BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TÉ TP. HỒ CHÍ MINH
NGUYỄN QUỐC KHỞI
PHÂN TÍCH CÁC YÉU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐÉN THU NHẬP
Hộ DÂN THAM GIA CHƯƠNG TRÌNH CHO VAY Hộ
NGHÈO TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN u MINH THƯỢNG
TỈNH KIÊN GIANG
LUẬN VĂN THẠC sĩ KINH TÉ
TP. HỒ CHÍ MINH - NĂM 2017
lf
:¥
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH
NGUYỄN QUỐC KHỞI
PHÂN TÍCH CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐÉN THU NHẬP
Hộ DÂN THAM GIA CHƯƠNG TRÌNH CHO VAY HỘ
NGHÈO TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN u MINH THƯỢNG
TỈNH KIÊN GIANG
Chuyên ngành: Quản lý kinh tế
Mã số: 60340410
MỤC LỤC
TRANG PHỤ BÌA
LỜI CAM ĐOAN
MỤC LỤC
DANH MỤC KÝ Tự VIÉT TẮT
DANH MỤC BẢNG BIẺU DANH
MỤC HÌNH VÊ
TÓM TẮT LUẬN VĂN...................................................................................................... 1
CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU NGHIÊN cứu........................................................................ 2
1.1. Đặc vấn đề.....................................................................................................................2
1.2. Mục tiêu nghiên cứu .....................................................................................................4
1.2.1. Mục tiêu chung ..........................................................................................................4
1.2.2. Mục tiêu cụ thể...........................................................................................................4
1.2.3.
Câu hỏi nghiên cứu .................................................................................................. 4
1.3.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu............................................................................ 4
1.3.1. Đối tượng nghiên cứu .............................................................................................. 4
1.3.2. ........................................................................................................................
Phạm vi nghiên cứu .............................................................................................................. 5
1.4. Ý nghĩa của đề tài ....................................................................................................... 5
1.5. Ket cầu của luận văn ................................................................................................... 5
CHƯƠNG 2: TỎNG QUAN LÝ THUYẾT VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN cứu .................... 7
2.1............................................................................................................................ Cơ
sở lý thuyết............................................................................................................................ 7
3.3.
Phương pháp thu thập dữ liệu ..................................................................................... 22
3.4.
Phương pháp phân tích............................................................................................23
3.5.
Quy trình nghiên cứu ..............................................................................................28
CHƯƠNG 4: KÉT QUẢ NGHIÊN cứu ....................................................................... 29
4.1.
Mô tả về thực trạng hoạt động cho vay của chương trình cho vay
hộ nghèo trên địa bàn huyện u Minh Thượng.................................................................. 29
4.1.1. .................................................................................................................... về
nguồn vốn cho vay........................................................................................................... 29
4.1.2. .................................................................................................................... về quá
trình sử dụng nguồn vốn .................................................................................................. 30
4.1.3.
về chất lượng tín dụng ........................................................................................ 31
4.1.4. .................................................................................................................... về
thực hiện công tác ủy thác qua hội đoàn thể .................................................................... 31
5.3.2. .................................................................................................................... Đối
với Ngân hàng chính sách xã hội ..................................................................................... 66
5.3.3. .................................................................................................................... Đối
với chính quyền địa phương các cấp................................................................................ 67
5.4. Những hạn chế của đề tài và hướng nghiên cứu tiếp theo...................................... 68
5.4.1.
Những hạn chế của đề tài .................................................................................... 68
5.4.2. ....................................................................................................................
Hướng nghiên cứu tiếp theo............................................................................................. 69
DANH MỤC BẢNG BIẺU
Bảng 2.1: Thống kê các nghiên cứu thực nghiệm ................................................................ 16
Bảng 2.2: Các biến được chọn trong mô hình...................................................................... 17
Bảng 3.1: Thống kê mẫu khảo sát theo đơn vị hành chính...................................................23
Bảng 3.2: Thống kê hộ tham gia và không tham gia chương trình cho vay
hộ nghèo theo đơn vị hành chính .........................................................................................23
Bảng 4. 1: Nguồn vốn phục vụ chương trình cho vay hộ nghèo huyện................................. 29
Bảng 4. 2: Thực trạng cho vay theo chương trình cho vay hộ nghèo .................................... 30
Bảng 4.3: Dư nợ ủy thác qua các Hội đoàn thể....................................................................
