, tự giác, chủ động, sáng tạo của cả người dạy và người học nhằm nâng
cao tri thức, bồi dưỡng năng lực hợp tác, năng lực vận dụng tri thức vào thực tiễn,
bồi dưỡng phương pháp tự học, tác động tích cực đến tư tưởng, tình cảm, đem lại
hứng thú học tập cho người học. Ngoài những yêu cầu có tính chất truyền thống
như: bám sát mục tiêu giáo dục, nội dung dạy học, đặc trưng môn học; phù hợp với
đặc điểm tâm sinh lí lứa tuổi học sinh; giờ học đổi mới phương pháp dạy học còn
có những yêu cầu mới như: được thực hiện thông qua việc giáo viên tổ chức các
hoạt động học tập cho học sinh theo hướng chú ý đến việc rèn luyện phương pháp
tư duy, khả năng tự học, nhu cầu hành động và thái độ tự tin; được thực hiện theo
nguyên tắc tương tác nhiều chiều: giữa giáo viên với học sinh, giữa học sinh với
nhau. Tuy nhiên dù sử dụng bất kỳ phương pháp nào cũng phải đảm bảo được
nguyên tắc “Học sinh tự mình hoàn thành nhiệm vụ học tập với sự tổ chức,
hướng dẫn của giáo viên”.
Phương pháp dạy học theo quan điểm phát triển năng lực không chỉ chú ý
tích cực hoá học sinh về hoạt động trí tuệ mà còn chú ý rèn luyện năng lực giải
quyết vấn đề gắn với những tình huống của cuộc sống và nghề nghiệp, đồng thời
gắn hoạt động trí tuệ với hoạt động thực hành, thực tiễn. Tăng cường việc học tập
trong nhóm, đổi mới quan hệ giáo viên – học sinh theo hướng cộng tác có ý nghĩa
quan trọng nhằm phát triển năng lực xã hội. Bên cạnh việc học tập những tri thức
2


và kỹ năng riêng lẻ của các môn học chuyên môn cần bổ sung các chủ đề học tập
phức hợp nhằm phát triển năng lực giải quyết các vấn đề phức hợp.
Phải phát huy tính tích cực, tự giác, chủ động của người học, hình thành và
phát triển năng lực tự học (sử dụng sách giáo khoa, nghe, ghi chép, tìm kiếm thông
tin trên thông tin đại chúng, trên mạng internet ...), trên cơ sở đó trau dồi các phẩm


13

28

7

10A2

46

7

31

8

Ghi chú

Về phía giáo viên: Đa số giáo viên đã thực hiện đổi mới phương pháp dạy
học, tuy nhiên chưa đồng đều, thường xuyên và liên tục. Chưa áp dụng nhiều
phương pháp và kĩ thuật dạy học tích cực nhằm phát triển năng lực của học sinh.
Việc áp dụng công nghệ thông tin trong dạy học còn chưa có hiệu quả cao. Đa số
nội dung vẫn được truyền thụ theo một chiều từ giáo viên tới học sinh. Nhiều giáo
viên còn lúng túng trong việc xây dựng các chủ đề dạy học, lúng túng hoặc gặp khó
khăn trong việc lựa chọn phương pháp để dạy các chủ đề, khó khăn trong việc tổ
chức dạy học theo hướng phát triển năng lực của học sinh.
Về nội dung của chủ đề:
- Đối với chương trình nâng cao: Nội dung của chủ đề “Tìm hiểu virut và đại
dịch HIV/AIDS” xây dựng trên kiến thức của bài 43 – Cấu trúc các loại

Chủ đề được chọn nên là những chủ đề có kiến thức đơn giản, dễ hiểu và có
liên hệ với thực tiễn cuộc sống. Điều này sẽ giúp học sinh dễ tiếp cận kiến thức, dễ
hứng thú với chủ đề và dễ hoàn thành được nhiệm vụ được giao.
Đối với vấn đề về thời gian thực hiện của chủ đề, giáo viên nên chủ động sớm
giao nhiệm vụ cho học sinh để học sinh có đủ thời gian tiếp cận, thu thập, xử lý
thông tin và có đủ thời gian hoàn thành sản phẩm của mình. Nhất là đối với đối
tượng học sinh miền núi, do gặp nhiều khó khăn hơn trong quá trình thực hiện
nhiệm vụ nên có thể giao nhiệm vụ cho học sinh trước 2 tuần. Giáo viên cũng nên
tính đến thời gian học sinh nộp sản phẩm và thời gian giáo viên kiểm tra sản phẩm
của học sinh, nhất là các thông tin khoa học, các hình ảnh được sủ dụng trong sản
phẩm để cần thiết yêu cầu học sinh điều chỉnh, làm lại. Dù sao đây là các sản phẩm
của học sinh dùng để học tập, không phải để tham gia một cuộc thi nào đó nên việc
kiểm tra, điều chỉnh là điều cần thiết, không thể bỏ qua.
4


