Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến ý định mở rộng đầu tư của doanh nghiệp tại tỉnh kiên giang - Pdf 48

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
--------------------------------

LƯƠNG ĐẮC TƯỜNG

PHÂN TÍCH CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN
Ý ĐỊNH MỞ RỘNG ĐẦU TƯ CỦA
DOANH NGHIỆP TẠI TỈNH KIÊN GIANG

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

TP. HỒ CHÍ MINH – NĂM 2017


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
--------------------------------

LƯƠNG ĐẮC TƯỜNG

PHÂN TÍCH CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN
Ý ĐỊNH MỞ RỘNG ĐẦU TƯ CỦA
DOANH NGHIỆP TẠI TỈNH KIÊN GIANG
Chuyên nhành: Quản lý kinh tế
Mã số: 60340410

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
GS. TS. NGUYỄN TRỌNG HOÀI


2.1. Mục tiêu chung ...................................................................................................... 5
2.2. Mục tiêu cụ thể .................................................................................................... 5
3. Câu hỏi nghiên cứu................................................................................................. 5
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu......................................................................... 6
4.1. Đối tượng nghiên cứu ............................................................................................ 6
4.2. Phạm vi nghiên cứu ............................................................................................... 6
5. Ý nghĩa của luận văn.............................................................................................. 7
5.1. Về mặt khoa học .................................................................................................... 7
5.2. Về mặt thực tiễn .................................................................................................... 8
6. Kết cấu của luận văn .............................................................................................. 8
CHƯƠNG 1: LÝ THUYẾT VỀ HOẠT ÐỘNG ÐẦU TƯ ................................... 10
1.1. Hoạt động đầu tư phát triển............................................................................. 10
1.1.1. Khái niệm và phân loại đầu tư phát triển ......................................................... 10
1.1.1.1. Khái niệm đầu tư ........................................................................................... 10
1.1.1.2. Phân loại đầu tư ............................................................................................ 11
1.1.2. Các hình thức đầu tư ........................................................................................ 12
1.2. Vai trò của đầu tư phát triển ........................................................................... 12
1.2.1. Thúc đẩy tăng trưởng và phát triển kinh tế ...................................................... 13
1.2.1.1. Đối với các đơn vị kinh tế ............................................................................. 13


1.2.1.2. Đối với nền kinh tế quốc dân ........................................................................ 13
1.2.2. Đầu tư tác động đến chuyển dịch kinh tế......................................................... 14
1.2.3. Đầu tư tác động làm tăng năng lực khoa học công nghệ................................. 15
1.2.4. Đầu tư vừa tác động đến tổng cung, vừa tác động đến tổng cầu của nền kinh
tế.................................................................................................................................. 16
1.2.5. Cải thiện cơ sở hạ tầng, nâng cao trình độ lao động, cải thiện đời sống dân cư
..................................................................................................................................... 17
1.3. Hiệu quả đầu tư và các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả đầu tư của doanh nghiệp
..................................................................................................................................... 18

2.4. Mẫu nghiên cứu ................................................................................................. 37
2.4.1. Kích thước mẫu thu thập cho nghiên cứu ........................................................ 37
2.4.2. Phương pháp chọn mẫu .................................................................................... 37
2.5. Nguồn số liệu sử dụng ....................................................................................... 38
2.5.1. Số liệu thứ cấp .................................................................................................. 38
2.5.2. Số liệu sơ cấp.................................................................................................... 38
2.6. Phần mềm sử dụng và các phương pháp phân tích dữ liệu ......................... 38
2.6.1. Đánh giá độ tin cậy của thang đo ..................................................................... 38
2.6.2. Phân tích nhân tố EFA ..................................................................................... 39
2.6.3. Phân tích hồi quy – Kiểm định sự phù hợp mô hình ....................................... 40
2.6.4. Kiểm định các giả thuyết.................................................................................. 40
TÓM LƯỢC CHƯƠNG 2 ....................................................................................... 41
CHƯƠNG 3: PHÂN TÍCH CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN HOẠT ĐỘNG
ĐẦU TƯ CỦA CÁC DOANH NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH KIÊN GIANG
..................................................................................................................................... 42
3.1. Đặc điểm điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội tỉnh Kiên Giang ...................... 42
3.1.1. Cơ sở hạ tầng .................................................................................................... 42
3.1.2. Hệ thống dịch vụ công ..................................................................................... 43
3.1.3. Hiện trạng lao động .......................................................................................... 45
3.1.5. Hiện trạng tự nhiên xã hội................................................................................ 50
3.1.6. Tình hình thu hút vốn đầu tư trong và ngoài nước .......................................... 52


