DẠY học CHỦ để TÍCH hợp PHẦN CACBOHIĐRAT và POLIME hóa học 12 NHẰM PHÁT TRIỂN NĂNG lực GIẢI QUYẾT vấn đề CHO học - Pdf 57

SỞ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO THANH HÓA

TRƯỜNG THPT MAI ANH TUẤN
----------0O0---------

SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM

DẠY HỌC CHỦ ĐỂ TÍCH HỢP
PHẦN CACBOHIĐRAT VÀ POLIME HÓA HỌC 12
NHẰM PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ
CHO HỌC SINH TRUNG HỌC PHỔ THÔNG

Người thực hiện: Mai Thị Thao
Chức vụ
: TTCM
SKKN thuộc lĩnh vực môn: Hóa Học.

THANH HÓA NĂM 2018
1


MỤC LỤC
Nội dung
1.Mở đầu
1.1.Lý do
1.2.Mục đích
1.3.Đối tượng nghiên cứu
1.4.Phương pháp
2.Nội dung
2.1.Cơ sở lí luận
2.1.1.Định hướng đổi mới

7
7

2.4 .Đánh giá –hiệu quả SKKN
3.Kết luận –Kiến nghị
Tài liệu tham khảo

19
20
21

Ghi chú

DANH MỤC VIẾT TẮT
STT
1
2
3
4
5

Viết tắt
PTKT
DHTH
THPT
CNTT&TT
PPDH

Viết đầy đủ
Phương tiện kĩ thuật

ĐC
GV
HS

Kĩ thuật dạy học
Giải quyết vấn đề
Phương trình hóa học
Giáo dục Đào tạo
Sách giáo khoa
Giáo dục công dân
Phương pháp
Thực nghiệm sư phạm
Thực nghiệm
Đối chứng
Giáo viên
Học sinh

3


1. MỞ ĐẦU
1.1. Lí do chọn đề tài
Chiến lược phát triển giáo dục Việt Nam giai đoạn 2010 - 2020 đã chỉ rõ những vấn
đề còn tồn tại của giáo dục phổ thông:“Chương trình, giáo trình, phương pháp giáo dục
chậm đổi mới. Chương trình giáo dục còn nặng tính hàn lâm, kinh viện, có sự lặp lại các
nội dung kiến thức của các môn, giữa các môn chưa thiết lập mối quan hệ giữa các kiến
thức và kĩ năng, phương pháp, nặng về thi cử, chưa chú trọng đến tính sáng tạo, năng
lực, chưa gắn bó chặt chẽ với thực tiễn phát triển kinh tế - xã hội cũng như nhu cầu của
người học”.
.

lượng dạy học ở trường THPT.
1.3. Đối tượng nghiên cứu.
Các chủ đề DHTH ở các bộ môn Khoa hoc Tự nhiên cấp THPT. Năng lực giải
quyết vấn đề và phát triển năng lực GQVĐ thông qua dạy học tích hợp phần Cacbohiđrat
và Polime hóa học 12 nâng cao THPT
1.4. Phương pháp nghiên cứu.
Nhóm phương pháp nghiên cứu lí luận
- Nghiên cứu tài liệu, sách giáo khoa, sách giáo viên, sách bài tập, sách tham khảo,
internet, báo, các trang thông tin …
- Nghiên cứu đổi mới phương pháp dạy học hóa học, kiểm tra đánh giá kết quả học
môn hóa học nói chung và phát triển năng lực người học.
Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn
Sử dụng các phương pháp điều tra, phỏng vấn, ý kiến của các đồng nghiệp, học sinh và
các chuyên gia. Thực nghiệm sư phạm
Phương pháp thống kê toán học và xử lí kết quả thực nghiệm.

