BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
BỘ QUỐC PHÒNG
VIỆN KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ QUÂN SỰ
MAI VĂN PHƯỚC
NGHIÊN CỨU TẠO LỚP MẠ TỔ HỢP Ni-CeO2-CuO ĐỊNH
HƯỚNG ỨNG DỤNG LÀM CHẤT XÚC TÁC CHO QUÁ
TRÌNH OXY HÓA KHÍ THẢI TỪ ĐỘNG CƠ ĐỐT TRONG
LUẬN ÁN TIẾN SĨ KỸ THUẬT
Hà Nội - 2019
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
BỘ QUỐC PHÒNG
VIỆN KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ QUÂN SỰ
NGHIÊN CỨU TẠO LỚP MẠ TỔ HỢP Ni-CeO2-CuO ĐỊNH
HƯỚNG ỨNG DỤNG LÀM CHẤT XÚC TÁC CHO QUÁ
TRÌNH OXY HÓA KHÍ THẢI TỪ ĐỘNG CƠ ĐỐT TRONG
Chuyên ngành: Kỹ thuật hóa học
Mã số: 9520301
LUẬN ÁN TIẾN SĨ KỸ THUẬT
học của Viện Khoa học và Công nghệ quân sự, Bộ Quốc phòng đã giảng dạy,
giúp đỡ em trong suốt quá trình học tập.
Nghiên cứu sinh xin trân trọng cảm ơn Thủ trưởng Viện Khoa học và
Công nghệ quân sự, Phòng Đào tạo/Viện Khoa học và Công nghệ quân sự,
Viện Hóa học - Vật liệu, Phòng Hóa lý, các đồng nghiệp, bạn bè và gia đình
đã giúp đỡ trong quá trình thực hiện luận án.
Hà Nội, ngày .....tháng 10 năm 2019
Nghiên cứu sinh
Mai Văn Phước
iii
MỤC LỤC
MỤC LỤC ..................................................................................................... iii
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT ............................ vi
DANH MỤC CÁC BẢNG ......................................................................... viii
DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ....................................................................... x
MỞ ĐẦU ........................................................................................................ 1
CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN ......................................................................... 5
1.1. Lớp mạ tổ hợp điện hóa ......................................................................... 5
1.1.1. Tính chất và ứng dụng của lớp mạ tổ hợp............................................. 5
1.2.1. Quá trình hình thành lớp mạ tổ hợp điện hóa ..................................... 12
1.1.3. Tạo lớp mạ tổ hợp bằng kỹ thuật dòng xung ...................................... 13
1.2. Khí thải động cơ và phương pháp xử lý............................................. 17
1.2.1. Thành phần khí thải động cơ ............................................................... 17
1.2.2. Xử lý khí thải động cơ bằng xúc tác ................................................... 19
1.2.3. Tình hình nghiên cứu trong và ngoài nước về xử lý khí thải động cơ
bằng xúc tác ........................................................................................ 25
phân tán để tạo lớp mạ tổ hợp Ni-CeO2-CuO ................................ 63
3.2.1. Đường cong phân cực ......................................................................... 63
3.2.2 Phổ tổng trở điện hóa dạng in situ của điện cực nghiên cứu trong các
hệ dung dịch mạ sun phát.................................................................... 68
3.2.3. Ảnh hưởng của một số yếu tố tới tổng hàm lượng hạt CeO2 và CuO
trên lớp mạ tổ hợp chế tạo bằng kỹ thuật mạ dòng một chiều ............ 85
3.2.4. Ảnh hưởng của một số yếu tố tới tổng hàm lượng hạt CeO2 và CuO
trên lớp mạ chế tạo bằng kỹ thuật mạ dòng xung ............................. 102
3.2.5. Sự phân bố của các hạt oxit CeO2 và CuO trên lớp mạ tổ hợp NiCeO2-CuO ......................................................................................... 111
3.3. Tính chất cơ, lý, hóa của lớp mạ tổ hợp Ni-CeO2-CuO .................. 115
3.3.1. Khả năng chống ăn mòn của lớp mạ ................................................. 115
v
3.3.2. Khả năng chống mài mòn của lớp mạ ............................................... 117
3.3.3. Độ cứng của lớp mạ .......................................................................... 118
3.3.4. Độ bền bám dính của lớp mạ ............................................................ 118
3.3.5. Thử độ bền sương muối và nhiệt ẩm của lớp mạ .............................. 119
3.4. Hoạt tính chất xúc tác của quá trình chuyển hóa khí thải động cơ
của lớp mạ tổ hợp Ni-CeO2-CuO ................................................... 120
3.4.1. Hoạt tính xúc tác của lớp mạ Ni-CeO2-CuO đối với khí CO ........... 121
3.4.2. Hoạt tính xúc tác của lớp mạ Ni-CeO2-CuO đối với khí hydrocacbon
........................................................................................................... 123
3.5. Kết quả thử nghiệm khả năng xúc tác chuyển hóa khí thải động
cơ của bộ lõi xúc tác có lớp mạ xúc tác Ni-CeO2-CuO ................ 126
KẾT LUẬN ................................................................................................ 128
DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC ĐÃ CÔNG BỐ ....... 130
TÀI LIỆU THAM KHẢO ........................................................................ 131
Điện tích ion.