3.1.7. Đánh giá tiềm năng của tỉnh Kiên Giang tác động đến quyết định đầu tư của
doanh nghiệp............................................................................................................... 54
3.1.7.1. Những cơ hội và lợi thế của tỉnh................................................................... 54
3.1.7.2. Những điểm còn hạn chế ............................................................................... 55
3.2. Tình hình đầu tư của các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh Kiên Giang ...... 56
3.2.1. Khái quát sự phát triển của các DN trên địa bàn Kiên Giang ......................... 56
3.2.2. Vốn đầu tư của các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh Kiên Giang..................... 58

4.2. Gợi ý các chính sách nhằm cải thiện hoạt động đầu tư trên địa bàn tỉnh
Kiên Giang................................................................................................................. 91
4.2.1. Nhóm giải pháp nhằm cải thiện môi trường kinh doanh ................................. 91
4.2.1.1 Cải cách thủ tục hành chính, dịch vụ công.................................................... 91
4.2.1.2. Tăng cường đầu tư cơ sở hạ tầng ................................................................. 93
4.2.1.3. Phát triển nguồn nhân lực, đáp ứng nhu cầu của doanh nghiệp ................. 94
4.2.2.1. Tạo điều kiện để doanh nghiệp tiếp cận nguồn vốn tín dụng....................... 95
4.2.2.2. Hỗ trợ các doanh nghiệp thuộc lĩnh vực nông nghiệp, thủy sản ................. 96
4.2.3. Nhóm giải pháp phát triển khu vực doanh nghiệp tư nhân ............................. 98
4.3. Những giải pháp từ phía các doanh nghiệp.................................................... 99
4.3.1. Nâng cao trình độ quản lý của doanh nghiệp .................................................. 99
4.3.2. Mở rộng quy mô và nghiên cứu thị trường kinh doanh ................................ 100
4.3.3. Thực hiện liên kết, liên doanh giữa các doanh nghiệp .................................. 101
TÓM TẮT CHƯƠNG 4 ......................................................................................... 102
KẾT LUẬN ............................................................................................................. 103

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC ĐIỀU TRA


DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
CP

:

Cổ phẩn

DN

:


Tốc độ tăng trưởng

SXKD

:

Sản xuất kinh doanh

LNST

:

Lợi nhuân sau thuế

UBND

:

Ủy ban nhân dân

PCI

:

Năng lực cạnh tranh

KTTĐ

:

Bảng 4.3. Đặc điểm thị trường của các doanh nghiệp .............................................101


DANH MỤC HÌNH VẼ, SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ
Hình 1.1 Mô hình các yếu tố ảnh hưởng tới quyết định đầu tư mới của doanh nghiệp 30
Sơ đồ 2.1 Quy trình nghiên cứu ..................................................................................... 35
Biểu đồ 3.1 Cơ cấu kinh tế tỉnh Kiên Giang năm 2014-2015 ....................................... 47