2. NỘI DUNG SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM
2.1. Cơ sở lí luận và thực tiễn về dạy học tích hợp.
2.1.1. Định hướng đổi mới giáo dục phổ thông sau năm 2015
* Định hướng chung [11].
(1) Quán triệt quan điểm, chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước về đổi mới
giáo dục nói chung, đổi mới chương trình, sách giáo khoa nói riêng
(2) Phát triển phẩm chất, năng lực người học, đảm bảo hài hòa giữa “dạy chữ”,
“dạy người” và định hướng nghề nghiệp
(3) Cấu trúc, nội dung chương trình, sách giáo khoa phải đảm bảo chuẩn hóa,
hiện đại hóa, hội nhập và đảm bảo tính chỉnh thể, linh hoạt, thống nhất, khả thi.

2



dạy học giúp HS phát triển khả năng huy động tổng hợp kiến thức, kỹ năng,... thuộc nhiều
lĩnh vực khác nhau để giải quyết có hiệu quả các vấn đề trong học tập và trong cuộc sống,
được thực hiện ngay trong quá trình lĩnh hội tri thức và rèn luyện kỹ năng; phát triển được
những năng lực cần thiết, nhất là năng lực giải quyết vấn đề.

3


* Tại sao phải dạy học tích hợp?
- Nhằm phát triển năng lực người học
- Tận dụng vốn kinh nghiệm của người học
- Thiết lập mối quan hệ giữa kiến thức, kĩ năng và PP của các môn học
- Tinh giản kiến thức, tránh sự lặp lại các nội dung ở các môn học
* Các nguyên tắc lựa chọn nội dung tích hợp
Nguyên tắc 1: Đảm bảo mục tiêu giáo dục hình thành và phát triển năng lực cần
thiết cho người học
Nguyên tắc 2: Đáp ứng được yêu cầu phát triển của xã hội, mang tính thiết thực và
có ý nghĩa với người học
Nguyên tắc 3: Đảm bảo tính khoa học và tiếp cận những thành tựu của khoa học kĩ
thuật nhưng vừa sức với học sinh
Nguyên tắc 4: Đảm bảo tính giáo dục và giáo dục vì sự phát triển bền vững
Nguyên tắc 5: Tăng tính thực hành, thực tiễn, ứng dụng và quan tâm tới các vấn đề
xã hội mang tính địa phương
2.1.3.Năng lực và việc phát triển năng lực GQVĐ cho học sinh cấp THPT [2, 4]
* Khái niệm năng lực
Theo [2], năng lực được định nghĩa như sau: “Năng lực là khả năng thực hiện có
trách nhiệm và hiệu quả các hành động, giải quyết các nhiệm vụ, vấn đề trong các tình
huống thay đổi thuộc các lĩnh vực nghề nghiệp, xã hội hay cá nhân trên cơ sở hiểu biết, kĩ
năng, kĩ xảo và kinh nghiệm cũng như sự sẵn sàng hành động”.
* Năng lực giải quyết vấn đề [4, 19]

phòng.
Đặt được nhiều câu hỏi có giá trị, không dễ dàng chấp nhận thông
tin một chiều; không thành kiến khi xem xét, đánh giá vấn đề; quan
Tư duy độc lập
tâm tới các lập luận và minh chứng thuyết phục; sẵn sàng xem xét,
đánh giá lại vấn đề.
mới

