HƯỚNG dẫn học VIÊN lớp 12 sử DỤNG ATLAT địa lí VIỆT NAM để GIẢI đề THI TRẮC NGHIỆM PHẦN địa lí các NGÀNH KINH tế - Pdf 57

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO THANH HOÁ

TRUNG TÂM GDNN- GDTX THIỆU HÓA

SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM

TÊN ĐỀ TÀI
“HƯỚNG DẪN HỌC VIÊN LỚP 12 SỬ DỤNG ATLAT ĐỊA
LÍ VIỆT NAM ĐỂ GIẢI ĐỀ THI TRẮC NGHIỆM PHẦN ĐỊA
LÍ CÁC NGÀNH KINH TẾ”

Người thực hiện : LÊ THỊ THU HÀ
Chức vụ

: Giáo viên

Môn

: Địa lí

Thanh Hóa, năm 2018
1


Mục lục
Nội dung

Trang

1. Mở đầu:........................................................................................................
1.1.

4
4
4
5

tại TT GDNN- GDTX Thiệu Hóa:………………...........................................
3. Kết luận và kiến nghị:..................................................................................
3.1. Kết luận:....................................................................................................
3.2.
Kiến

17
17
17
18

nghị:..................................................................................................
Tài liệu tham khảo:..........................................................................................

19

1. Mở đầu
1.1. Lý do chọn đề tài.

2


Môn Địa lý trong nhà trường phổ thông là môn học đặc thù, bao gồm các
kiến thức xã hội và kiến thức tự nhiên. “Chính vì vậy việc dạy và học môn Địa lí
cần sử dụng nhiều loại thiết bị dạy học, tư liệu, hình ảnh, bản đồ, sách giáo khoa

thức từ Atlat Địa lí hoặc dùng để giải đề thi tự luận và chủ yếu ở học sinh phổ
thông.
Đề tài này tập trung nghiên cứu việc sử dụng Atlat Địa lí để giải đề thi
trắc nghiệm phần Địa lí các ngành kinh tế và ở học viên của Trung tâm giáo dục
thường xuyên.
3


2. Nội dung sáng kiến kinh nghiệm.
2.1. Cơ sở lí luận của sáng kiến kinh nghiệm.
* Cơ sở pháp lí.
“Trong quá trình dạy và học Địa lí, Atlat Địa lí được xem là cuốn sách
giáo khoa thứ hai không chỉ cung cấp các kiến thức mà còn có rất nhiều hình
ảnh trực quan giúp giáo viên, học viên trong giảng dạy và học tập rất hiệu quả”
[1]. Từ việc khai thức các kiến thức trong Atlat từ đó các học viên sẽ sử dụng
thành thạo Atlat trong việc giải các bài thi học kỳ, thi tốt nghiệp, kỳ thi học sinh
giỏi... đặc biệt là các bài thi trắc nghiệm.
* Cơ sở lí luận.
Atlat Địa lí Việt Nam được xây dựng theo chương trình giảng dạy môn
địa lí phổ thông và là tài liệu vô cùng quan trọng đối với học viên cũng như giáo
viên giảng dạy.
Atlat Địa lí Việt Nam bao gồm các phần.
- Phần tự nhiên (địa hình, địa chất khoáng sản, khí hậu, đất, thực vật và
động vật) và ba miền tự nhiên.
- Phần kinh tế - xã hội (dân số, dân tộc, kinh tế chung, giao thông vận tải,
thương mại)
- Phần các vùng kinh tế, vùng kinh tế trọng điểm.
Bản đồ trong Atlat Địa lí Việt Nam có nhiều tỉ lệ khác nhau theo từng nội
dung [1].
* Cơ sở thực tiễn.

Yếu (0 - 4 câu)
(5 - 6 câu)
(7 - 10 câu)
Tổng số học viên
Lớp
của lớp
Số
Số HS
%
Số HS
%
%
HS
12B1
39
27
69,23
10
25,64
2
5,13
12B2
32
22
68,75
9
28,12
1
3,13
12B3