TÓM TẮT

Nghiên cứu này được thực hiện nhằm phân tích thực trạng hoạt động
đầu tư và yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả đầu tư của các doanh nghiệp trên
địa bàn tỉnh Kiên Giang. Thông qua phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp và
điều tra dữ liệu sơ cấp của các doanh nghiệp trên địa bàn để phân tích đánh
giá về thực trạng hoạt động đầu tư, hiệu quả hoạt động đầu tư kinh doanh
cũng như yếu tố ảnh hưởng tới hiệu quả đầu tư của các doanh nghiệp trên địa
bàn.
Kết quả phân tích cũng cho thấy, trong các yếu tố như: thời gian hoạt
động, trình độ giám đốc, qui mô doanh nghiệp, tín dụng, ngành nghề kinh
doanh (nông nghiệp, thủy sản), doanh nghiệp tư nhân có ảnh hưởng có ý
nghĩa thống kê tới hiệu quả đầu tư kinh doanh của các doanh nghiệp này. Bên
cạnh đó, kết quả phân tích cũng cho thấy ý định mở rộng đầu tư kinh doanh
của khu vực doanh nghiệp này phụ thuộc vào những yếu tố thuộc về môi
trường kinh doanh như: dịch vụ công, hạ tầng ảnh hưởng tới ý định đầu tư của
doanh nghiệp. Bên cạnh đó, luận văn cũng trình bày những giải pháp nhằm
cải thiện hiệu quả hoạt động đầu tư kinh doanh cho các doanh nghiệp trên địa
bàn. Những giải pháp được đề xuất bao gồm: cải cách thủ tục hành chính và
các dịch vụ công, tăng cường đầu tư cơ sở hạ tầng, chính sách tín dụng, phát
triển mạnh khu vực doanh nghiệp tư nhân, đồng thời thực hiện liên doanh liên

của khu vực doanh nghiệp là 26,3%/năm, đóng góp ngày càng cao và đế n
năm 2020 đã đạt 40,3% trong cơ cấu kinh tế của Tỉnh. (Tổng cục thống kê ,
/>

2

Tuy nhiên, các doanh nghiệp của Tỉnh vẫn có những hạn chế trong phát
triển, đặc biệt là quy mô vốn đầu tư với hơn 97% doanh nghiệp tại Tỉnh có
quy mô vừa và nhỏ, số vốn trung bình mỗi doanh nghiệp tuy có tăng nhưng
thuộc nhóm thấp nhất các Tỉnh, Thành phố trong vùng kinh tế trọng điểm
phía Nam (Sở Kế hoạch và Đầu tư Kiên Giang, 2016). Điều này cho thấy việc
thu hút doanh nghiệp đầu tư mới, đầu tư mở rộng SXKD còn hạn chế, khu
vực DN của Tin̉ h chủ yế u là doanh nghiệp vừa và nhỏ chưa mạnh dạn đầu tư
vố n phát triển doanh nghiệp. Quy mô vốn thấp sẽ hạn chế việc đổi mới công
nghệ, tận dụng cơ hội kinh doanh và khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp
trong môi trường cạnh tranh ngày càng gay gắt và hội nhập ngày càng sâu,
rộng vào nền kinh tế thế giới.
Phần lớn các doanh nghiệp đang hoạt động tại tỉnh Kiên Giang có quy
mô nhỏ. Giá trị tài sản cố định (TSCĐ) và vốn kinh doanh bình quân của mỗi
DN lần lượt là 2,4 tỷ đồng và 4,03 tỷ đồng. Số vốn trung bình này tương đối
nhỏ so với mức trung bình của các DN ở ĐBSCL (4,65 tỷ đồng/DN). Quy mô
DN lớn dần theo các loại hình DN từ hộ sản xuất kinh doanh cá thể, hợp tác
xã (HTX), doanh nghiệp tư nhân (DNTN), công ty trách nhiệm hữu hạn
(CTTNHH) đến công ty cổ phần (CTCP). Nếu căn cứ theo Nghị định
90/2001/NĐ-CP để phân loại DN theo quy mô thì có đến 96% số DNNQD
được khảo sát là các doanh nghiệp nhỏ và vừa (DNNVV). Trình độ học vấn
và chuyên môn của người quản lý cũng không cao. Số người quản lý có trình
độ từ trung cấp trở xuống chiếm gần 90% trong khi số người quản lý có trình
độ đại học hay sau đại học chiếm không đến 10%. Các nhà quản lý cũng ít
tham dự các khóa tập huấn về chuyên môn quản lý nên công tác tổ chức, điều