* Tiêu chí đánh giá năng lực giải quyết vấn đề [4]
- Đánh giá qua quan sát . Đánh giá qua hồ sơ học tập
- Đánh giá qua bài kiểm tra . Kiểm tra viết hoặc kiểm trắc nghiệm.
*. Quy trình đánh giá [4]
- Chẩn đoán những điểm mạnh, những hạn chế, tồn tại về năng lực PH và GQVĐ của HS
- Góp phần xây dựng kế hoạch và điều chỉnh kế hoạch dạy học hiệu quả
- Tham gia vào đánh giá kết quả học hóa học. Theo dõi sự tiến bộ trong học tập
- Cung cấp thông tin phản hồi về năng lực PH và GQVĐ
2.1.4. Một số phương pháp dạy học và kĩ thuật dạy học trong dạy học tích hợp
* Một số phương pháp dạy học tích cực: Dạy học dự án, Dạy học Webquest
* Một số kĩ thuật dạy học tích cực: kĩ thuật sơ đồ tư duy, kĩ thuật KWL
2.2. Thực trạng DHTH môn Hóa học ở một số trường THPT Mai Anh Tuấn
2.2.1.Thực trạng năng lực GQVĐ của học sinh:
Học sinh Việt Nam nói chung và Học sinh tường Mai Anh Tuấn nói riêng có đặc điểm
nổi trội chung là: Cần cù, chịu khó, nắm vững lý thuyết và giải các dạng bài tập tương đối
tốt. Các em tiếp cận kiến thức chủ yếu qua sách vở và thầy cô cung cấp mà sự chủ động
tìm kiếm, sáng tạo chưa thực sự cao. Đặc biệt khả năng phát hiện, kỹ năng phân tích, tìm
mâu thuẫn, tư duy và giải quyết các vấn đề có liên quan đến các bối cảnh cụ thể của thực
tiễn lại bối rối, không giải quyết được vấn đề hoặc giải quyết vấn đề không trọn vẹn.
Nguyên nhân chính của thực trạng trên là do :
* Từ phía học sinh:
1) Học sinh không có điều kiện để tiếp cận với các tình huống cụ thể thực tiễn.

- Thái độ: HS hứng thú và say mê học tập, phương pháp tư duy và nghiên cứu Hóa học.Ý
thức vận dụng kiến thức liên môn trong việc bảo vệ môi trường…
- Định hướng các năng lực được hình thành
- Năng lực GQVĐ và sáng tạo
- Năng lực tính toán hóa học.
- Năng lực thực hành Hóa học
- Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học
- Năng lực vận dụng kiến thức hóa
- Năng lực hợp tác.
học vào thực tiễn
- Năng lực sử dụng CNTT&TT
Chương trình phần Cacbohiđrat và phần Polime được phân bố như sau:
[ 7,8,12,13,14,19,22]
Bảng 2.1. Cấu trúc nội dung phần Cacbohiđrat và phần Polime

6


Phần Cacbohiđrat (10 tiết)
Bài
Tiết
Nội dung
5
7, 8
Glucozơ
6
9, 10
Saccarozơ
7
11

MÔN/ LỚP
Chương

SINH HỌC
Lớp 10
Phần 2. Chương
I

BÀI

NỘI DUNG

Bài 4
Bài 13
Bài 14
Bài 16
Bài 17

- Cacbohiđrat và lipit: Cấu trúc hóa học,chức năng.
- Chuyển hoá vật chất và năng lượng trong tế bào.
- Enzim và vai trò của enzim…
- Hô hấp tế bào: Khái niệm hô hấp, vai trò của hô hấp
- Khái niệm quang hợp, vai trò của quang hợp
- Quá trình tổng hợp và phân giải các chất ở vi sinh vật.
- Thực hành men etilic và lactic, Phương trình phản ứng
lên men.Ứng dụng làm sữa chua, rượu, muối dưa.
- Quang hợp ở thực vật
- Hô hấp ở thực vật, động vật
- Tiêu hóa ở động vật, Đặc điểm tiêu hóa ở thú ăn thịt ...
- Cân bằng nội môi. Chức năng của gan điều hòa điều hòa

GDCD / Lớp 10
Chương II
GDCD / Lớp 11
Chương I
CÔNG NGHỆ
Lớp 10
Chương I

Bài 15
Bài 12

công nghiệp giấy, đồ dùng xây dựng…
- Tình hình ô nhiễm môi trường
-Trách nhiệm của công dân trong việc bảo vệ môi trường
- Chính sách tài nguyên và bảo vệ môi trường.