Yêu cầu tất cả học viên lớp 12 phải mua Atlat Địa lí Việt Nam để phục vụ
việc học tập, giải đề thi trắc nghiệm môn địa lí. Khi học viên nắm được những
kiến thức, kĩ năng trong sử dụng Atlat từ đó sẽ giảm được tình trạng học vẹt của
học viên.
* Tổ chức, triển khai thực hiện.
Việc sử dụng và không sử dụng Atlat địa lí ở các học viên sẽ đem lại
những kết quả trái ngược nhau trong tiếp nhận kiến thức và vận dụng để giải đề
thi. Cụ thể những học viên có sử dụng Atlat địa lí sẽ nắm vững kiến thức, nắm
kiến thức lâu dài hơn, vận dụng để giải đề thi một cách nhanh chóng. Còn những
học viên không sử dụng Atlat thì việc nắm kiến thức rất khó khăn, không có khả
năng phân tích mối quan hệ giữa các đối tượng địa lí. Thậm chí những học viên
ít sử dụng Atlat địa lí thì kỹ năng về đề lý cũng hạn chế.
- Phần thứ nhất: Giới thiệu về các đơn vị hành chính của nước ta.
- Phần thứ hai: Các thành phần tự nhiên ở nước ta.
- Phần thứ ba: Trình bày về cư dân, các ngành kinh tế chủ yếu và các vùng
kinh tế.
Nội dung của Atlat địa lý Việt Nam phần các ngành kinh tế từ trang 19
đến trang 25.
* Bản đồ ngành nông nghiệp (trang 19)
- Nội dung trên bản đồ thể hiện hai nhóm ngành chính là trồng trọt (lúa,
hoa màu, cây công nghiệp) và chăn nuôi.
+ Bản đồ chăn nuôi thể hiện số lượng gia súc ở các tỉnh. Được biểu hiện
bằng phương pháp bản đồ - biểu đồ, với các biểu đồ cột và biểu đồ nửa tròn. Độ
cao của các cột biểu hiện số lượng trâu, bò từ đó có thể nắm được số lượng trâu,
bò của các tỉnh. Biểu đồ cũng thể hiện được giá trị sản xuất ngành chăn nuôi qua
các năm 2000, 2005, 2007.
+ Bản đồ cây công nghiệp thể hiện tỉ lệ diện tích gieo trồng cây công
nghiệp so với tổng diện tích gieo trồng và được thể hiện bằng phương pháp
khoanh vùng và nền chất lượng. Biểu đồ giá trị sản xuất cây công nghiệp trong

nghiệp cả nước phân theo nhóm ngành (công nghiệp khai thác, công nghiệp chế
biến, công nghiệp sản xuất và phân phối điện, khí đốt, nước).
* Bản đồ các ngành công nghiệp trọng điểm (trang 22)
+ Công nghiệp năng lượng thể hiện các nhà máy thuỷ điện, nhiệt điện, các
nhà máy thuỷ điện đã và đang xây dựng, hệ thống các đường dây tải điện và các
trạm biến áp (500 kv, 200 kv). Thể hiện sản lượng khai thác dầu thô và than sạch
cả nước qua các năm, cũng như tỉ trọng giá trị sản xuất của công nghiệp năng
lượng so với toàn ngành công nghiệp. Tình hình khai thác dầu mỏ, khí đốt và
than cùngvới sự phân bố của chúng.
+ Công nghiệp chế biến lương thực, thực phẩm thể hiện giá trị sản xuất
của công nghiệp chế biến lương thực, thực phẩm qua các năm, quy mô các trung
tâm công nghiệp. Tỉ trọng giá trị sản xuất của công nghiệp chế biến lương thực,
thực phẩm so với toàn ngành công nghiệp cùng với sự phân bố của chúng, gồm
các ngành chế biến chính: Lương thực, chè, cà phê, thuốc lá, hạt điều, rượu, bia,
nước giải khát; đường sữa, bánh kẹo; sản phẩm chăn nuôi; thuỷ hải sản.
+ Công nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng thể hiện giá trị sản xuất của công
nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng qua các năm (2000, 2005, 2007, giá so sánh năm
1994), gồm dệt, may, da, giầy, giấy, in, văn phòng phẩm. Tỉ trọng giá trị sản xuất
của công nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng do với toàn ngành công nghiệp. Các
7


ngành công nghiệp chính (dệt may, da giầy ...) Các trung tâm công nghiệp sản
xuất hàng tiêu dùng và các ngành chính của trung tâm đó.
* Bản đồ giao thông (trang 23)
- Nội dung chủ yếu thể hiện các loại hình giao thông vận tải nước ta bao
gồm đường sắt, đường ô tô, đường biển, đường hàng không ... và các công trình
phục vụ giao thông: sân bay, cảng biển ... các loại hình giao thông được thể hiện
theo phương pháp kí hiệu dạng đường; còn các sân bay, bến cảng được thể hiện
bằng phương pháp kí hiệu.