Xét về mối quan hệ giữa DN và các cơ quan nhà nước, có gần 1/3 số
DN không hài lòng với công việc của các cán bộ nhà nước ở các cơ quan có
liên quan đến hoạt động của họ, nhất là cơ quan thuế. Các DN còn phản ánh


4

rằng họ không được cung cấp thông tin đầy đủ về những sự thay đổi trong
chính sách và thị trường nên họ gặp nhiều khó khăn trong việc hoạch định
những kế hoạch kinh doanh dài hạn.
Để đạt được các mục tiêu phát triển của địa phương cần huy động một
nguồn lớn của xã hội, trong đó việc huy động các nguồn vốn đầu tư từ khối
doanh nghiệp có vai trò hết sức quan trọng. Tuy nhiên, với đặc điểm các
doanh nghiệp trên địa bàn của tỉnh hiện nay đều có quy mô nhỏ, thiếu vốn,
khả năng tiếp cận đến tín dụng hạn chế, thiếu kỹ năng quản lý, thông tin,…
Bên cạnh đó, các yếu tố thuộc về môi trường kinh doanh trên địa bàn tỉnh vẫn
chưa đáp ứng tốt yêu cầu phát triển của khối doanh nghiệp này, như: doanh
nghiệp ít được tham gia vào công tác xúc tiến thương mại, công tác cải cách
hành chính còn chuyển biến chậm, các thủ tục liên quan đến hoạt động đầu tư
còn phức tạp; các chi phí dịch vụ về cơ sở hạ tầng hỗ trợ kinh doanh còn lớn
so với các nước trong khu vực,... Tất cả những vấn đề này đang làm cản trở
sự phát triển của khu vực doanh nghiệp này, ảnh hưởng tới khả năng huy
động các nguồn lực cho sự phát triển của Kiên Giang.
Xuất phát từ những vấn đề bức thiết như trên, tác giả lựa chọn đề tài
“Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến ý định đầu tư của doanh nghiệp tại
tỉnh Kiên Giang” để làm luận văn thạc sĩ của mình. Thông qua quá trình
nghiên cứu để phân tích thực trạng về hiệu quả đầu tư cũng như yếu tố ảnh
hưởng đến ý định mở rộng đầu tư trong các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh
Kiên Giang để thấy được đâu là vấn đề cần quan tâm đối với khu vực doanh
nghiệp, đâu là những rào cản từ khía cạnh thể chế góp phần cải thiện môi

3. Câu hỏi nghiên cứu
Qua phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động đầu tư trong các
doanh nghiệp trên địa bàn các huyện Giang Thành, Hòn Đất, Kiên Lương, Hà
Tiên thuộc Tỉnh Kiên Giang. Các câu hỏi nghiên cứu được đặt ra như sau:


6

- Thực trạng về hoạt động đầu tư trong các doanh nghiệp trên địa bàn
các huyện Giang Thành, Hòn Đất, Kiên Lương, Hà Tiên thuộc Tỉnh Kiên
Giang trong thời gian vừa qua như thế nào?
- Những yếu tố nội tại nào của doanh nghiệp ảnh hưởng tới quyết định
đầu tư mới đối với các doanh nghiệp? Những rào cản nào thuộc về môi
trường kinh doanh ảnh hưởng tới ý định mở rộng đầu tư của doanh nghiệp?
- Những giải pháp quan trọng nào góp phần cải thiện hoạt động đầu tư
kinh doanh của các doanh nghiệp trên địa bàn các huyện Giang Thành, Hòn
Đất, Kiên Lương, Hà Tiên thuộc Tỉnh Kiên Giang trong thời gian tới?
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
4.1. Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu: Các yếu tố ảnh hưởng đến ý định đầu tư của
doanh nghiệp
Phạm vi điều tra: Tất cả các doanh nghiệp thuộc 4 huyện Giang Thành,
Hòn Đất, Kiên Lương, Hà Tiên thuộc tỉnh Kiên Giang có đầy đủ tư cách pháp
nhân, thực hiện chế độ hạch toán kinh tế độc lập, chịu sự điều tiết bởi Luật
Doanh nghiệp (2005). Đây là các huyện có mật độ doanh nghiệp tập trung cao
nhất trên địa bàn tỉnh Kiên Giang.
Mẫu nghiên cứu: Dữ liệu nghiên cứu được thu thập từ cuộc điều tra
doanh nghiệp của Cục Thống kê Kiên Giang năm 2015. Số lượng mẫu doanh
nghiệp thu thập được 229 mẫu.
4.2. Phạm vi nghiên cứu

thời gian qua. Thông qua việc tổng kết này để rút ra những bài học kinh
nghiệm trong việc khuyến khích đầu tư đối với doanh nghiệp thuộc 4 huyện
Giang Thành, Hòn Đất, Kiên Lương, Hà Tiên thuộc tỉnh Kiên Giang trong
những giai đoạn tới.


8

5.2. Về mặt thực tiễn
Thứ nhất, để thực hiện luận văn tác giả đã tiến hành điều tra thực địa
với quy mô mẫu khá lớn các doanh nghiệp trên địa bàn, đồng thời thu thập và
tổng hợp một khối lượng lớn các tài liệu liên quan đến phân tích về hoạt động
đầu tư và thu hút đầu tư. Đây là những tài liệu không chỉ phục vụ cho việc
nghiên cứu và thực hiện luận văn mà còn là những tài liệu hữu ích phục vụ
cho công tác thực tiễn tại địa phương.
Thứ hai, luận văn đã khái quát khá toàn diện về thực trạng hoạt động
đầu tư và hiệu quả đầu tư kinh doanh của các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh
Kiên Giang để thấy được bức tranh về tình hình đầu tư kinh doanh của khu
vực doanh nghiệp này.
Thứ ba, luận văn đã đi sâu phân tích yếu tố ảnh hưởng tới hiệu quả đầu
tư của các doanh nghiệp và yếu tố ảnh hưởng tới ý định mở rộng đầu tư, đồng
thời đánh giá mức độ ảnh hưởng của chúng tới hiệu quả đầu tư kinh doanh
trên địa bàn. Trên cơ sở đó, đề xuất các giải pháp cơ bản và đặc thù nhằm cải
thiện hoạt động đầu tư và hiệu quả đầu tư cho các doanh nghiệp tại địa
phương. Cuối cùng, luận văn là tài liệu tham khảo hữu ích cho các doanh
nghiệp, các bộ phận chức năng của sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Kiên Giang,
các địa phương trên địa bàn tỉnh trong việc đề xuất các chính sách nhằm
khuyến khích các nguồn lực đầu tư từ phía khu vực doanh nghiệp góp phần
thúc đẩy tăng trưởng kinh tế tại địa phương.
6. Kết cấu của luận văn