Bài 19
- Ảnh hưởng của thuốc hóa học bảo quản thực phẩm.
Bài 40
- Mục đích, ý nghĩa cách bảo quản, chế biến nông, lâm.
Bài
- Bảo quản lương thực, thực phẩm.
42,44
- Biết cách chế biến lương thực, thực phẩm.
2.3.2. Nguyên tắc và qui trình thiết kế chủ đề dạy học tích hợp [3]

a. Nguyên tắc lựa chọn chủ đề tích hợp
Nguyên tắc 1: Nội dung chủ đề tích hợp phải phù hợp với mục tiêu DHTH
Nguyên tắc 2: Nội dung chủ đề tích hợp phải chính xác khoa học
Nguyên tắc 3: Nội dung chủ đề tích hợp phải có tính chọn lọc cao

sản phẩm rượu nho, muối dưa cà, làm sữa chua.
IV. Chuẩn bị của GV và HS

9


1. Chuẩn bị của giáo viên
- Sổ theo dõi dự án cho 4 nhóm.Phiếu hướng dẫn nghiên cứu, thực hiện dự án cho từng
học sinh.Nội dung bộ câu hỏi định hướng. Phiếu đánh giá dự án
- Tài liệu tra cứu. Bài kiểm tra củng cố kiến thức sau dự án.Thiết bị và cơ sở vật chất
Tài liệu HS tham khảo [Phụ lục 2]
2. Chuẩn bị của học sinh
- Giấy A0, bút màu, keo dán, kéo... Ôn tập lại kiến thức của ancol đa chức, anđehit.
- Tranh ảnh trong SGK và tranh ảnh sưu tầm có liên quan đến nội dung của dự án Sách
giáo khoa hóa học 12 phần Cacbohiđrat.Hô hấp, quang hợp (Sinh học lớp 10 THPT). Cân
bằng nội nôi, phản ứng lên men, phân giải polisaccarit (Sinh học lớp 10 THPT).
V. Phương pháp tổ chức dạy học và hướng dẫn thực hiện
* Phương pháp DHDA (phương pháp chính); PP đàm thoại nêu vấn đề; PP giải
quyết vấn đề; PP trực quan.
* Thời lượng dự kiến: 2 tuần làm việc nhóm, trong đó có 2 tiết học trên lớp.
* Hướng dẫn thực hiện dự án
Tuần 1
- GV giới thiệu cho HS tìm hiểu về dạy học theo dự án và các kĩ thuật phụ trợ (sơ đổ tư
duy, kĩ thuật đặt câu hỏi 5W1H),lên kế hoạch dự án, phổ biến dự án, nhiệm vụ thực hiện
tới từng HS thông qua "Phiếu hướng dẫn thực hiện dự án"
- Cung cấp cho HS địa chỉ email của GV để trao đổi thông tin, thắc mắc.
- Học sinh phân công nhiệm vụ, chuẩn bị và tiến hành thu thập thông tin liên quan đến
dự án, tìm kiếm thông tin, triển khai nhiệm vụ, tổ chức thảo luận,chuẩn bị làm bài báo
cáo và báo cáo sản phẩm.
- GV thường xuyên đôn đốc, trợ giúp để đảm bảo tiến độ.

glucozơ
- Lượng glucozơ có trong máu của người bình thường.
với vai trò - Quá trình điều hòa lượng glucozơ trong máu của người bình
là nhân thường khi đói và sau bữa ăn.
viên y tế - Những ảnh hưởng khi cơ thể thiếu hụt hay dư thừa glucozơ trong máu
dự phòng tới sức khỏe con người.Lời khuyên về cách phòng tránh
3. Nghiên - Tìm hiểu về tính chất vật lí, cấu trúc phân tử của glucozơ và dự đoán tính
cứu
chất hóa học của glucozơ.
glucozơ
- Tiến hành làm thí nghiệm kiểm chứng tính chất hoá học của glucozơ và
với vai trò quay video giới thiệu sản phẩm của thí nghiệm.
nhà
hóa - Tìm hiểu ứng dụng của glucozơ trong đời sống (sản xuất, y học).
học
- Xác định vai trò của glucozơ trong các ứng dụng trên.
4. Nghiên - Tìm hiểu quá trình lên men.
- Phân loại và tìm hiểu qúa trình lên men của từng loại.
cứu
- Nguồn nguyên liệu của quá trình lên men để làm rượu nho, muối dưa
glucozơ
chua, làm sữa chua…
với vai trò
- Vận dụng quá trình lên men vào làm các sản phẩm như ủ rượu nho, muối
nhà sản
dưa, làm sữa chua.
xuất
* Bộ câu hỏi định hướng
Câu hỏi khái quát: Làm thế nào để bảo vệ sức khỏe cho cộng đồng ?
Câu hỏi bài học: Glucozơ có tầm quan trọng như thế nào đối với cuộc sống của

