Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến thu nhập của hộ dân bị thu hồi đất tại thị xã cửa lò, tỉnh nghệ an - Pdf 51

BỘ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NHA TRANG

PHAN THỊ TUYẾT HẠNH

PHÂN TÍCH CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN THU NHẬP
CỦA HỘ DÂN BỊ THU HỒI ĐẤT TẠI THỊ XÃ CỬA LÒ,
TỈNH NGHỆ AN

LUẬN VĂN THẠC SĨ

KHÁNH HÒA - 2017


BỘ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NHA TRANG

PHAN THỊ TUYẾT HẠNH

PHÂN TÍCH CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN THU NHẬP
CỦA HỘ DÂN BỊ THU HỒI ĐẤT TẠI THỊ XÃ CỬA LÒ,
TỈNH NGHỆ AN

LUẬN VĂN THẠC SĨ
Ngành:

Kinh tế phát triển

Mã số:

60310105


Phan Thị Tuyết Hạnh

iii


LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành khóa học và đề tài nghiên cứu tôi đã nhận được sự quan tâm, giúp
đỡ quý báu của quý Thầy, Cô trong Ban Giám hiệu Nhà trường, Khoa Sau đại học Trường Đại học Nha Trang, xin gửi tới quý Thầy, Cô lòng biết ơn chân thành và tình
cảm quý mến nhất.
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn đến Thầy giáo TS. Phạm Hồng Mạnh người hướng
dẫn khoa học, Thầy đã nhiệt tình hướng dẫn tôi trong suốt quá trình hoàn thiện luận văn.
Tôi xin chân thành cảm ơn các tập thể và cá nhân: UBND thị xã Cửa Lò, Phòng
Tài nguyên và môi trường, Phòng Thống kê, Phòng Quản lý đô thị, Phòng Tài chính Kế hoạch, Phòng Lao động - Thương binh - Xã hội, Hội đồng bồi thường và giải
phóng mặt bằng thị xã Cửa Lò, Văn phòng ĐKQSD đất thị xã Cửa Lò, Ủy ban nhân
nhân thị xã Cửa Hội, phường Nghi Hoà và các hộ gia đình, cá nhân thuộc các nhóm
hộ điều tra tại thị xã Cửa Hội, tỉnh Nghệ An đã giúp đỡ tận tình, tạo điều kiện để tôi
hoàn thành đề tài này.
Tôi xin cảm ơn tới gia đình, những người thân, bạn bè và đồng nghiệp đã động
viên, góp ý và giúp đỡ cho tôi trong suốt quá trình thực hiện đề tài.
Nha Trang, ngày 10 tháng 10 năm 2017
Tác giả luận văn

Phan Thị Tuyết Hạnh

iv


MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ......................................................................................................... iii

2.3.2. Các yếu tố chủ yếu ảnh hưởng đến thu nhập của nông hộ .................................11
2.4. Tổng quan tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài ...........................................13
2.4.1. Các công trình nghiên cứu ngoài nước ...............................................................13
2.4.2. Các công trình nghiên cứu trong nước ...............................................................13
2.5. Đánh giá chung các nghiên cứu liên quan và mô hình nghiên cứu đề xuất ..........17
2.5.1. Đánh giá chung các nghiên cứu liên quan ..........................................................17
2.5.2. Mô hình nghiên cứu đề xuất ...............................................................................18
Tóm tắt chương 2...........................................................................................................19
CHƯƠNG 3: ĐẶC ĐIỂM ĐỊA BÀN NGHIÊN CỨU VÀ PHƯƠNG PHÁP
NGHIÊN CỨU ............................................................................................................20
3.1. Đặc điểm địa bàn nghiên cứu ................................................................................20
3.1.1. Vị trí địa lý ..........................................................................................................20
3.1.2. Điều kiện tự nhiên ..............................................................................................21
3.1.3. Đặc điểm kinh tế xã hội TX Cửa Lò ..................................................................24
3.1.4. Dân số, việc làm và đời sống dân cư ..................................................................27
3.2. Phương pháp nghiên cứu .......................................................................................28
3.2.1. Thiết kế nghiên cứu ............................................................................................28
3.2.2. Mô hình kinh tế lượng ........................................................................................30
3.2.3. Mẫu nghiên cứu và nguồn số liệu sử dụng .........................................................33
3.3. Phương pháp phân tích và xử lý dữ liệu ................................................................34
Tóm tắt chương 2...........................................................................................................35
CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN .................................36
4.1. Tình hình thu hồi đất phát triển kinh tế xã hội tại Thị Xã Cửa Lò ........................36
vi


