BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
----------
TĂNG THỊ ĐẸP
PHÂN TÍCH CÁC YẾU TỐ ẢNH HƢỞNG ĐẾN TIẾN ĐỘ
DỰ ÁN ĐẦU TƢ XÂY DỰNG THUỘC VỐN NGÂN SÁCH
TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH TRÀ VINH
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
Trà Vinh - Năm 2017
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
----------
TĂNG THỊ ĐẸP
PHÂN TÍCH CÁC YẾU TỐ ẢNH HƢỞNG ĐẾN TIẾN ĐỘ
DỰ ÁN ĐẦU TƢ XÂY DỰNG THUỘC VỐN NGÂN SÁCH
TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH TRÀ VINH
Chuyên ngành: Quản lý kinh tế
Mã Số: 60340410
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC:
GS.TS. SỬ ĐÌNH THÀNH.
Chƣơng 2. CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU ............... 5
2.1. Một số khái niệm .................................................................................... 5
2.1.1. Dự án đầu tƣ xây dựng công trình.................................................... 5
2.1.2. Đặc điểm của dự án xây dựng .......................................................... 5
2.1.3. Ngân sách nhà nƣớc ......................................................................... 6
2.1.4. Các bên tham gia dự án .................................................................... 6
2.1.5. Chậm tiến độ của dự án .................................................................... 7
2.2. Các mô hình lý thuyết ......................................................................... 8
2.2.1. Mô hình Chan và ctg (2004) ............................................................ 8
2.2.2. Mô hình Abraham (2002)................................................................. 9
2.3. Các nghiên cứu trƣớc .............................................................................. 9
2.4. Xác định biến phụ thuộc ....................................................................... 12
2.5. Mô hình nghiên cứu và các giả thuyết nghiên cứu ............................... 13
2.5.1. Mô hình nghiên cứu ....................................................................... 13
2.5.2. Giải thích các nhóm biến và các giả thuyết nghiên cứu ............... 14
Chƣơng 3. PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ............................................. 23
3.1. Phƣơng pháp nghiên cứu ...................................................................... 23
3.2. Xây dựng thang đo và thiết kế bảng hỏi ............................................... 23
3.3. Phƣơng pháp chọn mẫu và quy mô mẫu .............................................. 24
3.4. Phân tích thống kê mô tả dữ liệu .......................................................... 25
3.5. Kiểm định Cronbach Alpha .................................................................. 25
3.6. Phân tích nhân tố khám phá (EFA) ...................................................... 25
3.7. Phân tích hồi quy đa biến ..................................................................... 27
Chƣơng 4. PHÂN TÍCH DỮ LIỆU VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU ......... 29
4.1. Điều kiện tự nhiên của tỉnh Trà Vinh ................................................... 29
4.3. Mô tả đặc điểm mẫu khảo sát ............................................................... 31
4.4. Thống kê mô tả cá nhân đƣợc khảo sát ................................................ 32
4.4.1. Vị trí cá nhân trong dự án............................................................... 32
TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................................. 1
PHỤ LỤC ...................................................................................................... 4
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 4.1. Mã hóa các yếu tố ............................................................................... 30
Bảng 4.2. Vị trí của đối tƣợng khảo sát. ............................................................. 33
Bảng 4.3. Thời gian làm việc của cá nhân đƣợc khảo sát ................................... 33