Giải pháp thứ hai: Lựa chọn phương pháp phù hợp với dạy học chủ đề.
Tùy thuộc vào nội dung của chủ đề, tùy thuộc vào khả năng của học sinh, tùy
thuộc vào điều kiện thực tế mà giáo viên lựa chọn phương pháp dạy học phù hợp.
Nhưng nhất thiết phương pháp đó phải là phương pháp dạy học tich cực, lấy học
sinh làm trung tâm, nhằm phát huy được tối đa năng lực, phẩm chất của học sinh,
khơi gợi niềm đam mê, hứng thú với chủ đề, với khoa học và với bộ môn.
Bản thân tôi lựa chọn phương pháp dạy học theo dự án để dạy học chủ đề này.
Bởi vì dạy học theo dự án là một mô hình dạy học lấy học sinh làm trung tâm. Nó
giúp phát triển kiến thức và các kỹ năng liên quan thông qua những nhiệm vụ mang
tính mở, khuyến khích học sinh tìm tòi, hiện thực hoá những kiến thức đã học trong
quá trình thực hiện và tạo ra những sản phẩm của chính mình. Ngoài ra trong thời
đại bùng nổ thông tin như hiện nay, các học sinh tham gia dự án cũng dễ dàng tìm
kiếm, khai thác các thông tin để hoàn thành nhiệm vụ học tập của mình, từ đó tạo ra
được các sản phẩm học tập có chất lượng.

Mẫu kế hoạch của nhóm
KẾ HOẠCH TÌM HIỂU VỀ CHỦ ĐỀ “ VIRUT VÀ ĐẠI DỊCH HIV/AIDS”
Nhóm: ……………………………………..
Lớp: …………………………………
A. Họ, tên và nhiệm vụ của các thành viên trong nhóm
TT
Họ và tên
Chức vụ
Nhiệm vụ cụ thể
Ghi chú
1
Nhóm trưởng
2

Thư ký

3

Thành viên

4

Thành viên

5

Thành viên

6


với lồng tiếng. Để giúp đỡ, hỗ trợ học sinh được, giáo viên đòi hỏi cũng phải có
trình độ tin học ở mức độ nhất định, có hiểu biết về các phần mềm ứng dụng trên
máy tính. Đây cũng là khó khăn làm cho nhiều giáo viên ngại thay đổi phương
pháp dạy học.
Giáo viên cũng phải hỗ trợ học sinh trong việc nộp sản phẩm và báo cáo sản
phẩm.
Giải pháp thứ sáu: Giáo viên cho học sinh biết đánh giá lẫn nhau sau khi
thực hiện nhiệm vụ học tập.
Việc để học sinh đánh giá lẫn nhau thông qua phiếu đánh giá sau khi kết thúc
bài học giúp các em biết đánh giá sản phẩm của các nhóm khác qua các tiêu chí
khác nhau, đồng thời qua đó có thể rút kinh nghiệm cho bản thân.
Phiếu đánh giá (dành cho nhóm học sinh)
Tiêu chí đánh giá
Nhóm

Tên nhóm và
giới thiệu về
nhóm.
(1 điểm)

Nội dung
(5 điểm)

Sáng tạo,
khoa học
(3 điểm)

ấn tượng
(1 điểm)