4

Hiện tượng và viết
Lưu ý khi
Giải thích
PTHH
làm TN

1. Phản ứng tráng bạc
2.Tác dụng với Cu(OH)2
3. T/d với nước Br2
4. Ứng dụng của glucozơ trong công nghiệp, trong y học?
1. Qúa trình lên men? 2. Qúa trình lên men có mấy loại?
3. Nguyên liệu của quá trình lên men rượu nho, muối dưa cà, sữa chua?
4. Qúa trình làm rượu vang, ủ sữa chua và muối dưa cà?

VI. Kế hoạch dạy học
Thời gian

Tiết 1

Tiến
trình

Khởi
động

Hoạt động của HS

Hỗ trợ của GV

kiểm tra
dự án)
Tiết 4
HĐ mở Giao nhiệm vụ .Báo cáo kết quả của các nhóm
rộng
Chú ý: Có thể thực hiện nhiệm vụ hoạt động mở rộng ở nhà

12


Yêu cầu sản phẩm của học sinh
Nhóm I: Bài thuyết trình về vai trò của glucozơ
Nhóm II: Bài thuyết trình nhóm về glucozơ với vấn đề sức khỏe
Nhóm III: Sơ đồ tư duy và video mô phỏng thí nghiệm về tính chất hóa học
Nhóm IV: Bài thuyết trình và kèm theo sản phẩm về rượu nho, muối dưa, sữa chua
VII. Tiến trình hoạt động của chủ đề
Hoạt động 1. Khởi động

Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
Từ hình ảnh yêu cầu HS trả lời loại chất mà có - Lắng nghe.
liên quan tới các hình ảnh ? Dẫn dắt HS nội dung - Thảo luận theo kỹ thuật 5W1H để
phải tìm hiểu về chất đó.
đưa ra một số đề tài dự án.
- Yêu cầu học sinh điền vào cột K và cột W ở
K
W
L
(Những
(Những

- Tổ chức HS thảo luận nhóm để lập kế hoạch + Phân công nhiệm vụ các thành viên.
thực hiện dự án.
+ Dự kiến thời gian hoàn thành sản
- Theo dõi, góp ý, tư vấn cho các nhóm HS xây phẩm, kinh phí thực hiện.
dựng kế hoạch một cách hợp lí.
+ Viết sổ theo dõi dự án.
- Yêu cầu nhóm trưởng báo cáo kế hoạch thực - Nhóm trưởng từng nhóm báo cáo,
hiện của nhóm mình.
HS còn lại lắng nghe, góp ý.
- Nhận xét, góp ý, bổ sung.
- Thu nhận góp ý, điều chỉnh, hỏi và
- Hướng dẫn một số kĩ năng thực hiện dự án
trả lời. Ghi nhận.
Hoạt động 2. Hình thành kiến thức mới

1. Thực hiện kế hoạch dự án và xây dựng sản phẩm
Hoạt động của giáo
Hoạt động của học sinh
viên
- Thường xuyên theo dõi, đôn - Thực hiện theo kế hoạch đã đề ra:
đốc, hướng dẫn, tư vấn, giúp + Tìm kiếm thông tin, Thiết kế bài trình bày
đỡ các nhóm.
+ Thiết kế thí nghiệm trực quan
+ Viết bài thuyết trình cho sản phẩm. Viết sổ theo dõi dự án
- Theo dõi, trợ giúp (xử lí - Từng nhóm phân tích, tổng hợp thông tin thu thập được,
thông tin, cách trình bày trao đổi về ý tưởng thiết kế.
thông tin)
- Thực hiện thiết kế.Tập thuyết trình trước lớp.
2. Thu thập kết quả và công bố sản phẩm
Hoạt động của giáo viên