F
Hằng số Faraday, F = 96500, [C].
f
Tần số, [Hz].
HV
Độ cứng tế vi/Vicke, [HV].
ia
Mật độ dòng xung anôt, [A/dm2].
icorr
Mật độ dòng ăn mòn, [A/cm2].
ic
Mật độ dòng điện catôt, [A/dm2].
igh
Mật độ dòng giới hạn, [A/dm2].
Điện trở chuyển điện tích, [Ω].
Rdd
Điện trở dung dịch, [Ω].
Rhp
Điện trở hấp phụ, [Ω].
Rp
Điện trở phân cực, [Ω].
T
Độ rộng của xung (thời gian tồn tại của xung/xung catôt), [s].
T’
Khoảng cách giữa hai xung (thời gian nghỉ) , [s].
văm
Tốc độ ăn mòn, [mm/năm].
vii
Z
Chu kỳ của xung ( = T + T’).
BET
Diện tích bề mặt riêng.
CE
Điện cực đối (Counter Electrode).
CEP
Lớp mạ tổ hợp điện hóa (Composite Electroplating).
CPE
Hằng số pha không đổi (Constant Phase Element).
ĐCPC
Đường cong phân cực.
EDX
Tán sắc năng lượng tia X (Energy Dispersive X-ray spectroscopy).
EIS
TWC
Xúc tác ba chức năng (Three Way Catalyst).
WE
Điện cực làm việc (Working Electrode).
XRD
Nhiễu xạ tia X (X-Ray Diffration spectroscopy).
viii
DANH MỤC CÁC BẢNG
Trang
Bảng 2.1. Các hóa chất và điện cực sử dụng cho nghiên cứu....................... 44
Bảng 2.2. Thành phần hóa học của thép không gỉ 430 ................................. 45
Bảng 2.3. Các dung dịch nghiên cứu và ký hiệu........................................... 45
Bảng 2.4. Thông số kỹ thuật của động cơ thử nghiệm ................................. 54
Bảng 3.1. Bảng giá trị các thành phần trong sơ đồ tương đương của điện
cực nghiên cứu trong hệ dung dịch S0 ở điện thế khác nhau ........ 70
Bảng 3.2. Giá trị hệ số khuếch tán ở các điện thế phóng điện khác nhau .... 71
Bảng 3.3. Bảng giá trị các thành phần trong sơ đồ tương đương của điện
cực nghiên cứu trong dung dịch S0Cu6, S0Cu8 tại điện thế 0,704 V và -0,834 V...................................................................... 73
Bảng 3.4. Bảng giá trị các thành phần trong sơ đồ tương đương của điện
cực nghiên cứu trong dung dịch S0Cux tại điện thế -0,834 V ....... 75
Bảng 3.5. Bảng giá trị các thành phần trong sơ đồ tương đương của điện
Bảng 3.20. Kết quả quan sát thử nghiệm độ bền sương muối và nhiệt ẩm
của lớp mạ ................................................................................... 119
x
DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ
Trang
Hình 1.1. Sơ đồ xung vuông thường (a) và xung vuông có đảo chiều (b) ... 14
Hình 1.2. Biến thiên nồng độ các chất ô nhiễm ............................................ 17
theo hệ số dư lượng không khí ..................................................................... 17
Hình 1.3. Thành phần khí thải động cơ xăng (a) và động cơ diesel (b) ....... 18
Hình 1.4. Cấu tạo của bộ xử lý khí thải xúc tác ............................................ 20
Hình 1.5. Monolithe ceramic và monolithe kim loại .................................... 22
Hình 1.6. Cấu tạo của monolithe kim loại .................................................... 23
Hình 1.7. Công nghệ cải tiến mật độ rãnh của monolithe ............................ 23
Hình 1.8. Cấu trúc lõi lọc của bộ xúc tác kim loại........................................ 28
Hình 1.9. Cấu trúc các dạng tiết diện lõi kiểu METALIT của EMITEC ..... 28
Hình 1.10. Bộ xương gốm tổ ong dùng cho xe máy (chưa tẩm xúc tác) ...... 31