- Lõi: Là Axit nuclêic cũng chính là bộ gen của chúng. Virut chỉ chứa ADN hoặc ARN.
ADN và ARN của virut có thể mạch đơn hoặc mạch kép.
- Vỏ prôtêin (capsit): được cấu tạo bởi nhiều đơn vị hình thái (capsôme). Vỏ mang các thành
phần kháng nguyên, có tác dụng bảo vệ lõi axit nucleic.
Một số Virut còn có thêm vỏ ngoài được tạo bởi Lipit và prôtêin, trên vỏ có nhiều gai
glicôprôtêin chứa các thụ thể gúp virut hấp phụ vào TB vật chủ.
3. Phân loại virut:
a. Tiêu chí phân loại virut.
- Dựa vào loại Axit nuclêic.
- Dựa vào các đặc điểm khác: Vỏ, vật chủ ...
b. Dựa vào vật chủ virut được chia làm 3 loại:
- Virut ở người và động vật.
- Virut ở thực vật.
- Virut ở vi sinh vật.
4. Chu trình nhân lên của virut
a. Các giai đoạn xâm nhiễm và phát triển của phagơ.
- Hấp phụ
- Xâm nhập
- Sinh tổng hợp
- Lắp ráp.
- Phóng thích.
b. Virut ôn hòa và virut độc.
- Virut độc: Là khi vào TB chủ, các virut phát triển phá tan TB.
- Virut ôn hoà: Khi vào TB chủ bộ gen của virut gắn vào NST TB chủ, TB chủ vẫn sinh
trưởng bình thường( là loại TB tiềm tan), chỉ khi có tác động của bên ngoài nó có thể
chuyển thành virut độc.
5. HIV và hội chứng AIDS.
a. Phương thức lây nhiễm. Qua 3 con đường chủ yếu sau.
- Qua đường tình dục.
- Qua truyền máu: Tiêm chích ma tuý,ghép nội tạng, qua truyền máu.

+ Với những người đã bị bệnh: Có chế độ luyện tập, ăn uống, sinh hoạt phù hợp.
III. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
- Trình bày được khái niệm của Virut, mô tả được hình thái và cấu tạo của 3 loại virut
điển hình.
- Giải thích được vì sao virut được xem lả danh giới của thế giới vô sinh và sinh vật.
- Nêu được mối quan hệ giữa virut ôn hoà và virut độc.
- Tóm tắt được các diễn biến chính trong chu kỳ phát triển của virut,
- Trình bày được các quá trình lây nhiễm và phát triển của HIV trong cơ thể người.
2. Kỹ năng
- Phát triển kĩ năng phân tích kênh hình, kĩ năng so sánh, khái quát hóa ... để tìm hiểu bản chất
của sự việc qua chọn giống mới từ nguồn biến dị tổ hợp.
- Thu thập thông tin trên mạng Internet. Sưu tầm các hình ảnh về virut và hội chứng HIV/AIDS.
- Sử dụng phần mềm Microsoft office
3. Thái độ
- Hình thành niềm tin vào khoa học.
- Có ý thức bảo vệ cộng đồng, bản thân trong việc phòng chống các bệnh do virut gây ra.
- Hứng thú trong qua trình làm dự án.
4. Năng lực hướng tới.
a. Năng lực chung: Năng lực tự học, năng lực tự giải quyết vấn đề, năng lực giao tiếp, năng
lực hợp tác.

9


b. Năng lực chuyên biệt: Tri thức về sinh học, Năng lực nghiên cứu, thu thập số liệu …

IV.

BẢNG MÔ TẢ MỨC ĐỘ CÂU HỎI , BÀI TẬP

căn cứ khác
nhau.

- Giải thích
được vì sao
virut được
xem là cầu
nối giữa
giới vô cơ
và giới hữu
cơ.

- Giải thích
được vì sao
các bệnh do
virut khó
chữa trị
hơn là bệnh
do vi
khuẩn.

- Phân biệt
được chu trình
tan và chu
trình sinh tan.

- Giải thích
được vì sao
trong chu
trình nhân


- Nêu được
các bước
trong chu
trình nhân
lên của virut
trong tế bào
vật chủ.

- Nêu được .
khái niệm
về HIV và
Virut HIV và AIDS.
hội chứng
Trình bày
AIDS.
được
các
giai
đoạn
biểu
hiện
của AIDS.
V.
CÂU HỎI VÀ BÀI TẬP.
A. Câu hỏi, bài tập tự luận

- Sự cần
thiết
phải

giải quyết vấn đề
- Năng lực chuyên
biệt : tiếp thu về
HIV/AIDS. Năng
lực nghiên cứu thu
thập thông tin trên
mạng.