điểm cho từng sản phẩm.Công bố điểm
- Nộp lại hồ sơ học tập:
- Gợi ý cho HS hướng phát triển tiếp theo + Sản phẩm dự án.+ Sổ theo dõi dự án.
của dự án, triển khai dự án mới.
Phiếu nhìn lại quá trình. Lắng nghe.
Hoạt động 3. Luyện tập và vận dụng
- Phát phiếu học tập cho HS, yêu cầu HS hoàn thành
bài tập theo cá nhân
- HS làm bài trong phiếu học tập
- Gọi HS trả lời câu hỏi hoặc lên bảng làm bài tập. - HS ghi nhận
Nhận xét, chỉnh sửa và chốt kiến thức. Phát đề kiểm tra - HS làm bài cá nhân
Hoạt động 4. Mở rộng tìm tòi
- Yêu cầu HS về nhà ôn luyện lại kiến thức - Ghi nhận và suy nghĩ hướng áp dụng thực
trong chủ đề đã học, đồng thời vận dụng kiến tiễn có liên quan đến kiến thức của chủ đề
thức đã học vào thực tiễn.
- HS thảo luận về hướng mở rộng dự án
- Gợi ý HS 1 số hướng chủ đề mới cần tìm hiểu sang vấn đề “

Một số câu hỏi phát vấn của GV và HS các nhóm
Câu 1. Năng lượng chủ yếu cung cấp cho các hoạt động trong cơ thể người là từ nguồn
dinh dưỡng nào?
Câu 2. Những chất hữu cơ tạp chức mà đa số chúng có công thức chung là C n(H2O)m có
phải là các hợp chất cacbohiđrat không?
Câu 3. Huyết thanh ngọt” là dung dịch glucozơ được dùng để truyền trực tiếp
cho bệnh nhân suy nhược cơ thể khi bệnh nhân có lượng glucozơ trong máu như thế nào?
Câu 4. Tại sao khi ăn cơm, nếu nhai thật kĩ sẽ thấy vị hơi ngọt?
Câu 5. Trong công nghiệp chế tạo ruột phích người ta thường thực hiện phản ứng nào?
Câu 6. Lấy 1,0 kg nho tươi, ép lấy nước pha loãng thành 200ml dung dịch. Lấy 10,0ml đem
thực hiện phản ứng tráng bạc thu được tối đa 5,4 gam Ag. Tính hàm lượng glucozơ trong loại
nho trên (giả sử chỉ có glucozơ tham gia phản ứng tráng bạc).

Vận
Dụng

Tổng
2 (1,75đ)

1(1,25đ)

2 (2,25đ)

2 (2,5đ)

4 (4,25 đ)
1(1,0đ)

2 (1,75đ)

3(2,25đ) 3 (3,0đ) 3(3,75đ) 1 (1,0đ) 10 (10 đ)

ĐỀ KIỂM TRA 15 PHÚT
Câu 1: Một bệnh nhân có các biểu hiện sau:

Trong số các kết luận sau, kết luận nào đúng?
A. Nồng độ glucozơ trong máu người này ổn định là 0,1%.
B. Nồng độ glucozơ trong máu người này cao hơn 0,1%.
C. Nồng độ glucozơ trong máu người này nhỏ hơn 0,1%.
D. Bệnh nhận bị bệnh hạ đường huyết.
Câu 2: Những người hạ đường huyết thì cần phải tiếp loại đường nào dưới đây? (tiêm
hoặc truyền dung dịch đường vào tĩnh mạch)
A. Glucozơ.