Hình 1.11. Cấu trúc tinh thế CeO2 biếu diễn theo kiếu lập phương tâm
mặt ................................................................................................... 32
Hình 1.12. Cấu trúc tinh thể đơn tà của CuO ................................................ 33
Hình 1.13. Sơ đồ quá trình oxy hóa CO với xúc tác CuO/CeO2 .................. 35
Hình 2.1. Quy trình mạ tổ hợp Ni-CeO2-CuO .............................................. 47
Hình 2.2. Sơ đồ mạch điện ............................................................................ 47
Hình 2.3. Quy cách phôi chuẩn bị gia công .................................................. 48
Hình 2.4. Biên dạng lá thép trong hộp xúc tác.............................................. 48
Hình 2.5. Nguyên công cán định hình .......................................................... 49
Hình 2.6. Cuộn các lá thép trên đồ gá để tạo lớp mạ (a) và sau khi định
hình lại với nhau (b). ....................................................................... 49
Hình 3.15. Đường cong phân cực catôt trong dung dịch mạ tổ hợp thay
đổi tỷ lệ các hạt ............................................................................... 67
Hình 3.16. Phổ tổng trở dạng Nyquist của điện cực nghiên cứu .................. 69
trong dung dịch S0 ở các điện thế khác nhau ................................................ 69
xii
Hình 3.17. Mạch điện tương đương tương ứng với phổ tổng trở hình 3.16
......................................................................................................... 69
Hình 3.18. Phổ tổng trở dạng Nyquist của điện cực nghiên cứu trong
dung dịch mạ S0Cu6 và S0Cu8 tại thế điện thế E = -0,704 V và 0,834 V ............................................................................................ 72
Hình 3.19. Sơ đồ tương đương của các phổ Nyquist trên hình 3.18 ............ 72
Hình 3.20. Phổ tổng trở Nyquist dung dịch S0Cux khi thay đổi hàm lượng
CuO ................................................................................................. 74
Hình 3.21. Phổ tổng trở dạng Nyquist của điện cực nghiên cứu trong
dung dịch mạ S0Ce6 và S0Ce8 tại thế điện thế E = -0,704 V và 0,834 V ............................................................................................ 76
Hình 3.22. Phổ tổng trở dạng Nyquist của điện cực nghiên cứu trong
dung dịch mạ S0Cey khi thay đổi hàm lượng CeO2 tại điện thế 0,834 V ............................................................................................ 78
Hình 3.23. Phổ tổng trở dạng Nyquist của điện cực nghiên cứu trong
dung dịch mạ S0Cu4Ce4 tại các điện thế phóng điện khác nhau ..... 79
Hình 3.24. Sơ đồ tương đương của các phổ Nyquist trên hình 3.23 ............ 80
Hình 3.25. Phổ tổng trở dạng Nyquist của điện cực nghiên cứu trong
dung dịch S0CuxCey ở điện thế -0,834 V ........................................ 81
Hình 3.26. Phổ tổng trở dạng Nyquist của điện cực nghiên cứu trong
dung dịch mạ S0CuxCey tại điện thế phóng điện -0,834 V ............. 84
Hình 3.27. Ảnh hưởng của mật độ dòng catôt đến tổng hàm lượng hạt
CeO2 và CuO trên lớp mạ Ni-CeO2-CuO ....................................... 86