Bảng 4.4. Số lần đƣợc huấn luyện nghiệp vụ trong năm .................................... 33
Bảng 4.5. Trình độ của các nhân đƣợc khảo sát ................................................. 34
Bảng 4.6. Loại công trình của dự án đƣợc khảo sát ............................................ 35
Bảng 4.7. Nguồn vốn thực hiện dự án ................................................................ 36
Bảng 4.8. Hình thức thực hiện quản lý dự án ..................................................... 36
Bảng 4.9. Biến động tiến độ hoàn thành dự án ................................................... 36
Bảng 4.10. Kết quả kiểm định hệ số Cronbach Alpha ... môi trƣờng bên ngoài.37
Bảng 4.11. Kiết quả kiểm định hệ số Cronbach Alpha ... thông tin quản lý ...... 38
Bảng 4.12. Kiết quả kiểm định hệ số Cronbach Alpha ... về chính sách ............ 38
Bảng 4.13. Kiết quả kiểm định hệ số Cronbach Alpha ...phân cấp quản lý. ...... 39
Bảng 4.14. Kiết quả kiểm định hệ số Cronbach Alpha ... nguồn vốn . .............. 39
Bảng 4.15. Kiết quả kiểm định hệ số Cronbach Alpha ... các bên tham gia. ..... 40
Bảng 4.16. Kiết quả kiểm định hệ số Cronbach Alpha ....của chủ đầu tƣ. ......... 41
Bảng 4.17. Kết quả phân tích hệ số Cronbach Alpha ........................................ 41
Bảng 4.18. Kết quả phân tích nhân tố cho biến độc lập..................................... 43
Bảng 4.19. Ma trận nhân tố xoay trong phân tích nhân tố EFA ......................... 44
Bảng 4.20. Kết quả hồi quy đa biến .................................................................... 46
Bảng 4.21. Mô hình hồi quy................................................................................ 46
Bảng 4.22. Phân tích phƣơng sai ANOVA ......................................................... 47
DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ
Hình 4.1.Vị trí địa lý tỉnh Trà Vinh .................................................................... 29
công tác quản lý đầu tƣ dự án xây dựng đã có nhiều tiến bộ và từng bƣớc đi
vào nề nếp. Theo Sở Kế hoạch và Đầu tƣ tỉnh Trà Vinh (2015) tình hình giải
ngân các nguồn vốn đầu tƣ năm 2015: 2.215,413/2.497,805 tỷ đồng đạt
88,71% kế hoạch; số nợ đọng xây dựng cơ bản đến ngày 31/12/2015 là
441.492 triệu đồng; đánh giá chung về công tác đầu tƣ xây dựng thì việc chấp
hành các quy định về lập, thẩm định và phê duyệt thiết kế, tổng dự toán; công
tác đấu thầu; điều kiện khởi công xây dựng,....phần lớn đƣợc các chủ đầu tƣ
2
thực hiện đúng quy định; việc bố trí kế hoạch huy động và sử dụng vốn của
dự án luôn thực hiện đúng quy định của Luật Ngân sách Nhà nƣớc, Chỉ thị số
1792/CT-TTg của Thủ tƣớng Chính phủ, công tác phân bổ kế hoạch vốn đảm
bảo đúng mục tiêu, thời gian thực hiện, mức quy định tối thiểu và phù hợp với
cơ cấu ngành; việc áp dụng và chấp hành các chính sách, chế độ quy định của
Nhà nƣớc, của ngành và địa phƣơng áp dụng đối với dự án thực hiện tƣơng
đối tốt; năng lực của các Ban quản lý dự án thực hiện quản lý dự án đúng theo
quy định về tiêu chuẩn cán bộ kỹ thuật chuyên môn, kinh nghiệm quản lý; các
ban quản lý chuyên ngành của địa phƣơng đƣợc thành lập theo đúng quy định
của Luật Xây dựng, có khả năng quản lý thực hiện cùng lúc nhiều dự án theo
quy định. Bên cạnh những kết quả đạt đƣợc, việc đầu tƣ còn tồn tại những
mặt hạn chế: còn một số điểm thƣờng gặp phải từ phía các chủ đầu tƣ: chậm
triển khai thi công khi công trình đƣợc bố trí vốn, nhà thầu triển khai thi công
chậm dẫn đến vƣợt tiến độ so với hợp đồng đƣợc ký kết; việc thanh toán trong
quá trình thực hiện dự án còn chậm, nguyên nhân do công tác lập hồ sơ thanh
toán của các chủ đầu tƣ, trong đó có nguyên nhân khách quan lẫn chủ quan từ
chủ đầu tƣ, tƣ vấn giám sát và nhà thầu thi công; năng lực của chủ đầu tƣ (ban
quản lý dự án) vẫn còn nhiều hạn chế về chuyên môn và kinh nghiệm quản lý
dự án do thiếu tính chuyên nghiệp; công tác phối hợp trao đổi thông tin của
- Không gian: Trên địa bàn tỉnh Trà Vinh.