glucozơ với lượng vừa đủ dung dịch AgNO 3 trong amoniac. Khối lượng bạc (g) đã sinh
ra bám vào mặt kính của gương là (biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn)
A. 10,8.
B. 21,6.
C. 32,4.
D. 43,2.
Câu 9: Phát biểu nào dưới đây không đúng về quá trình hô hấp?
A. Quá trình hô hấp xảy ra ở các tế bào của cơ thể sống.
B. Quá trình hô hấp tạo ra năng lượng và nhiệt nuôi sống cơ thể.
C. Nguồn nguyên liệu trực tiếp của quá trình hô hấp là glucozơ và O2.
D. Sản phẩm thu được của quá trình hô hấp là glucozơ và O2.
Câu 10: Cho 2,5 kg glucozơ chứa 20% tạp chất lên men thành rượu. Tính thể tích rượu
400 thu được, biết rượu nguyên chất có khối lượng riêng 0,8 g/ml và trong quá trình chế
biến, rượu bị hao hụt mất 10%?
A. 3194,4 ml.
B. 2785,0 ml.
C. 2875,0 ml.
D. 2300,0 ml.
IX. Tổng kết và đánh giá
- Giáo viên nhận xét chung kết quả của dự án học tập.
- Thu lại các phiếu đánh giá cá nhân, nhóm.
- Công bố đánh giá của giáo viên (mẫu đánh giá phụ lục 3)
2.3.3.2.Kết quả
* Kết quả phiếu hỏi
Bảng 2.2: Tự đánh giá mức độ phát triển năng lực GQVĐ sau khi TN
TT
1
2
3



3,49

48,84

24,42

23,25

17


5
6
7
8
9
10

vấn đề đơn giản
Thu thập và làm rõ các thông tin
có liên quan đến vấn đề
Sử dụng kiến thức liên môn để giải
quyết vấn đề
Đề xuất và phân tích được một số
giải pháp GQVĐ đặt ra
Lựa chọn giải pháp phù hợp nhất
Thực hiện thành công giải pháp đã
lựa chọn
Đánh giá được hiệu quả của giải

38,37

43,02

15,12

6,98

36,05

32,56

24,41

6,98

31,40

43,02

18,60

8,14

44,19

25,58

22,09


3

Số HS đạt điểm Xi
4 5
6
7
1 10 14 13
3 13 12 11
2 9 12 13
4 14 11 8

8
2
1
2
1

9
2
1
2
1

10
1
0
2
1

Hình 3.1. Đường lũy tích biểu diễn

* Hiệu quả:
Sáng kiến kinh nghiệm đã góp phần đáp ứng yêu cầu của chiến lược phát triển
giáo dục Việt Nam giai đoạn 2010 - 2020 ,Chiến lược phát triển kinh tế - xã hội 2011 –
2020 của Chính phủ đã định hướng. Phù hợp với thực trạng phát triển giáo dục của học sinh
THPT giai đoạn mới, theo kịp với sự phát triển của nền giáo dục các nước tiên tiến khác.
Góp phần đào tạo những con người tự tin bản lĩnh và giải quyết được mọi vấn đề trong
chuyên môn cũng như khoa học và các vấn đề xã hội khác. Là tài liệu hay để học sinh,
đồng nghiệp cùng tham khảo, góp ý.

3. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ.
Sau quá trình thực hiện đề tài, đối chiếu với mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu, luận
văn đã hoàn thành đầy đủ các nhiệm vụ nghiên cứu đã đề ra.
1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn của đề tài: Định hướng đổi mới giáo dục
phổ thông trong giai đoạn mới, tổng quan về DHTH, năng lực và việc phát triển năng lực
GQVĐ cho HS trung học phổ thông. Điều tra thực trạng về dạy học và phát triển năng lực
GQVĐ hiện nay.
2. Đề xuất các nguyên tắc lựa chọn nội dung và quy trình thiết kế chủ đề DHTH.
3. Đưa ra các mức độ biểu hiện của năng lực giải quyết vấn đề và tiêu chí đánh giá,
công cụ đánh giá năng lực giải quyết vấn đề.
4. Thiết kế ba chủ đề DHTH theo hình thức tích hợp liên môn là, “Glucozơ - Nguồn nguyên
liệu trực tiếp của cuộc sống” và“ Đường đa – Nguồn dinh dưỡng của sự sống” và “Chất dẻo và vấn
đề ô nhiễm môi trường”.
5. Đã xin ý kiến chuyên gia về DHTH và tiến hành TNSP ở 4 lớp 12 trường THPT
Mai Anh Tuấn.
Thông qua quá trình nghiên cứu cho thấy: Việc tổ chức DHTH đã giúp phát triển
năng lực HS, đặc biệt là năng lực GQVĐ đồng thời tạo hứng thú học tập cho HS, góp
phần đáp ứng chuẩn năng lực HS cấp THPT mà Bộ GD&ĐT ban hành.
Kết quả TNSP đã khẳng định sự đúng đắn của giả thuyết khoa học, tính khả thi của
đề tài. Việc sử dụng DHTH đã nâng cao năng lực GQVĐ, góp phần nâng cao chất lượng
dạy và học hóa học ở trường THPT trong giai đoạn hiện nay.