Hình 3.28. Ảnh SEM bề mặt mẫu mạ ở các mật độ dòng khác nhau ........... 88
Hình 3.29. Ảnh hưởng của hàm lượng hạt CeO2 và CuO trong dung dịch
Hình 3.44. Biểu đồ đo hệ số ma sát lớp mạ Ni ........................................... 117
xiv
Hình 3.45. Biểu đồ đo hệ số ma sát lớp mạ composite Ni-CeO2-CuO ....... 117
Hình 3.46. Kết quả đo độ chuyển hóa khí CO của xúc tác lớp mạ tổ hợp
Ni-CeO2-CuO thay đổi tỷ lệ hàm lượng hạt ................................. 121
Hình 3.47. Độ chuyển hóa khí CO của nền mạ Ni, lớp mạ Ni-CeO2-CuO
và hỗn ............................................................................................ 123
Hình 3.48. Độ chuyển hóa C3H6 của lớp mạ tổ hợp Ni-CeO2-CuO ở một
số tỷ lệ thành phần khối lượng hạt CuO và CeO2 ........................ 124
Hình 3.49. Độ chuyển hóa khí C3H6 của nền thép 430 mạ Ni, mẫu mạ tổ
hợp S0Cu1.6Ce6.4 và hỗn hợp bột CuO+CeO2 trộn cơ học ............. 125
Hình 3.50. Sự phát thải HC ở nhiệt độ 270 oC, 147 oC............................... 127
Hình 3.51. Sự phát thải CO khi có BXT và không có BXT ....................... 127
1
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài luận án
Nhiên liệu xăng, diesel khi cháy luôn phát thải ra các chất độc hại trong
khói thải như cacbon monoxyt, hydrocacbon, hạt rắn và NOx. Đây đều là
những chất gây ảnh hưởng lớn đến sức khỏe con người và môi trường như gây
mưa axít, mù quang hóa, ảnh hưởng đến tầng ôzôn, làm biến đổi khí hậu, gia
tăng các loại bệnh phổi, tim mạch đặc biệt là bệnh ung thư các loại. Do đó,
nhất thiết cần phải loại bỏ các chất độc hại này khỏi dòng khí xả động cơ trước
khi thải ra môi trường. Việc áp dụng các biện pháp quản lý và giảm thiểu khí
thải động cơ đang là nhu cầu rất cấp bách. Để hạn chế phát thải các chất độc
Hệ xúc tác CuO/CeO2 có thể chế tạo bằng nhiều phương pháp như đồng
kết tủa, sol-gel, đốt cháy, phân hủy nhiệt, kết tủa - phân hủy, tẩm, thủy nhiệt,
mạ hóa học, trộn cơ học các oxit kim loại với nhau, …Với các phương pháp
chế tạo này, trước hết cần phải tạo được lớp chất mang của bộ xúc tác. Sau
khi đã tạo được chất mang, pha hoạt tính xúc tác hỗn hợp oxit CuO/CeO2 mới
phân tán và bám chắc với chất nền dạng monolith (monolithe ceramic phổ
biến dạng cordierite 2MgO.2Al2O3.5SiO2, γ-Al2O3 hoặc monolithe kim loại).
Ngày nay, những monolithe kim loại có nhiều ưu thế hơn, được chế tạo
bằng lá thép không gỉ có độ dày nhỏ. Ưu điểm của những monolithe kim loại
là có độ bền cao, dẫn nhiệt tốt, cho phép giảm được thời gian khởi động
hệ thống xúc tác. Khi sử dụng chất nền dạng kim loại, bằng phương pháp mạ
điện hóa có thể tạo được lớp xúc tác CuO/CeO2 lên trên bề mặt lá thép bằng
lớp mạ tổ hợp Ni-CeO2-CuO từ các hạt CeO2 và CuO có hoạt tính xúc tác ở
kích thước nanomet. Trong đó, kim loại Ni đóng vai trò kết dính, phân tán và
liên kết các hạt CuO và CeO2 trực tiếp với chất nền mà không cần tạo lớp chất
mang trung gian như các phương pháp khác.
Trên đây chính là các căn cứ để nghiên cứu sinh lựa chọn đề tài luận án
"Nghiên cứu tạo lớp mạ tổ hợp Ni-CeO2-CuO định hướng ứng dụng làm chất
3
xúc tác cho quá trình oxy hóa khí thải từ động cơ đốt trong".