4.1.1. Đặc điểm chung ..................................................................................................36
4.1.2. Công tác thu hồi đất, bồi thường tại thị xã Cửa Lò trong thời gian qua ...........37
4.1.3. Chính sách bồi thường, hình thức hỗ trợ cho người bị thu hồi đất ....................38
4.1.4. Chính sách nâng cao thu nhập thông qua hỗ trợ giải quyết việc làm cho các hộ

5.3.5. Chính quyền Thị xã cần có những giải pháp để phát triển thị trường lao động....... 64
5.3.6. Nâng cao năng lực vốn con người đối với hộ gia đình bị thu hồi đất ................65
5.3.7. Chính sách tín dụng và nguồn vốn tài chính ......................................................66
5.3.8. Một số giải pháp khác .........................................................................................66
Tóm lược Chương 5: ....................................................................................................66
TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................................................67
PHỤ LỤC

viii


DANH MỤC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT
ADB

Ngân hàng Phát triển châu Á

CNH

Công nghiệp hóa

ĐTH

Đô thị hóa

FAO

Tổ chức Lương thực và Nông nghiệp Liên Hiệp quốc

HĐH


BAH

Bị ảnh hưởng

CNH

Công nghiệp hoá

CSHT

Cơ sở hạ tầng

ĐNN

Đất nông nghiệp

ĐTH

Đô thị hóa

GDP

Tổng sản phẩm nội địa

GPMB

Giải phòng mặt bằng

GQVL


WB

Ngân hàng thế giới

x


DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1: Tóm tắt các yếu tố chính ảnh hưởng đến thu nhập của hộ gia đình từ các
nghiên cứu liên quan .....................................................................................................18
Bảng 3.1: Các biến trong mô hình nghiên cứu .............................................................30
Bảng 4.1: Gới tính của chủ hộ thuộc diện thu hồi đất tại Thị xã Cửa Lò ....................41
Bảng 4.2: Một số đặc điểm thống kê về diện tích đất của những hộ diện thu hồi đất tại
Thị Xã Cửa Lò ..............................................................................................................42
Bảng 4.3: Tiền đền bù cho những hộ dân bị thu hồi đất tại Thị xã Cửa Lò .................43
Bảng 4.4: Đặc điểm việc làm của chủ hộ trước và sau khi thu hồi đất tại Thị xã Cửa Lò .... 44
Bảng 4.5: Đặc điểm thu nhập của hộ gia đình ..............................................................45
Bảng 4.6: Chiều hướng thay đổi thu nhập của hộ gia đình sau khi thu hồi đất ...........45
Bảng 4.7: Mối quan hệ giữa thu nhập và đặc điểm giới tính của chủ hộ gia đình .......46
Bảng 4.8: Mối quan hệ giữa thu nhập và độ tuổi của chủ hộ gia đình .........................47
Bảng 4.9: Mối quan hệ giữa thu nhập và kinh nghiệm sản xuất nông nghiệp của hộ gia đình ...48
Bảng 4.10: Mối quan hệ giữa đặc điểm thu nhập và hỗ trợ việc làm ........................... 50
Bảng 4.11: Kết quả ước lượng mô hình hồi qui về ảnh hưởng của các yếu tố đến thu
nhập của hộ gia đình bị thu hồi đất TX Cửa Lò ...........................................................53
Bảng 4.12: Bảng tổng hợp kết quả hồi qui về các yếu tố ảnh hưởng đến thu nhập của
hộ và kiểm định giả thuyết mô hình nghiên cứu ..........................................................58