10


Câu 1: Những điểm khác nhau cơ bản giữa virut và vi khuẩn về mặt cấu tạo, vật chất di
truyền, dinh dưỡng, sinh sản.
Câu 2: Vì sao những virus có vật chất di truyền là ARN (ví dụ HIV) thì khó bị tiêu diệt
hơn?
Câu 3: Có thể dùng kháng sinh để phòng và chống các bệnh do virus được không? Tại
sao?
Câu 4: Tại sao virus HIV chỉ kí sinh trong tế bào bạch cầu limpho T-CD 4 ở người? Cho
biết nguồn gốc lớp vỏ ngoài và lớp vỏ trong của HIV?
Câu 5: Dựa vào đặc điểm nào từ quá trình xâm nhiễm của HIV các nhà khoa học đã chế
ra các loại thuốc để kìm hãm nhân lên của HIV? Giải thích?
Câu 6: Ở virut, người ta tiến hành lai 2 chủng như sau :
- Lấy ARN của chủng B trộn với prôtêin của chủng A thì chúng tự lắp ráp thành virut lai I.
- Lấy ARN của chủng A trộn với prôtêin của chủng B thì chúng tự lắp ráp thành virut lai
II.
Sau đó nhiễm các virut lai I và II vào các cây thuốc lá khác nhau, chúng đã gây các vết
tổn thương khác nhau và khi phân lập đã thu được chủng virut A và chủng virut B. Virut
lai II đã sinh ra chủng virut A hay B? Giải thích?
Câu 7:
a. Virut có bao nhiêu kiểu cấu trúc? Các kiểu đó được hình thành trên cơ sở nào?


11


6. Virút trần là virút
a. Có nhiều lớp vỏ prôtêin bao bọc
b. Chỉ có lớp vỏ ngoài , không có lớp vỏ trong
c. Có cả lớp vỏ trong và lớp vỏ ngoài
d. Không có lớp vỏ ngoài
7. Trên lớp vỏ ngoài của vi rút có yếu tố nào sau đây ?
a. Bộ gen
b. Kháng nguyên c. Phân tử ADN
d. Phân tử ARN
8. Dựa vào hình thái ngoài , virut được phân chia thành các dạng nào sau đây?
a. Dạng que, dạng xoắn
b. Dạng cầu, dạng khối đa diện, dạng que
c. Dạng xoắn , dạng khối đa diện , dạng que
d. Dạng xoắn , dạng khối đa diện, dạng hỗn hợp
9. Phagơ là dạng virut sống kí sinh ở :
a. Động vật
b. Thực vật
c. Người
d. Vi sinh vật
10. Câu có nội dung đúng trong các câu sau đây là :
a. Virut gây bệnh ở người có chứa ADN và ARN
b. Virut gây bệnh ở thựuc vật thường bộ gen chỉ có ARN
c. Thể thực khuẩn không có bộ gen
d. Virut gây bệnh ở vật nuôi không có vỏ capxit
11. Giai đoạn nào sau đây xảy ra sự liên kết giữa các thụ thể của . Virut với thụ thể
của tế bào chủ ?


12


Tổ chức dạy học dự án: “ Tìm hiểu Virut và đại dịch HIV/AIDS”
- Sản phẩm của dự án: Nghiên cứu về đặc điểm hình thái, cấu tạo của virut; về sự nhân lên
của virut trong tế bào chủ; về nguyên nhân, hậu quả và cách phòng chống đại dịch
HIV/AIDS.
- Sản phẩm được trình bày dưới dạng bài thuyết trình kết hợp với trình chiếu thông qua phần
mềm Powerpoint hoặc video, clip.
Nội dung
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
Bước 1. Lập kế hoạch (Thực hiện trên lớp 1 tiết)
Nêu tên dự án

Tìm hiểu về lý thuyết
Chia nhóm và thiết lập
hoạt động nhóm

Lập kế hoạch thực hiện
dự án

- Nêu tình huống có vấn đề về
sự tác hại của virut nói chung
và HIV/AIDS nói riêng. Từ đó
hình thành dự án: “Tìm hiểu
Virut và đại dịch HIV/AIDS”.
- Tổ chức cho học sinh nghiên
cứu tài liệu: SGK, các nguồn

thực hiện nhiệm vụ ( nhiệm
vụ, người thực hiện; thời
lượng; phương pháp;
phương tiện; sản phẩm).
+ Thu tập thông tin
+ Điều tra, khảo sát hiện
trạng (nếu có thể).
+ Thảo luận nhóm để xử lý
thông tin.
+ Viết báo cáo, hoàn thiện
sản phẩm.