2. Mục tiêu nghiên cứu
- Tạo được các lớp mạ tổ hợp Ni-CeO2-CuO trên nền thép không gỉ 430.
- Tìm được các điều kiện tối ưu cho quá trình tạo lớp mạ tổ hợp NiCeO2-CuO bằng kỹ thuật mạ dòng một chiều, kỹ thuật mạ dòng xung (mật độ
dòng điện, nồng độ hạt rắn, tốc độ khuấy, thời gian mạ, …).
- Xác định hoạt tính xúc tác oxy hóa CO, hydrocacbon từ khí thải động
cơ đốt trong của hệ CuO/CeO2 từ lớp mạ tổ hợp Ni-CeO2-CuO trên nền thép
430.
định hàm lượng hạt CuO và CeO2 trên bề mặt lớp mạ tổ hợp Ni-CeO2-CuO.
- Sử dụng phương pháp hiển vi điện tử quét SEM, SEM mapping xác
định độ phân bố của các hạt CuO và CeO2 trên lớp mạ.
- Sử dụng phương pháp phản ứng vi dòng xác định hoạt tính xúc tác của
lớp mạ tổ hợp.
6. Ý nghĩa của luận án
- Ý nghĩa khoa học: kết quả của luận án tạo cơ sở khoa học cho kỹ thuật
điện hóa tạo lớp mạ tổ hợp kim loại với các hạt CuO và CeO2 có hoạt tính xúc
tác.
- Ý nghĩa thực tiễn: góp phần xây dựng quy trình công nghệ mạ tổ hợp chế
tạo lớp mạ có hoạt tính xúc tác ứng dụng trong lĩnh vực xử lý khí thải động cơ.
7. Bố cục của luận án
Luận án gồm 147 trang được phân phố như sau: mở đầu 4 trang; chương
1 - tổng quan, 39 trang; chương 2 - phương pháp nghiên cứu và thực nghiệm,
13 trang; chương 3- kết quả và thảo luận, 71 trang; kết luận, 2 trang; danh mục
các công trình khoa học đã công bố, 1 trang và 146 tài liệu tham khảo.
5
CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN
1.1. Lớp mạ tổ hợp điện hóa
1.1.1. Tính chất và ứng dụng của lớp mạ tổ hợp
1.1.1.1. Tính chất của lớp mạ tổ hợp
Lớp mạ tổ hợp điện hóa hay còn gọi là lớp mạ composite điện hóa được
tạo thành trên cơ sở của mạ điện thường, nhưng trong lớp mạ tổ hợp có thêm
các hạt rắn từ dung dịch mạ được gắn bám và phân bố đều vào trong lớp mạ.
Trong quá trình tạo lớp mạ tổ hợp các hạt rắn phải được phân tán tốt trong dung
dịch ở trạng thái lơ lửng (dạng huyền phù). Các hạt rắn phân tán trong dung
dịch chuyển động va chạm vào bề mặt catôt sẽ được gắn bám bởi quá trình
Sự kết dính cũng như khả năng che phủ các hạt rắn bởi các kim loại mạ
sẽ phụ thuộc nhiều vào những tính chất vật lý, hoá học của các loại hạt. Các hạt
có tính chất điện cao như MoS2, W,… thường làm cho lớp mạ thô, nhám. Nếu
che phủ bề mặt các hạt này bằng một lớp nhựa không dẫn điện, bền trong dung
dịch mạ thì bề mặt lớp mạ trở nên bằng phẳng, chất lượng lớp mạ được nâng
cao. Tùy thuộc mục đích sử dụng của lớp mạ để chọn các hạt rắn có nhiệt độ
nóng chảy cao, độ cứng cao, bền hóa học hay là có các tính chất khác [22], [26].
Công nghệ mạ tổ hợp có thể tạo ra lớp mạ có chiều dày phù hợp và sự
phân tán đồng đều các hạt trên bề mặt các chi tiết máy có hình dạng phức tạp.