CHƯƠNG 1: LÝ THUYẾT VỀ HOẠT ÐỘNG ÐẦU TƯ
1.1. Hoạt động đầu tư phát triển
1.1.1. Khái niệm và phân loại đầu tư phát triển
1.1.1.1. Khái niệm đầu tư
Đầu tư là hoạt động sử dụng tiền vốn, tài nguyên trong một thời gian
tương đối dài nhằm thu về lợi nhuận hoặc lợi ích kinh tế xã hội,...
Dưới góc độ tài chính thì đầu tư là một chuỗi hoạt động chi tiêu để chủ
đầu tư nhận về một chuỗi những dòng thu. Dưới góc độ tiêu dùng thì đầu tư là
sự hy sinh tiêu dùng hiện tại để thu được mức tiêu dùng nhiều hơn trong
tương lai (Robert Eisner, 1978).
Tóm lại: Đầu tư là hoạt động sử dụng các nguồn lực tài chính, nguồn
lực vật chất, nguồn lực lao động và trí tuệ để sản xuất kinh doanh trong một
thời gian tương đối dài nhằm thu về lợi nhuận và lợi ích kinh tế xã hội. Nhìn
chung, hoạt động đầu tư có những đặc điểm chính sau đây (Nguyễn Thị Hiển,
2008):
- Vốn: Vốn có thể bằng tiền, bằng các loại tài sản khác như máy móc
thiết bị, nhà xưởng, các công trình xây dựng khác, giá trị quyền sở hữu công
nghiệp, bí quyết kỹ thuật, qui trình công nghệ, dịch vụ kỹ thuật, giá trị quyền
sử dụng đất, mặt nước, mặt biển, các nguồn tài nguyên khác. Vốn có thể là
vốn Nhà nước, vốn tư nhân, vốn góp, vốn vay, vốn cổ phần.
- Lợi ích do đầu tư mang lại được biểu hiện trên 2 mặt: lợi ích tài chính
(biểu hiện qua lợi nhuận) và lợi ích kinh tế xã hội (biểu hiện qua các chỉ tiêu
kinh tế xã hội). Lợi ích kinh tế xã hội thường được gọi tắt là lợi ích kinh tế.
Lợi ích tài chính ảnh hưởng trực tiếp đến quyền lợi của chủ đầu tư, còn lợi ích
kinh tế ảnh hưởng đến quyền lợi của xã hội, của cộng đồng.


11


(1) Đầu tư trong nước
Đầu tư trong nước bao gồm các hình thức sau:
- Doanh nghiệp có vốn góp của Nhà nước
- Công ty trách nhiệm hữu hạn
- Công ty cổ phần
- Công ty liên doanh
- Doanh nghiệp tư nhân
(2) Đầu tư nước ngoài
Đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI - Foreign Direct Investment) là việc
nhà đầu tư nước ngoài đưa vào Việt nam vốn bằng tiền hoặc bất kỳ tài sản
nào để tiến hành các hoạt động đầu tư theo quy định của luật đầu tư nước
ngoài tại Việt nam. Loại đầu tư này nhằm mục đích kêu gọi vốn nước ngoài
đầu tư vào với các mục tiêu:
- Khắc phục được sự thiếu hụt về vốn trong hiện tại.
- Tiếp cận được công nghệ và kỹ thuật tiên tiến của nước ngoài, tăng
được sức cạnh tranh của hàng nội địa.
- Giải quyết được công ăn việc làm cho người lao động.
- Đóng góp cho ngân sách,…
1.2. Vai trò của đầu tư phát triển
Vai trò của đầu tư được thể hiện thông qua những kết quả trực tiếp của
sự hy sinh các nguồn lực ở hiện tại không chỉ đối với người bỏ vốn (chủ đầu
tư), mà cả đối với toàn bộ nền kinh tế. Những kết quả này không chỉ người
chủ đầu tư mà cả nền kinh tế xã hội được thụ hưởng. Lợi ích trực tiếp do sự
hoạt động của doanh nghiệp đem lại cho người đầu tư (chủ đầu tư) là lợi
nhuận, còn cho nền kinh tế là thoả mãn nhu cầu tiêu dùng (cho sản xuất và


13

tiêu dùng) tăng thêm của nền kinh tế, đóng góp cho ngân sách, giải quyết việc


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status