xi



tới thu nhập của hộ gia đình bị thu hồi đất, qua đó đề ra một số giải pháp nhằm giải
quyết việc làm cho người lao động bị thu hồi đất trên địa bàn thị xã Cửa Lò, tác giả đã
chọn nghiên cứu đề tài: “Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến thu nhập của các hộ dân
bị thu hồi đất tại Thị xã Cửa Lò, tỉnh Nghệ An”
Từ kết quả điều tra phân tích các hộ dân bị thu hồi đất tại Thị xã Cửa Lò cho
thấy, phần lớn các hộ gia đình tại địa bàn có tỉ lệ chủ hộ là nam giới chủ hộ là nữ giới
chiếm tỉ lệ 25,4% và tỉ lệ chủ hộ là nam giới chiếm 74,6%. Tuổi của chủ hộ thấp nhất
là 25 và lớn nhất là 79. Trung bình tuổi của chủ hộ bị thu hồi đất là 48,68 tuổi. Trình
độ học vấn của chủ hộ cũng khá đa dạng. Tuy nhiên phần lớn những chủ hộ thuộc diện
thu hồi đất tại Thị xã có trình độ học vấn khá thấp. Tỉ lệ chủ hộ có trình độ học vấn từ
cấp ba trở xuống chiếm tới 92,5%. Tỉ lệ chủ hộ có trình độ cao đẳng, đại học chiếm
6% và chỉ có 1,5% chủ hộ có trình độ sau đại học.
Đặc điểm thu nhập của hộ gia đình của Cửa Lò. đặc điểm thu nhập của những hộ
dân sau thu hồi đất khá đa dạng ở nhiều dải thu nhập khác nhau. Tỉ lệ hộ có thu nhập
xiii


dưới 5 triệu chiếm 1%; từ 5 đến 10 triệu chiếm 49,2% và trên 10 triệu chiếm 49,7%.
Hộ có thu nhập thấp nhất là 5 triệu, cao nhất là 35 triệu và trung bình là 12,4 triệu.
Trong các hộ gia đình điều tra có 12,4% số hộ có chiều hướng thu nhập tăng lên so với
trước khi thu hồi đất, 52,8% tỉ lệ hộ điều tra có thu nhập không đổi và 34,7% tỉ lệ hộ
gia đình có thu nhập giảm đi so với trước khi thu hồi đất.
Bên cạnh đó, nghiên cứu đã xác định những nhân tố ảnh hưởng đến thu nhập của
hộ bao gồm: Các yếu tố ảnh hưởng tới thu nhập của hộ gia đình bi thu hồi đất bao gồm
bao gồm: giới tính, trình độ học vấn (thời gian đi học của chủ hộ), tỉ lệ phụ thuộc, tỉ lệ
diện tích đất thu hồi, có hỗ trợ việc làm, có làm thêm và có vay vốn. Trong đó, tỉ lệ diện
tích đất thu hồi có ảnh hưởng mạnh nhất tới thu nhập của hộ gia đình và tỉ lệ phụ thuộc
có tác động yếu nhất. Mức độ giải thích của mô hình là 46,3%.
Thông qua nghiên cứu, luận văn đã đề xuất các hàm ý chính sách nhằm cải thiện thu
nhập cho các hộ dân bị thu hồi đất nông nghiệp tại Thị xã Cửa Lò trong thời gian tới.