Bảng 4. 4: Thống kê nhóm hộ có tham gia và không tham gia chương trình
cho vay hộ nghèo ................................................................................................................. 33
Bảng 4. 5: Thống kê tình trạng giới tính ............................................................................... 33
Bảng 4. 6: Thống kê trình trạng học vấn............................................................................... 34
Bảng 4. 7: Thống kê tình trạng dân tộc ................................................................................. 34
Bảng 4. 8: Thống kê tình trạng tham gia chương trin theo giới tính ..................................... 35
Bảng 4. 9: Thống kê tình trạng tham gia theo dân tộc.......................................................... 36
DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ
Hình 1: Bản đồ huyện u Minh Thượng .............................................................................. 20
Hình 2: Mô tả phân phối chuân của mô hình chung ............................................................ 52
Hình 3: Mô tả phương sai thay đổi của mô hình chung....................................................... 53
Hình 4: Quan sát tính phân phối chuẩn của mô hình các yếu tố ảnh hưởng
đến thu nhập của hộ có tham gia chương trình cho vay hộ nghèo ...................................... 60
Hình 5: Mô tả phương sai của phần sai số mô hình các yếu tố ảnh hưởng
đến thu nhập của hộ tham gia chương trình cho vay hộ nghèo ........................................... 61
DANH MỤC TỪ VIẾT TẤT
Từ viết tắt
DID
BRAC
Diễn giải
Phương pháp khác biệt trong khác biệt (difference-in- differences)
Một trong những nhà cung cấp tín dụng vi mô lớn nhất Bangladdesh
OLS
Phương pháp ước lượng Bình phương bé nhất
VIF
Hệ số phóng đại phương sai (Variance inflation factor)
DEA
cứu cũng cho thấy, thu nhập của hộ nghèo tại huyện u Minh Thượng không khác biệt đáng kể
theo giới tính, dân tộc. Tỷ lệ người phụ thuộc trong hộ cũng không ảnh hưởng lớn đến thu
nhập của hộ.
Từ khóa: thu nhập, hộ nghèo, tín dụng vi mô, chương trình cho vay vốn.
2
CHƯƠNG 1
GIỚI THIỆU NGHIÊN cứu
1.1. Đặt vấn đề
Đầu tư cho công tác xóa đói, giảm nghèo và an sinh xã hội là một trong những chính
sách được ưu tiên hàng đầu của nhiều quốc gia trên thế giới. Trong bốn thập kỷ gần đây, các tổ
chức tài chính vi mô trên thế giới đã có sự phát triển không ngừng, góp phần giải quyết thành
công công tác xóa đói, giảm nghèo. Bằng các khoản vay tín dụng nhỏ, hàng trăm triệu hộ
nghèo trên thế giới đã được tiếp cận các khoản vay, nhiều người trong số họ đã thoát khỏi đói
nghèo và nâng cao thu nhập. Các tổ chức tài chính vi mô trên thế giới đã xóa đi rào cản cho
rằng người nghèo không thể tiết kiệm và cũng không thể trả được khoản vay với lãi suất cao.
Tất cả thành công đó có sự đóng góp rất lớn của công tác xã hội hóa xóa đói, giảm nghèo với
sự tham gia tích cực của các tổ chức tài chính vi mô.
Ớ nước ta, công tác xóa đói, giảm nghèo luôn là mục tiêu quan trọng trong mối quan
tâm chung của Đảng, Nhà nước và nhân dân. Nghị quyết Đại hội lần thứ XII của Đảng cũng
nhấn mạnh một trong những nhiệm vụ trong tâm là đảm bảo an sinh xã hội, nâng cao phúc lợi
xã hội và giảm nghèo bền vững. Cùng với các địa phương khác trong vùng và cả nước, trong
3
những năm qua, tỉnh Kiên Giang đã thực hiện đồng bộ các giải pháp về thực hiện xóa đói,
giảm nghèo và đạt được nhiều kết quả quan trọng. Tuy nhiên, cũng gặp không ít khó khăn cần
nhập cho hộ gia đình không? Hiệu quả sử dụng vốn vay ra sao? Liệu chương trình cho vay có
thật sự tác động vào các đối tượng được thụ hưởng?.