Bước 2: Thực hiện kế hoạch dự án và xây dựng sản phẩm

13


( Hoạt động vào thời gian ngoài giờ lên lớp)
- Thu thập thông tin.
- Theo dõi, hướng dẫn giúp đỡ
- Điều tra, khảo sát hiện
các nhóm ( cách thu thập thông
trạng
tin, khả năng giao tiếp, câu hỏi
trong phiếu điều tra (nếu có)).
- Thảo luận nhóm để xử
- GV theo dõi, giúp đỡ các
lý thông tin và lập dàn ý
nhóm ( xử lý thông tin, cách
báo cáo.

nhất ý kiến.

- Thực hiện nhiệm vụ theo
kế hoạch.
- Từng nhóm phân tích kết
quả thu thập được và trao
đổi về cách trình bảy sản
phẩm.
- Xây dựng báo cáo sản
phẩm của nhóm.
- các nhóm báo cáo kết quả.
- Trình chiếu Powerpoint,
video, clip.
- Tham gia phản hồi về
phần trình bày của nhóm
khác.
- Học sinh trả lời câu hỏi,
làm bài tập dựa vào kết quả
thu thập được từ mỗi nhóm
và ghi kiến thức cần đạt vào
vở.
- Các nhóm tự đánh giá,
đánh giá lẫn nhau.

- Các nhóm thảo luận và
thống nhất, đưa ra các đề
xuất phù hợp.

2.4. Hiệu quả của sáng kiến kinh nghiệm đối với hoạt động giáo dục, với
bản thân, đồng nghiệp và nhà trường.



(Hình ảnh trong video của nhóm “Biệt đội tí hon – 10A1”

(Hình ảnh trong video của nhóm “Five star – 10A1”

(Hình ảnh trong video của nhóm “Biệt đội ART – 10A1”

17


Kết quả khảo sát đối với học sinh sau khi tiến hành bài dạy cho thấy đa số học
sinh đã có hứng thú với môn học. Điều này là cơ sở để các em có thể đạt được kết
quả cao trong học tập môn sinh học.
Lớp

Số lượng
HS

Mức độ hứng thú đối với môn Sinh học
Hứng thú
Ít hứng thú
Không hứng thú

10A1

48

41


trường.
3. Kết luận, kiến nghị
3.1. Kết luận
Tóm lại, việc đổi mới phương pháp dạy học là một yêu cầu tất yếu của giáo
dục hiện nay, tuy nhiên trong thực tế để thực hiện được thì người giáo viên sẽ gặp
rất nhiều khó khăn chủ quan cũng như khách quan đem lại.
Với quyết tâm tạo ra môi trường học tập tích cực cho học sinh tốt, nhằm phát
huy tối đa các năng lực của học sinh, tạo ra sự hứng thú của học sinh đối với học
tập, giáo viên cần phải chủ động tích lũy kiến thức, tiếp cận với các phương pháp
dạy học tích cực, nâng cao trình độ tin học và khả năng ứng dụng công nghệ thông
tin, sẵn sàng hỗ trợ, giúp đỡ học sinh thực hiện các nhiệm vụ học tập.
Hi vọng với những đúc rút của bản thân nói trên có thể chia sẻ với các đồng
nghiệp khác cách nghĩ, cách làm của mình, từ đó có thể áp dụng rộng rãi trong các
bài dạy khác nhau. Đồng thời cũng mong được sự góp ý chân thành từ các đồng
nghiệp để sáng kiến kinh nghiệm ngày càng hoàn thiện hơn.
18


3.2. Kiến nghị.
Đối với nhà trường cần tổ chức các buổi sinh hoạt chuyên đề hoặc hội thảo về
chủ đề đổi mới phương pháp dạy học. Qua đó, giáo viên có thể học tập và chia sẻ
những kinh nghiệm dạy học với nhau.
Đối với Sở Giáo dục và Đào tạo cần tăng cường mở các lớp tập huấn về đổi
mới phương pháp dạy học nhất là trong những năm tiếp theo khi có sự thay đổi về
nội dung, chương trình giáo dục phổ thông.
XÁC NHẬN
Thanh Hóa, ngày 20 tháng 04 năm 2019
CỦA THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ

Tôi xin cam đoan đây là SKKN của mình viết,

loại
(Ngành GD cấp
huyện/tỉnh; Tỉnh...)

Ngành GD cấp
tỉnh
Ngành GD cấp
tỉnh

Kết quả
đánh giá
xếp loại
(A, B, hoặc C)

C
C

Năm học
đánh giá
xếp loại

2008 2009
2014 2015

20




Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status