Trung Bộ theo Quyết định số 239/2005/QĐ - TTg ngày 30/9/2005 của Thủ tướng
Chính phủ. Chính vì vậy, tốc độ phát triển các khu công nghiệp, khu đô thị, việc xây
dựng kết cấu cơ sở hạ tầng kinh tế - xã hội, các công trình công cộng... diễn ra rất
nhanh. Quá trình đó đi liền với việc thu hồi đất, bao gồm cả đất nông nghiệp của một
bộ phận dân cư, chủ yếu là vùng ven đô, vùng có điều kiện giao thông thuận lợi, có
điều kiện phát triển kinh tế - xã hội. Đảm bảo ổn định thu nhập từ các hộ dân bị thu hồi
1


đất là nhiệm vụ của cấp uỷ Đảng, chính quyền và toàn xã hội không chỉ riêng ở thị xã
Cửa Lò mà một số địa phương khác cũng đang gặp phải khó khăn trong việc giải quyết
việc làm cho người bị thu hồi đất trong qúa trình đô thị hoá.
Để có thể đánh giá đúng thực trạng việc thu hồi đất cũng như ảnh hưởng của nó
tới thu nhập của hộ gia đình bị thu hồi đất, qua đó đề ra một số giải pháp nhằm giải
quyết việc làm cho người lao động bị thu hồi đất trên địa bàn thị xã Cửa Lò, tác giả đã
chọn nghiên cứu đề tài: “Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến thu nhập của các hộ dân
bị thu hồi đất tại Thị xã Cửa Lò, tỉnh Nghệ An” để làm luận văn thạc sĩ cho mình.
Thông qua đó, nghiên cứu có thêm những bằng chứng thực nghiệm cho các cơ quan
hoạch định chính sách và chính quyền địa phương có được cái nhìn tổng quan, để giải
quyết việc làm cho người dân tại khu vực để phát triển kinh tế hộ gia đình ở nông
thôn, qua đó có thể xóa đói giảm nghèo, đảm bảo ổn định và bền vững.
1.2. Mục tiêu nghiên cứu
1.2.1. Mục tiêu chung
Mục tiêu chung của đề tài là làm rõ là xác định và làm rõ mức độ ảnh hưởng
của các yếu tố ảnh hưởng đến thu nhập của các hộ gia đình bị thu hồi đất tại địa bàn
TX Cửa Lò, từ đó đề xuất giải pháp tạo nhằm cải thiện thu nhập cho các hộ gia đình
bị thu hồi đất ở thị xã Cửa Lò, tỉnh Nghệ An.
1.2.2. Mục tiêu cụ thể
(1) Xác định các nhân tố ảnh hưởng đến thu nhập của hộ gia đình bị thu hồi đất
tại địa bàn TX Cửa Lò.

hưởng đến thu nhập của nông hộ, đặc biệt là những hộ dân bị thu hồi đất.
1.5.2. Về mặt thực tiễn
Thứ nhất, kết quả nghiên cứu của đề tài sẽ có tác động trực tiếp đến việc nâng
cao thu nhập cho hộ dân bị thu hồi đất tại địa bàn TX Cửa Lò.
Thứ hai, đề tài sẽ góp phần đề xuất các chính sách đối với các cơ quan quản lý
nhà nước về tạo thu nhập cho hộ dân tại địa phương trong chính sách thu hồi đất để
phục vụ quá trình phát triển triển kinh tế xã hội.
Cuối cùng, một đóng góp có ý nghĩa trực tiếp và thiết thực nhất của đề tài là làm
tài liệu học tập và nghiên cứu cho sinh viên ngành kinh tế tại Trường Đại học Nha Trang.
1.6. Bố cục của luận văn
Ngoài phần trích yếu luận văn, danh mục tài liệu tham khảo và phụ lục, luận văn
được kết cấu gồm 5 chương, cụ thể:
3