Mặt khác, các nghiên cứu, tổng kết của các ngành chức năng trong tỉnh về hiệu quả sử
dụng vốn vay của hộ nghèo trên địa bàn huyện u Minh Thượng trong thời gian qua chưa được
triển khai, thực hiện một cách quy mô, triệt để nhằm phát hiện những mặt thuận lợi để phát
huy và khắc phục được những tồn tại, bất cập trong quá trình triển khai thực hiện. Đồng thời
cũng chưa có sự đánh giá một cách khoa học về thực trạng sử dụng vốn vay từ các chương
trình cho vay hộ nghèo trên địa bàn từ khi huyện được thành lập đến nay, đế có những đánh
giá chính xác hiệu quả sử dụng vốn vay từ các chương trình cho vay hộ nghèo.
Vì vậy, đề tài “Phân tích các yểu to ảnh hưởng đến thu nhập hộ dân tham gia
chương trình cho vay hộ nghèo trên địa bàn huyện
u
Minh Thượng, tỉnh Kiên Giang”
được thực hiện nhằm tìm ra lời giải đáp cho các câu hỏi trên thông qua việc nghiên cứu này.
1.2.
Mục tiêu nghiên cứu
5
1.2.1.
Mục tiêu chung
Đánh giá hiệu quả của các chương trình cho vay hộ nghèo tác động như thế nào thu
nhập của hộ dân trên địa bàn huyện u Minh Thượng, tỉnh Kiên Giang.
- Các yểu tố tác động đến thu nhập của hộ có tham gia chương trình cho vay hộ
nghèo.
- Thu nhập của hộ nghèo (có trong danh sách hộ nghèo) tại thời điếm nghiên cứu.
- Chương trình cho vay hộ nghèo đã triển khai thực hiện trên địa bàn trong thời gian
qua.
Đối tượng khảo sát: nghiên cứu chủ yểu được chọn theo số lượng người có tham gia và
không tham gia chương trình cho vay hộ nghèo trên địa bàn 06 xã. Mỗi xã chọn điều tra từ 25
đến 50 mẫu với phiếu khảo sát được thiết kế sắn và phỏng vấn trực tiếp tại nhà theo phương
pháp thuận tiện, thông tin thu thập từ những hộ dân và chính quyền xã, ấp. Ngoài ra, các chính
sách cho vay hộ nghèo thuộc quản lý của các phòng, ban trên địa bàn huyện u Minh Thượng
6
cũng được tác giả tiếp cận, nghiên cứu nhằm tổng quan thực trạng cho vay hộ nghèo trên địa
bàn huyện trong thời gian qua.
1.3.2.
Phạm vi nghiên cứu
- Các hộ nông dân nghèo đang sinh sống ở tất cả các xã trên địa bàn huyện.
- Thời gian nghiên cứu: số liệu thứ cấp sử dụng trong đề tài được thu thập từ các
ngành chức năng của huyện trong giai đoạn 2014- 2016. số liệu sơ cấp phục vụ cho nghiên cứu
được khảo sát đầu năm 2017.
1.4. Ý nghĩa của đề tài
Ket quả của đề tài hướng đến việc đóng góp một số vấn đề sau:
- Tổng quan một số lý thuyết phù hợp đến phát triển nghiên cứu về giảm nghèo trong
điều kiện huyện u Minh Thượng hiện nay.
- Nghiên cứu, phân tích và chỉ rõ những yếu tố tác động đến thu nhập của hộ gia đình
có tham gia chương trình cho vay hộ nghèo.
Hộ nghèo: khu vực nông thôn là hộ đáp ứng một trong hai tiêu chí: có thu nhập bình
quân đầu người/tháng từ đủ 700.000 đồng trở xuống hoặc có thu nhập bình quân đầu
người/tháng trên 700.000 đến 1.000.000 đồng và thiểu hụt từ 03 chỉ số đo lường mức độ
thiếu hụt tiếp cận các dịch vụ xã hội cơ bản trở lên. Tại khu vực thành thị, hộ nghèo là hộ
đáp ứng một trong hai tiêu chí sau: có thu nhập bình quân ðầu ngýời/tháng từ ðủ 900.000
ðến
1.300.0
đồng và thiếu hụt từ 03 chi số đo lường mức độ thiếu hụt tiếp cận các dịch vụ
xã hội cơ bản trở lên.