- Thời gian: Giai đoạn 2011 - 2015.
- Đối tƣợng nghiên cứu: Các nhân tố ảnh hƣởng đến tiến độ dự án đầu tƣ
xây dựng thuộc vốn ngân sách trên địa bàn tỉnh Trà Vinh.
1.5. Phƣơng pháp nghiên cứu
- Các bƣớc tiến hành nghiên cứu: Đề tài thực hiện các bƣớc sau để trả lời
các câu hỏi nghiên cứu.
Vấn đề cần nghiên cứu
Mục tiêu nghiên cứu
Phạm vi nghiên cứu
Cơ sở lý thuyết
Phân tích dữ liệu
Thống kê mô tả
Kiểm định các chỉ số
Kết luận, kiến nghị
4
- Số liệu phục vụ nghiên cứu chủ yếu từ các thông tin thu thập từ bảng
hỏi đối với các cá nhân tham gia trong hoạt động xây dựng trên địa bàn tỉnh
Trà Vinh. Số liệu thu thập đƣợc cập nhật và xử lý bằng phần mềm quản lý dữ
liệu SPSS.
1.6. Ý nghĩa thực tiễn của đề tài
Xác định nguyên nhân chủ yếu ảnh hƣởng đến chậm tiến độ của các dự
án xây dựng trên địa bàn tỉnh Trà Vinh, từ đó đề xuất các giải pháp phù hợp
2.1. Một số khái niệm
2.1.1. Dự án đầu tƣ xây dựng công trình
Luật Xây dựng (2014), dự án đầu tƣ xây dựng là tập hợp các đề xuất
có liên quan đến việc sử dụng vốn để tiến hành hoạt động xây dựng để xây
dựng mới, sửa chữa, cải tạo công trình xây dựng nhằm phát triển, duy trì,
nâng cao chất lƣợng công trình hoặc sản phẩm, dịch vụ trong thời hạn và chi
phí xác định.
Công trình xây dựng là sản phẩm đƣợc tạo thành bởi sức lao động của
con ngƣời, vật liệu xây dựng, thiết bị lắp đặt vào công trình, đƣợc liên kết
định vị với đất, có thể bao gồm phần dƣới mặt đất, phần trên mặt đất, phần
dƣới mặt nƣớc và phần trên mặt nƣớc, đƣợc xây dựng theo thiết kế. Công
trình xây dựng bao gồm công trình xây dựng công cộng, nhà ở, công trình
công nghiệp, giao thông, thuỷ lợi, năng lƣợng và các công trình khác.
2.1.2. Đặc điểm của dự án xây dựng
Dự án xây dựng có mục đích cuối cùng là công trình xây dựng hoàn
thành đảm bảo các mục tiêu đã đặt ra về thời gian, chi phí, chất lƣợng, an toàn,
vệ sinh và bảo vệ môi trƣờng… Sản phẩm (công trình) của dự án xây dựng
mang tính đơn chiếc, độc đáo và không phải là sản phẩm của một quá trình
sản xuất liên tục, hàng loạt.
Dự án xây dựng có chu kỳ riêng (vòng đời) trải qua các giai đoạn hình
thành và phát triển, có thời gian tồn tại hữu hạn, nghĩa là có thời điểm bắt đầu
khi xuất hiện ý tƣởng về xây dựng công trình dự án và kết thúc khi công trình
xây dựng hoàn thành đƣa vào khai thác sử dụng, khi công trình dự án hết niên
hạn khai thác và chấm dứt tồn tại.