Chương 1: Giới thiệu
Trong chương 1, luận văn đề cập tới sự cần thiết của nghiên cứu, mục tiêu và câu
hỏi nghiên cứu. Bên cạnh đó, phương pháp tiếp cận nghiên cứu, đối tượng và phạm vi
nghiên cứu, ý nghĩa của nghiên cứu cũng được trình bày trong nội dung này của chương.
Chương 2: Cơ sở lý thuyết và mô hình nghiên cứu
Trong chương 2, luận văn đề cập tới cơ sở lý thuyết về đất nông nghiệp, đặc điểm
kinh tế đất nông nghiệp, những vấn đề và tiêu chí đánh giá hiệu quả sử dụng đất nông
nghiệp cũng như sự cần thiết đánh giá hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp, các yếu tố
ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp. Bên cạnh đó, tổng quan nghiên cứu
và mô hình nghiên cứu của đề tài cũng được trình batf.
Chương 3: Đặc điểm địa bàn và phương pháp nghiên cứu
Trong chương 3, luận văn đề cập tới đặc điểm địa bàn nghiên cứu, phương pháp
nghiên cứu bao gồm: qui trình nghiên cứu, mô hình kinh tế lượng, các phương pháp
thu thập, nguồn số liệu sử dụng, mẫu nghiên cứu và các phương pháp phân tích dữ liệu
được sử dụng để đạt được mục tiêu nghiên cứu của luận văn.

cơ sở kinh tế chung. Tác giả cũng cho rằng, đại đa số các hộ ở Việt Nam đều gồm
những người có quan hệ hôn nhân, quan hệ huyết thống. Vậy, khái niệm hộ thường
được hiểu đồng nghĩa với gia đình, nhiều khi được gộp thành khái niệm chung là hộ
gia đình.
Trong khi đó, Võ Thành Nhân (2011) lại cho rằng hộ gia đình là một hoặc một
nhóm người ăn chung, ở chung trong một chỗ ở từ 6 tháng trở lên trong 12 tháng qua
và có chung quỹ thu chi.
 Khái niệm về nông hộ
FAO (2007) định nghĩa nông hộ là những hộ có các hoạt động trong nghề trồng
trọt, nghề rừng, nghề cá, nghề chăn nuôi và nghề nuôi trồng thủy sản. Các sản phẩm
nông nghiệp được hình thành thông qua quá trình quản lý và tổ chức sản xuất bởi các
thành viên trong gia đình và phần lớn chủ yếu dựa vào lao ðộng nhà, bao gồm cả nam
lẫn nữa.
5


Trần Xuân Long (2009) ðã nghiên cứu rằng: Hộ nông dân là đối tượng nghiên
cứu chủ yếu của khoa học nông nghiệp và phát triển nông thôn, vì tất cả các hoạt động
nông nghiệp và phi nông nghiệp ở nông thôn chủ yếu được thực hiện qua sự hoạt động
của hộ nông dân.
Hộ nông dân là những hộ chủ yếu hoạt động nông nghiệp theo nghĩa rộng bao
gồm cả nghề rừng, nghề cá, và hoạt động phi nông nghiệp ở nông thôn. Trong các hoạt
động phi nông nghiệp khó phân biệt các hoạt động có liên quan đến nông nghiệp và
không có liên quan đến nông nghiệp. Gần đây có một khái niệm rộng hơn là hộ nông
thôn, tuy vậy giới hạn giữa nông thôn và thành thị cũng là một vấn đề còn đang tranh
luận. Khái niệm hộ nông dân gần đây được định nghĩa như sau: Nông dân là các nông
hộ thu hoạch các phương tiện sống từ ruộng đất, sử dụng chủ yếu lao động gia đình
trong sản xuất nông trại, nằm trong một hệ thống kinh tế rộng hơn, nhưng về cơ bản
được đặc trưng bằng việc tham gia một phần trong thị trường hoạt động với một trình
độ hoàn chỉnh không cao.