Hộ cận nghèo: khu vực nông thôn là hộ có thu nhập bình quân đầu người/tháng trên
700.000 đến 1.000.000 đồng và thiếu hụt dưới 03 chỉ số đo lường mức độ thiếu hụt tiếp cận
các dịch vụ xã hội cơ bản. Tại khu vực thành thị là hộ có thu nhập bình quân đầu
người/tháng trên 900.000 đến
1.300.0
đồng và thiểu hụt dưới 03 chỉ số đo lường mức độ thiếu hụt tiếp cận các dịch
vụ xã hội cơ bản.
Như vậy, những hộ được tác giả quan tâm nghiên cứu trong luận văn này là những
hộ thuộc tiêu chí hộ nghèo được đề cập tại quyết định số 59/2015/QĐ-TTg, ngày
19/11/2015 của Thủ tướng Chính phủ.
Tín dụng vi mô: là việc cung cấp các dịch vụ tài chính như: tiền gửi tiết kiệm, tín
dụng, bảo hiểm, thuê mua...với giá trị giao dịch nhỏ cho cá nhân, hộ gia đình, hộ kinh doanh
cá thể và các doanh nghiệp nhỏ. Khách hàng của hoạt động tín dụng vi mô là những đối
tượng khó tiếp cận được dịch vụ tài chính của các tổ chức tài chính có quy mô lớn. Trong
khi các tổ
9
Các nhà kinh tế học đã đưa ra những lý thuyết để giải thích cho sự
khác biệt về thu nhập giữa các cá nhân và một trong những lý thuyết đó là
lý thuyết vốn và nhân lực, lý thuyết thu nhập và phân biệt đối xử, lý thuyết
phát tín hiệu. Các lý thuyết đã cố gắng giải thích cho nguồn gốc sâu xa của
sự khác biệt về thu nhập giữa các cá nhân, những yếu tố được lý giải ở đây
là:
-
Đặc thù của nghề nghiệp: trong một chừng mực nào đó, sự khác biệt
về thu nhập giữa các cá nhân để bù đắp cho các đặc trưng về nghề nghiệp.
Với những yếu tố khác không đổi, người lao động thực hiện những công
việc nặng nhọc, nguy hiểm sẽ được trả lương cao hơn những người có công
việc nhẹ nhàng.
-
Vốn nhân lực: là sự tích lũy các khoản đầu tư vào con người, vốn
nhân lực quan trọng nhất là giáo dục; đàu tư vào vốn nhân lực làm tăng
năng sức lao động, vì vậy những người có mức trang bị vốn nhân lực cao
hơn sẽ có mức thu nhập cao hơn và ngược lại.
-
Năng lực tự nhiên: mỗi người sinh ra có thể có những năng lực bẩm
sinh khác nhau và sự nổ lực, cơ hội của mỗi cá nhân để phát triển những
năng lực đó cũng khác nhau, điều này có thể giải thích cho phần lớn sự
khác biệt về thu nhập giữa mỗi cá nhân mà những yếu tố khác không thế
11
đình. Những người có quan hệ xã hội tốt, được người khác tin cậy có thể có việc làm tốt hơn,
dễ dàng tiếp cận với các nguồn lực, vì vậy thu nhập cao hơn các hộ khác.
Như vậy, thu nhập là một hàm đa biến phụ thuộc vào nhiều yếu tố khác nhau như tính
đặc thù của nghề nghiệp, nguồn vốn nhân lực từ đặc điểm cá nhân của hộ gia đình và lao động
trong hộ, từ các mối quan hệ gia đình, nguồn vốn xã hội và các yếu tố khác.
2.1.2.
Quá trình hình thành và vai trò của tín dụng vi mô đổi với giâm
nghèo
- Tín dụng vi mô dành cho hộ nghèo: có thể phân hệ thống các tổ chức tín dụng vi mô
ở nước ta thành 02 loại, chính thức và bán chính thức.
+ Loại chính thức có Ngân hàng chính sách xã hội (Ngân hàng CSXH), các hợp tác xã
tín dụng và các quỹ tín dụng nhân dân.
+ Loại bán chính thức gồm có các tố chức, chương trình, hoạt động tín dụng, tiết kiệm
thuộc các chương trình, dự án của các tổ chức chính trị xã hội, xã hội nghề nghiệp hoặc do các
tổ chức phi chính phủ trong và ngoài nước được phép hoạt động.