6
Dự án xây dựng có sự tham gia của nhiều chủ thể, đó là chủ đầu tƣ/chủ
công trình, đơn vị thiết kế, đơn vị thi công, đơn vị giám sát, nhà cung ứng,…
quan hệ hợp đồng trong hoạt động xây dựng. Nhà thầu chính trong hoạt động
xây dựng: là nhà thầu ký kết hợp đồng nhận thầu trực tiếp với chủ đầu tƣ xây
dựng công trình để thực hiện phần việc chính của một loại công việc của dự
án đầu tƣ xây dựng công trình. Nhà thầu phụ trong hoạt động xây dựng: là
nhà thầu ký kết hợp đồng với nhà thầu chính với tổng thầu xây dựng để thực
hiện một phần công việc của nhà thầu chính hoặc tổng thầu xây dựng.
Ngoài ra, các tổ chức, cá nhân thực hiện công việc tƣ vấn thiết kế, tƣ
vấn giám sát, các ban quản lý dự án, tƣ vấn kiểm định chất lƣợng, kiểm toán,
các nhà cung cấp vật tƣ, thiết bị và cơ quan quản lý nhà nƣớc cũng tham gia
dự án ở những giai đoạn khác nhau nhƣng không xem là đối tƣợng của nghiên
cứu này vì những đối tƣợng này ít liên quan đến quá trình thực hiện của dự án
và thƣờng là liên quan gián tiếp.
2.1.5. Chậm tiến độ của dự án
Trong ngành xây dựng, chậm tiến độ đƣợc xác định khi thời gian thực
tế thực hiện dự án kéo dài hơn thời gian đƣợc các bên ký kết trong hợp đồng.
Chậm tiến độ đƣợc mô tả nhƣ một khoảng thời gian khi nhà thầu và chủ đầu
tƣ dự án không thực hiện đúng nhƣ quy định hoặc đúng nhƣ thỏa thuận trong
hợp đồng. Chậm tiến độ là một tình huống xảy ra mà các công việc sẽ bị thực
hiện chậm lại và các công việc đƣợc hoàn thành không đúng hạn.
Chậm tiến độ thực hiện dự án sẽ gây ảnh hƣởng cho các bên tham gia
dự án; một trong những những hậu quả thƣờng gặp là mất thời gian và chi phí.
Chậm trễ tiến độ gây thiệt hại cho cả chủ đầu tƣ, nhà thầu và đơn vị tƣ vấn
giám sát. Đối với chủ đầu tƣ, chậm trễ tiến độ có nghĩa là giảm doanh thu
tiềm năng và sụt giảm thƣơng hiệu; trong khi về phía nhà thầu là gia tăng chi
phí trong tƣơng lai và mất uy tín công ty. Còn với đơn vị tƣ vấn là sự sụt giảm
niềm tin ở các chủ đầu tƣ và sự ra đi của các khách hàng tƣơng lai.
8
9
nhóm quan hệ với nhau và liên quan nội bộ với nhau. Điều này có nghĩa rằng
một biến trong một nhóm có thể ảnh hƣởng đến một biến trong một nhóm
khác và ngƣợc lại.
2.2.2. Mô hình Abraham (2002)
Theo nghiên cứu của Abraham (2002), các yếu tố quyết định chính của
sự thành công của dự án là thực hiện ngân sách, thực hiện đúng tiến độ và
hiệu suất chất lƣợng, điều này cũng phù hợp với nghiên cứu của Hwang và
Lim (2013) các tiêu chí cơ bản để xác định dự án xây dựng thành công chủ
yếu tập trung vào các biến định lƣợng nhƣ chi phí, thời gian và chất lƣợng.
Những phát hiện của các nghiên cứu này chỉ ra rằng, đặc điểm của dự án, thỏa
thuận hợp đồng, thành viên tham gia dự án và quá trình tƣơng tác ảnh hƣởng
đến 3 yếu tố chính quyết định của các dự án thành công.