Các yếu tố quan trọng của quá trình điện hóa tạo lớp mạ tổ hợp là: thành phần
dung dịch điện phân, các chất phụ gia, thể tích và kích thước các hạt trong dung
dịch, mật độ dòng điện, độ pH, tốc độ khuấy, nhiệt độ,…
Lớp mạ tổ hợp có nhiều ưu điểm như độ cứng lớn, khả năng chịu
mài mòn, chịu ma sát cao, khả năng chống ăn mòn tốt nên được ứng dụng nhiều
trong công nghiệp. Có hai yếu tố ảnh hưởng đến tính chất của lớp mạ tổ hợp đó
là [1]:
- Sự gắn bám các hạt rắn cùng kim loại mạ đã làm thành phần lớp mạ tổ
hợp khác với lớp mạ tạo ra bằng kim loại nguyên chất.
7
- Lớp mạ tổ hợp cũng khác lớp mạ hợp kim hai hay nhiều pha về thành
phần cấu tạo. Lớp mạ tổ hợp có cấu trúc rất mịn do sự phân bố đồng đều của
các hạt trên lớp mạ.
Tính chất của lớp mạ tổ hợp không chỉ phụ thuộc vào độ dày mà còn
phụ thuộc vào thành phần, cấu tạo, sự phân bố, hàm lượng của các hạt rắn
phân tán trên lớp mạ. Các hạt rắn có thể phân bố đồng đều trong toàn bộ
thể tích lớp mạ, tùy thuộc vào bản chất điện hoá mà chúng có thể là anôt hay
catôt so với lớp mạ kim loại, làm ảnh hưởng lên tính chất điện hoá của lớp mạ.
định của các cơ cấu chuyển mạch, đặc biệt là khi làm việc trong chân không
(vũ trụ) [28].
Hợp kim Cu-Grafit làm việc tốt trong môi trường không khí có ăn mòn
và ma sát, khi có grafit + molipden vào bề mặt tạo cho bề mặt có độ cứng ít
thay đổi khi gặp điều kiện làm việc khắc nghiệt, MoS 2 có tính chống mòn tốt
(trong không khí hệ số ma sát giảm 2,5 lần), điện trở chuyển tiếp không đổi do
đó hợp chất phủ này sử dụng tốt trong điện tử, radio [30].
* Lớp mạ chống ăn mòn:
Để chống gỉ tốt cho lớp mạ bảo vệ - trang sức crom, có thể thay thế bằng
lớp mạ tổ hợp Cr-SiO2, Cr-Al2O3 nhằm tăng khả năng bám, chịu ăn mòn, chịu
mài mòn, cứng,.... Khi tạo lớp mạ tổ hợp của niken, đồng với hạt rắn siêu nhỏ
là SiC, SiO2, Al2O3,… sẽ nâng cao độ bền chống gỉ, chống ăn mòn tốt [27-29].
Mạ kim loại với các hạt phân tán sẽ nâng cao tính bền vững, chịu ăn mòn
bề mặt, khi mạ 2 lớp Ni-Cr có chiều dày dưới 40 µm (Ni), và trên 5 µm (Cr)
tương đương với lớp mạ tổ hợp của niken với các hạt ZnO2, TiO2, Al2O3. Mạ 3
lớp Ni-Ni-Cr có mạ một lớp trung gian của niken với Al 2O3 hoặc SiO2 thì tính
chống ăn mòn tăng 2 ÷ 10 lần. Khi mạ niken với các hạt phân tán ZrO2, WC,
CBN tính chống ăn mòn tăng 1,3 ÷ 2,5 lần so với lớp mạ chỉ có niken [31-33].
9
* Tăng khả năng dẫn nhiệt, dẫn điện:
Hạt cacbua được sử dụng nhiều nhất là silic cacbua SiC. Các hạt SiC
nhiễm điện âm trong dung dịch nước ở pH thấp, do đó sẽ khó đồng kết tủa ở
catôt. Tuy nhiên, so với Al2O3, SiC có độ cứng cao hơn, điện trở nhỏ hơn
(~104 Ωm so với 1.012 Ωm ở nhiệt độ phòng), khả năng dẫn nhiệt cao hơn
(~120 W/mK so với 50 W/mK ở nhiệt độ phòng). Do đó SiC thường được lựa
chọn ứng dụng trong thiết bị dẫn nhiệt, dẫn điện. Còn so với polyme, SiC có độ
cứng, độ bền và chống ăn mòn cao hơn, SiC được nghiên cứu, ứng dụng nhiều