Vốn là đầu vào quan trọng cho quá trình sản xuất, chính vì vậy thiếu vốn là một trong
những nguyên nhân dẫn đến nghèo đói, điều này làm cho thu nhập và chi tiêu của người nghèo
bị hạn chế. Có nhiều vốn sản xuất và việc dễ dàng tiếp cận nguồn vốn sẽ tạo cơ hội nâng cao
mức sống cho người nghèo. Nguyên nhân chủ yếu dẫn đến nghèo đói là do thiếu vốn, thiếu
kiến thức làm ăn. vốn, kỹ thuật, kiến thức làm ăn là “chìa khóa” để người nghèo vượt khỏi
ngưỡng nghèo đói. Do không đáp ứng đủ vốn, nhiều người rơi vào tình thế lẩn quẩn, làm
không đủ ăn phải đi làm thuê, vay “tín dụng đen” nặng lãi, cầm cố, sang bán ruộng đất để trả
nợ và đảm bảo cuộc sống tối thiểu hàng ngày. Mặt khác, do thiếu kiến thức nên họ chậm đổi
mới tư duy làm ăn, bảo thủ phương thức sản xuất cổ truyền, không áp dụng tiến bộ khoa học
kỹ thuật vào sản xuất. Nhiều nghiên cứu chỉ ra rằng, tiếp cận tín dụng là điều kiện quan trọng
để giảm nghèo, tuy nhiên do nhiều nguyên nhân khác nhau đến nay ở nước ta tín dụng nông
dụng là yếu tố quan trọng nhất.
Hassan Zaman (1999) chỉ ra rằng, tín dụng vi mô nhỏ có vai trò quan trọng trong việc
giảm nghèo và giảm tính dễ bị tổn thương thông qua nghiên cứu trường hợp của BRAC (một
trong những nhà cung cấp tín dụng vi mô lớn nhất Bangladesh). Với phương pháp thực
nghiệm dựa trên dữ liệu thu thập xem xét sự thay đổi trong việc giám nghèo của hộ gia đình
thuộc nhóm thành viên của BRAC và một nhóm kiểm soát không đủ điều kiện là thành viên.
Cuối cùng tác giả đã đưa ra kết luận rằng, tác động chính mang tính khách quan của tín dụng
vi mô ở Bangladesh và nơi khác là giảm nghèo. Tín dụng vi mô là một kênh có tác dụng làm
giảm tổn thương, tăng thu nhập, tiêu dùng, hay nói cách khác là xóa đói, giảm nghèo. Tuy
nhiên, tín dụng vi mô chỉ thật sự có tác động khi các khoản cho vay thực hiện cho việc thu
nhập có lợi nhuận vượt qua khoản trả góp cho vay. Mặt khác, tỷ lệ giảm hộ nghèo có thể mang
tính chất tạm thời khi các khoản tiền cho vay sử dụng cho các mục đích khác như trả nợ cũ, cải
thiện nhà ở, chi cho tiêu dùng thay vì sử dụng đúng mục đích, tạo ra sinh lời bằng nguồn vốn
vay đó.
13
Trương Đông Lộc và Đặng Thị Thảo Triều (2011) trong nghiên cứu ảnh hưởng của tín
dụng nhỏ đến thu nhập của nông hộ ở tỉnh Hậu Giang, các tác giả đã khẳng định tín dụng nhỏ
đã có tác động tích cực đến việc cải thiện thu nhập của nông hộ ở tỉnh này. Với việc áp dụng
phương pháp so sánh trước, sau đế đánh giá tác động thu nhập của các nông hộ khi vay và sau
khi vay vốn. Ket quả nghiên cứu cho thấy, tín dụng nhỏ đã góp phần tăng thu nhập cho hộ
nghèo. Ngoài ra, kết quả phân tích hồi quy còn chỉ ra rằng, lượng vốn vay, trình độ học vấn, số
thành viên của hộ, diện tích đất, việc tham gia các lớp tập huấn về kỹ thuật nông nghiệp là
những biến số có tương quan thuận với thu nhập của nông hộ sau khi tham gia vay vốn. Cuối
cùng, kết quả phân tích định lượng còn chỉ ra rằng, hộ gia đình mà chủ hộ là nam giới thì hiệu
quả sử dụng vốn vay thấp hơn những hộ gia đình có chủ hộ là nữ giới.
Nguyễn Văn Toàn và cộng sự (2012) nghiên cứu ảnh hưởng của chương trình 135 đến
sinh kế của đồng bào dân tộc ít người huyện Hướng Hóa tỉnh Quảng Trị. Các tác giả đã chỉ ra