2.3. Các nghiên cứu trƣớc
Các yếu tố rủi ro ảnh hƣởng đến thời gian xây dựng dự án đã đƣợc các
nghiên cứu trƣớc chỉ ra theo nhiều cách tiếp cận khác nhau. Về trình tự về
thời gian của dự án, có giai đoạn trƣớc đấu thầu, sau đấu thầu (Divaka và
Subramanian, 2009). Về từng bộ phân chức năng tham gia vào dự án, bao
gồm, các yếu tố rủi ro liên quan đến kỹ thuật, thu mua, công trƣờng xây dựng,
quản lý dự án (Mulholland và Christian, 2009). Về bản chất các yếu tố tác
động, bao gồm các yếu tố phân biệt giữa bên ngoài và bên trong dự án, rủi ro
bên ngoài không thể dự báo, rủi ro bên trong có thể dự báo nhƣng không chắc
chắn, rủi ro mang tính kỹ thuật, rủi ro mang tính phi kỹ thuật bên trong, rủi ro
mang tính pháp lý (Barrie và Paulson, 1992; trích bởi Trịnh Thùy Anh và
Nguyễn Thị Thanh Thảo, 2011).
Nghiên cứu của Belassi và Tukel (1996) đã tổng hợp về các nhân tố tác
động đến sự thành công của dự án từ các nghiên cứu trƣớc. Belassi và Tukel
(1996) đã nhóm các nhân tố ảnh hƣởng đến sự thành công dự án vào 04 phạm
vi: dự án, ban quản lý dự án và thành viên tham gia, tổ chức và môi trƣờng
yếu tố liên quan đến tài chính gây chậm trễ tiến độ của dự án xây dựng. Kết
quả khảo sát 200 dự án xây dựng trong khoảng thời gian từ năm 2005 - 2010
phản ánh mức độ tác động của 4 nhóm nhân tố liên quan đến tài chính gây
11
chậm trễ tiến độ là nhân tố về thanh toán trễ hạn, nhân tố về quản lý dòng
ngân lƣu dự án kém, nhân tố về tính không ổn định của thị trƣờng tài chính,
nhân tố về thiếu nguồn tài chính và tổng mức đầu tƣ có ảnh hƣởng đến chậm
trễ tiến độ.
Theo Vũ Quang Lãm (2015) các yếu tố gây chậm tiến độ và vƣợt dự
toán các dự án đầu tƣ công tại Việt Nam, kiểm tra dữ liệu cho thấy trong số
214 kết quả phỏng vấn nhận đƣợc thì hầu hết những ngƣời tham gia phỏng
vấn đều cho rằng tình trạng vƣợt dự toán và chậm trễ tiến độ của các dự án
đầu tƣ công tại Việt Nam là thƣờng xuyên và rất thƣờng xuyên xảy ra (với tỷ
lệ lựa chọn là 83,6% của tổng số ngƣời đƣợc hỏi). Có sự tƣơng đồng khá lớn
giữa các yếu tố gây chậm trễ và vƣợt dự toán của dự án đầu tƣ công ở nhóm
nhà thầu và tƣ vấn: Đó là yếu tố yếu kém năng lực trong tƣ vấn và thi công
(do thiếu kinh nghiệm, không đầy đủ thiết bị, sai lầm trong khảo sát, tổ chức
thi công không phù hợp) đƣợc đa số các chuyên gia đánh giá là có ảnh hƣởng
mạnh đến việc chậm trễ và vƣợt dự toán của các dự án đầu tƣ công. Cụ thể:
- Đối với nhà thầu: Biện pháp tổ chức thi công không phù hợp (36%),
thiếu kinh nghiệm và không quan tâm đến tiến độ thi công (38,3%), không
đầy đủ thiết bị thi công (40,7%) và thiếu nhân lực thi công (37,9%) cùng với
đặt giá chào thầu theo hƣớng quá thấp (38,3%) là những yếu tố ảnh hƣởng
mạnh đến tình trạng chậm trễ và vƣợt dự toán của dự án đầu tƣ công tại Việt
Nam.
- Đối với tƣ vấn: Vấn đề thiếu kinh nghiệm trong thiết kế, thiết kế
không phù hợp, thiếu hỗ trợ cho chủ đầu tƣ và sai lầm trong khảo sát địa chất
(iv) Phân cấp quản lý dự án;
(v) Nguồn vốn thực hiện dự án;
(vi) Năng lực của các bên liên quan;
(vii) Chủ đầu tƣ.