điểm để có thể nhận diện kinh tế hộ gia đình như sau: Kinh tế hộ gia đình được hình
thành theo một cách thức tổ chức riêng trong phạm vi gia đình. Các thành viên trong
hộ cùng có chung sở hữu các tài sản cũng như kết quả kinh doanh của họ. Tồn tại chủ
yếu ở nông thôn, hoạt động trong lĩnh vực nông, lâm, thủy sản. Một bộ phận khác có
hoạt động phi nông nghiệp ở mức độ khác nhau. Chủ hộ là người sở hữu nhưng cũng
là người lao động trực tiếp, tùy điều kiện cụ thể, họ có thuê mướn thêm lao động. Về
quy mô sản xuất của kinh tế hộ gia đình thường nhỏ, vốn đầu tư ít. Sản xuất của kinh
tế hộ còn mang nặng tính tự cung tự cấp, hướng tới mục đích đáp ứng nhu cầu tiêu
dùng trực tiếp của hộ là chủ yếu. Quá tŕnh sản xuất chủ yếu dựa vào sức lao động thủ
công và công cụ truyền thống, do đó năng suất lao động thấp. Do vậy, tích lũy của hộ
chủ yếu chỉ dựa vào lao động gia đình là chính. Trình độ quản lý và chuyên môn
nghiệp vụ của chủ hộ rất hạn chế, chủ yếu là theo kinh nghiệm từ đời trước truyền lại
cho đời sau.
2.2. Thu nhập của nông hộ
FAO (2007, tr.207) đã đưa ra khái niệm về thu nhập của nông hộ: “thu nhập
được xem là một phần thưởng mà các chủ sở hữu các yếu tố sản xuất cố định nhận
được khi đem các yếu tố như đất đai, vốn, lao động tham gia sản xuất”. Trong khi đó,
tác giả Trần Xuân Long (2009) cho rằng thu nhập của một nông hộ là phần giá trị sản
xuất tăng thêm mà hộ được hưởng để bù đắp cho thù lao lao động gia đình, cho tích
lũy và tái sản xuất mở rộng nếu có. Todaro và Smith (2012) cho rằng thu nhập của hộ
gia đình là số lượng hàng hóa và dịch vụ vật chất mà nông hộ có thể dùng thu nhập bằng
tiền của họ mua được. Thu nhập của nông hộ được xác định như sau (FAO, 2007):
7


Thu nhập của hộ gia đình = Tổng giá trị nông sản thu về – Tổng chi phí cho
các yếu tố đầu vào – chi phí thuê lao động – chi phí lãi vay – chi phí thuê đất (Các khoản
chi phí này không bao gồm chi phí lao động gia đình tham gia vào quá trình sản xuất).
Trong đó:
+ Chi phí sản xuất: Chi phí sản xuất là khoản chi phí được dùng để sản xuất ra một

thuộc vào quy mô hộ, trình độ kỹ năng, khả năng lãnh đạo và bảo vệ sức khoẻ.
Nguồn nhân lực là một yếu tố cấu thành nên các hoạt động sinh kế của hộ gia
đình. Nó được xem là nền tảng hay phương tiện để đạt được mục tiêu thu nhập. Việc
hỗ trợ nguồn nhân lực có thể thực hiện cả trực tiếp lẫn gián tiếp. Trong cả hai cách
thực hiện đó, kết quả thực sự mang lại chỉ khi con người sẵn sàng đầu tư vào vốn nhân
lực của họ bằng cách tham gia vào các khóa đào tạo. Trong trường hợp con người bị
ngăn cản bởi những việc làm trái với lẽ thường (những tiêu chuẩn xã hội hay chính
sách cứng nhắc ngăn cấm phụ nữ tới trường) thì việc hỗ trợ gián tiếp vào việc phát
triển vốn con người có ý nghĩa đặc biệt quan trọng. Trong nhiều trường hợp cần kết
hợp cả hai hình thức hỗ trợ. Cơ chế phù hợp nhất cho việc kết hợp hỗ trợ là thực hiện
các chương trình trọng điểm. Các chương trình trọng điểm có thể hướng vào việc phát
triển nguồn nhân lực, đế xuất những thông tin thông qua việc phân tích các phương
thức kiếm sống để chắc chắn rằng các nỗ lực tập trung vào nơi cần thiết nhất.
Cải thiện phương thức tiếp cận với giáo dục chất lượng cao, thông tin, công nghệ
và đào tạo, nâng cao dinh dưỡng và sức khoẻ sẽ góp phần làm phát triển nguồn vốn
con người.
 Vốn tài chính (Financial capital)
Vốn tài chính là các nguồn tài chính mà người ta sử dụng nhằm đạt được các
mục tiêu trong sinh kế để tạo thu nhập cho hộ gia đình. Các nguồn đó bao gồm nguồn
dự trữ hiện tại, dòng tiền theo định kỳ và khả năng tiếp cận các nguồn vốn tín dụng từ
bên ngoài như từ người thân hay từ các tổ chức tín dụng khác nhau. Có hai nguồn vốn
tài chính chủ yếu:
- Vốn sẵn có: Tiết kiệm là loại vốn tài chính được ưa thích vì nó không bị ràng
buộc về tính pháp lý. Chúng có thể có nhiều hình thức: Tiền mặt, tín dụng ngân hàng,
hoặc tài sản thanh khoản khác như vật nuôi, nữ trang,..Nguồn lực tài chính có thể tồn
tại dưới dạng các tổ chức cung cấp tín dụng.
9