Tạp chí khoa học, Trường đại học Sư phạm, Hà Nội.
11 Bộ GD&ĐT (2014), Dạy học và Kiểm tra, đánh giá kết quả học tập theo định hướng
phát triển năng lực học sinh, Nhà xuất bản Giáo Dục, Hà Nội.
11 Bộ GD&ĐT (Ngày 27/11/2012), Hội thảo Dạy học tích hợp – Dạy học phân hoá
trong chương trình giáo dục phổ thông.
11 Bộ GD & ĐT (2014), Tài liệu tập huấn “Dạy học Tích hợp ở trường THCS và
THPT”, Nhà xuất bản Đại học Sư phạm, Hà Nội.
11 Mai Văn Bính (Tổng chủ biên kiêm chủ biên) (2010), Giáo dục công dân 10, NXB
Giáo dục Việt Nam.
11 Mai Văn Bính (Chủ biên) (2010), Giáo dục công dân 11, NXB Giáo dục Việt Nam.

21


11 Công văn 5555/BGDĐT- GDTrH ngày 8/10/2014. Hướng dẫn sinh hoạt chuyên môn về đổi
mới PPDH và kiểm tra, đánh giá; Tổ chức và quản lí các hoạt động chuyên môn của trường
trung học/ trung tâm GDTX qua mạng.
111 Công văn 791/HD- BGDĐT ngày 25/6/2013 Hướng dẫn thí điểm phát triển chương trình
giáo dục nhà trường phổ thông.
111 Dự thảo Chương trình giáo dục phổ thông tổng thể (8/2015), BGDĐT
111 Nguyễn Thành Đạt (Tổng chủ biên), Phạm Văn Lập (Chủ biên) (2014), Sinh học 10,
NXB Giáo dục Việt Nam.
111 Nguyễn Thành Đạt (Tổng chủ biên), Lê Đình Tuấn (Chủ biên) (2015), Sinh học 11,
NXB Giáo dục Việt Nam.
111 Vũ Thị Hiền (2016), Phát triển năng lực giải quyết vấn đề cho học sinh thông qua
dạy học một số chủ đề tích hợp phần Hóa học phi kim lớp 10”.
111 Nguyễn Văn Khôi (Chủ biên) (2014), Công nghệ 10, NXB Giáo dục Việt Nam.
111 Đặng Thị Oanh, Nguyễn Thị Sửu (2014), Phương pháp dạy học môn Hoá học ở
trường Phổ thông, Nhà xuất bản Đại học Sư Phạm, Hà Nội.
111 Vũ Văn Phúc (2011), Đổi mới căn bản, toàn diện, mạnh mẽ nền giáo dục Việt Nam

Phương pháp xác định CTCT Este đơn SGD và ĐT
chức

Loại B

2006-2007

3

Phương pháp xác định CTCT các loại SGD và ĐT
Este

Loại B

2007-2008

4

Phương pháp xác định công thức cấu SGD và ĐT
tạo Aminoaxit
Phương pháp xác định công thức cấu SGD và ĐT
tạo Aminoaxit và đồng phân
Phương pháp xác định công thức cấu SGD và ĐT

Loại C

2008-2009

Loại B


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status