2.4. Xác định biến phụ thuộc
Biến động tiến độ thực hiện dự án. Theo Châu Ngô An Nhân (2010), để
đo lƣờng tiến độ hoàn thành dự án, mô hình sử dụng biến phụ thuộc là biến
13
động tiến độ hoàn thành dự án tính bằng sai lệch giữa thời gian hoàn thành
thực tế và thời gian hoàn thành theo kế hoạch, đƣợc xác định theo công thức
sau:
Trong đó: Y: Biến động tiến độ thực hiện dự án.
TR: Thời gian thực tế hoàn thành dự án (ngày).
TP: Thời gian hoàn thành dự án theo kế hoạch (ngày) .
Các trƣờng hợp có thể xảy ra:
Y > 0: Tiến độ hoàn thành thực tế chậm hơn tiến độ hoàn thành theo
kế hoạch.
Y = 0: Tiến độ hoàn thành thực tế bằng tiến độ hoàn thành theo kế
hoạch.
Y < 0: Tiến độ hoàn thành thực tế nhanh hơn tiến độ hoàn thành theo
kế hoạch.
2.5. Mô hình nghiên cứu và các giả thuyết nghiên cứu
2.5.1. Mô hình nghiên cứu
Dựa vào các lý thuyết và các nghiên cứu trƣớc có liên quan đến lĩnh
vực nghiên cứu của đề tài (đã trình bày bên trên), tác giả đƣa ra mô hình
nghiên cứu gồm 7 nhóm nhân tố nhƣ sau:
cực từ phía cộng đồng, sự quan tâm hỗ hợ các cấp chính quyền địa phƣơng
ảnh hƣởng lớn đến tiến độ hoàn thành dự án, nhất là dự án giao thông thƣờng
liên quan nhiều đến cộng đồng. Yếu tố về tự nhiên: Klemetti (2006; trích bởi
Nguyễn Thị Minh Tâm, 2009) chia các nguồn rủi ro đối với một dự án xây
dựng làm 2 nhóm rủi ro có thể tránh đƣợc và rủi ro không thể tránh đƣợc. Ở
đây rủi ro không tránh đƣợc là các trƣờng hợp bất khả kháng nhƣ động đất,
thiên tai, chiến tranh. Nghiên cứu của Schexnayder (2003; trích bởi Nguyễn
Thị Minh Tâm và Cao Hào Thi, 2009) cũng cùng với các ý kiến trên khi cho
rằng thời tiết không phù hợp/biến động thời tiết không lƣờng trƣớc góp phần
15
gây biến động chi phí của dự án. Dựa vào 3 yếu tố liên quan tự nhiên là thời
tiết; địa chất tại công trình phức tạp; đối với các dự án xây dựng, yếu tố tự
nhiên có thể ảnh hƣởng là thời tiết khu vực thực hiện dự án, các thiên tai nhƣ
bão lớn/lũ/động đất/sóng thần. Ngoài ra, theo Nguyễn Thị Minh Tâm (2009)
và ý kiến các chuyên gia thì yếu tố địa chất công trình cũng là một yếu tố tự
nhiên có thể ảnh hƣởng đến tiến độ thực hiện dự án vì việc điều chỉnh thiết kế,
xử lý nền móng tại hiện trƣờng sẽ mất nhiều thời gian khi địa chất thay đổi
đột biến so với kết quả khảo sát. Do đó, các yếu tố tự nhiên sẽ bao gồm 2 yếu
tố đại diện là thời tiết tại công trình và địa chất tại công trình. Trên cơ sở đó
tác giả chọn nhóm nhân tố về môi trƣờng bên ngoài bao gồm: Trƣợt giá vật
liệu xây dựng, thời tiết tại công trình và địa chất tại công trình.