- Dòng tiền đều: Ngoại trừ thu nhập, hầu hết loại này là tiền trợ cấp, hoặc sự

là người nghèo. Tài sản này có thể giúp người nghèo thoát nghèo một cách nhanh
10


chóng, nếu được đầu tư đúng, và phù hợp với sinh kế hộ nghèo. Như hệ thống đường
xá, vận tải, y tế.
 Vốn xã hội (Social capital)
Vốn xã hội là một loại tài sản sinh kế. Nó nằm trong các mối quan hệ xã hội
(hoặc các nguồn lực xã hội) chính thể và phi chính thể mà qua đó người dân có thể tạo
ra cơ hội và thu được lợi ích trong quá trình thực thi sinh kế. Vốn xã hội là những
nguồn lực xã hội dựa trên những gì mà con người tạo ra để theo đuổi mục tiêu kế sinh
và các hoạt động tạo thu nhập của họ. Chúng bao gồm các tương tác và mạng lưới, cả
chiều dọc (người bảo lãnh/khách hàng quen) và chiều ngang (giữa các cá nhân có
cùng mối quan tâm) có tác động làm tăng uy tín và khả năng làm việc của con người,
mở rộng tiếp cận với các thể chế, như các thể chế chính trị và cộng đồng.
Trong năm yếu tố cơ bản của sinh kế cho các hoạt động tạo thu nhập của hộ gia
đình, nguồn vốn xã hội có quan hệ sâu sắc nhất đối với sự chuyển dịch quá trình và
chuyển dịch cơ cấu.
2.3.2. Các yếu tố chủ yếu ảnh hưởng đến thu nhập của nông hộ
 Đất đai và tài nguyên thiên nhiên
Nông nghiệp là một ngành sản xuất đặc thù, nơi đất đai là tư liệu sản xuất chủ
yếu, là môi trường cho cây trồng sinh sinh trưởng và phát triển. Cùng với đất, nước là
điều kiện quyết định cho sự tồn tại và phát triển của con người, cây trồng, vật nuôi.
Nước giúp cho cây trồng sinh trưởng và phát triển, ngoài ra, còn có thời tiết, khí hậu,
nhiệt độ và số giờ có ánh sáng mặt trời trong ngày cũng là yếu tố quyết định đến sự
sinh trưởng và phát triển của các loại cây trồng. Khi người nông dân canh tác trên một
mảnh đất màu mỡ, phì nhiêu thì suất đầu tư sẽ thấp hơn nhưng lại thu về được sản
lượng cao hơn so với canh tác trên mảnh đất cằn cỗi, bạc màu.
 Vốn
Có nhiều nhà nghiên cứu đánh giá tầm quan trọng của vốn. Michael và Todaro


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status