* Giả thuyết H1: Độ ổn định của môi trường bên ngoài càng cao thì
biến động tiến độ hoàn thành dự án xây dựng càng giảm (Kỳ vọng dấu -)
Nhóm yếu tố môi trƣờng bên ngoài
- Trƣợt giá vật liệu xây dựng thực tế so với giá
vật liệu tính trong dự toán
Biến động tiến độ
hoàn thành dự án
- Thông tin địa chất tại khu vực dự án đƣợc phổ
biến rộng rãi.
2.5.2.3. Nhóm yếu tố về chính sách:
Theo Daniel Baloi (2001), nhóm yếu tố liên quan đến chính trị là một
trong 7 nhóm yếu tố tác động làm tăng chi phí của dự án, cụ thể bao gồm các
yếu tố: tình hình chính trị không ổn định, bản chất hệ thống chính trị, thay đổi
giá nhân công, thay đổi cơ chế và chính sách, đình công, những ràng buộc khi
sử dụng lao động, thay đổi chính sách thuế, ảnh hƣởng của các cơ quan chức
năng, mối quan hệ với Nhà nƣớc và các cơ quan chức năng. Nghiên cứu của
Phua (2004) cũng đề cập đến mức độ quan liêu thủ tục hành chính của các cơ
quan chức năng và sự ổn định của tình hình chính trị sở tại trong các yếu tố
tác động đến sự thành công của dự án xây dựng. Dựa vào 3 yếu tố của nhóm
yếu tố về chính sách là cơ chế - luật xây dựng; chính sách thuế; chính sách
lƣơng bổng-tuyển dụng lao động. Một số tác giả nhƣ Pinto và Slevin (1989)
hay Morris và Hough (1987) cũng cho rằng môi trƣờng chính sách là một yếu
tố ảnh hƣởng đến thành công dự án. Theo BS 6079-3 (2000), 7 yếu tố về
chính sách bao gồm: những thay đổi bất ngờ trong quy định quản lý, thay đổi
chính sách thuế, sự quốc hữu hóa, thay đổi chính phủ, chiến tranh và địch họa,
quyền sở hữu, chi phí bồi thƣờng. Tại Việt Nam, hệ thống chính trị ổn định,
không xảy ra tình trạng quốc hữu hóa, chiến tranh, địch họa và đình công,
nguồn vốn thực hiện dự án từ ngân sách nhà nƣớc nên chính sách thuế gần
nhƣ không ảnh hƣởng. Những yếu tố chính sách còn lại chủ yếu liên quan
trực tiếp đến những quy định về quản lý đầu tƣ và xây dựng đối với nguồn
vốn ngân sách nhà nƣớc. Do đó tác giả chọn, các yếu tố chính sách đại diện
trể tiến độ càng thấp (Kỳ vọng dấu -).
Nhóm yếu tố phân cấp quản lý trong đầu tƣ xây
dựng
- Thẩm quyền quyết định trong phê duyệt dự án.
- Thẩm quyền quyết định trong phê duyệt thiết kế,
dự toán.
- Thẩm quyền quyết định trong phê duyệt kết quả
đấu thầu.
- Thẩm quyền quyết định trong phê duyệt thanh
toán.
- Thẩm quyền quyết định trong phê duyệt điều
chỉnh so với kế hoạch.
H4 (-)
Biến động tiến độ
thực hiện dự án
18
2.5.2.5. Nhóm yếu tố về nguồn vốn thực hiện dự án:
Theo Kaming và ctg (1997), một trong những yếu tố chính gây chậm
trể tiến độ của các dự án ở Indonesia là thiếu nguồn vốn thực hiện dự án. Còn
theo nghiên cứu của Abdul-Rahman (2006) thì yếu tố thiếu nguồn tài chính
ảnh hƣởng đến dòng ngân lƣu dự án và là yếu tố thƣờng xuyên, hàng đầu gây
chậm trể tiến độ. Olusegun và ctg (1998) cho rằng nguồn vốn là một yếu tố
ảnh hƣởng mạnh đến tiến độ thực hiện dự án hay Belassi và Tukel (1996) đã
chứng minh sự sẵn có nguồn lực (bao gồm tài chính) có vai trò quan trọng