B. Tây nguyên
8


C. Bắc trung bộ
D. Duyên hải miền trung
Câu 2: Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 18, 19, hãy cho biết vùng
nông nghiệp nào sau đây có tỉ lệ diện tích trồng lúa trên 90% so với diện tích
trồng cây lương thực ?
A. Đông Nam bộ
B. Bắc trung bộ
C. Duyên hải Nam trung bộ
D. Đồng bằng sông Cửu Long
Câu 3: Căn cứ vào Atlat địa lý Việt Nam trang 19, hãy cho biết trong các
tỉnh dưới đây, tỉnh nào có sản lượng lúa thấp nhất ?.
A. Sóc Trăng
B. An Giang
C. Long An
D. Bạc Liêu
Câu 4: Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 19, năm 2007 diện tích
trồng cây công nghiệp hàng năm của nước ta là:
A. 778 nghìn ha
B. 864 nghìn ha C. 861 nghìn ha D. 1821 nghìn
ha
Câu 5: Căn cứ vào Atlat Địa lý Việt Nam trang 18, 19, hãy cho biết vùng
nông nghiệp nào sau đây có tỷ lệ diện tích trồng lúa thấp nhất so với diện tích
trồng cây lương thực ?
A. Duyên hải nam trung bộ
B. Đồng bằng sông Cửu Long
C. Tây nguyên

lúa của nước ta là.
A. 3.5942 nghìn ha
B. 7.207 nghìn ha
9


C. 7.329 nghìn ha
D. 7.666 nghìn ha
Trang 20 (Bản đồ thuỷ sản - lâm nghiệp)
Câu 1: Căn cứ vào Atlat địa lí Việt Nam trang 20, năm 2007 tổng diện
tích rừng của nước ta là.
A. 2.551,4 nghìn ha
B. 10.188,2 nghìn ha
C. 12.148,5 nghìn ha
D. 12.739,6 nghìn ha
Câu 2: Căn cứ vào Atlat địa lí Việt Nam trang 20, tỉnh nào sau đây có giá
trị sản xuất thuỷ sản chiếm từ trên 30% đến 50% trong tổng giá trị sản xuất nông
- lâm - thuỷ sản của cả tỉnh (năm 2007) ?
A. Quảng Bình.
B. Nghệ An
C. Bình Thuận
D.
Phú
Yên
Câu 3: Căn cứ vào Atlat địa lí Việt Nam trang 20, tỉnh nào sau đây có giá
trị sản xuất thuỷ sản chiếm từ 5 - 10 % trong tổng giá trị sản xuất nông - lâm thuỷ sản của cả tỉnh (năm 2007) ?
A. Trà Vinh
B. Lâm Đồng
C. Đồng Nai
D. Bình Phước

C. Đồng Tháp
D. Kiên Giang
Câu 9: Căn cứ vào Atlat địa lí Việt Nam trang 20, tỉnh nào sau đây có
diện tích rừng chiếm trên 60% diện tích toàn tỉnh ?
A. Gia Lai
B. Lâm Đồng
C. Đắc Lắc
D. Đắc Nông
Câu 10: Căn cứ vào Atlat địa lí Việt Nam trang 20, năm 2007 tỉnh nào có
sản lượng khai thác thuỷ sản lớn nhất nước ta ?
10


A. Kiên Giang

B. Bà Rịa - Vũng Tàu

C. An Giang

D.

Bình

Thuận
Câu 11: Căn cứ vào Atlat địa lí Việt Nam trang 20, tỉnh nào trong các tỉnh
sau có giá trị sản xuất thuỷ sản chiếm từ trên 10 đến 20% trong tổng giá trị sản
xuất nông - lâm - thuỷ sản của cả tỉnh (năm 2007)?
Trang 21 (Bản đồ Công nghiệp chung)
Câu 1: Căn cứ vào Atlat địa lí Việt Nam trang 21, trong các địa điểm
phân bố công nghiệp sau đây, đâu là điểm công nghiệp ?

cận
Câu 6: Căn cứ vào Atlat địa lí Việt Nam trang 21, nhóm ngành công
nghiệp chiếm tỉ trọng cao nhất trong cơ cấu giá trị sản xuất công nghiệp của cả
nước phân theo nhóm ngành ở nước ta là.
A. Công nghiệp khai thác.
B. Công nghiệp sản xuất và phân phối điện khí đốt, nước
C. Công nghiệp khu vực có vốn đầu tư nước ngoài
D. Công nghiệp chế biến
Câu 7: Căn cứ vào Atlat địa lí Việt Nam trang 21, các trung tâm công
nghiệp ở nước ta có giá trị sản xuất công nghiệp trên 120 nghìn tỉ đồng là.
A. Hà Nội, thành phố Hồ Chí Minh
B. Hà Nội và Biên Hoà
11


C. Hải Phòng, thành phố Hồ Chí Minh
D. Biên Hoà và Vũng Tàu
Câu 8: Căn cứ vào Atlat địa lí Việt Nam trang 21, trung tâm công nghiệp
nào có quy mô giá trị, sản xuất công nghiệp cao nhất trong các trung tâm công
nghiệp dưới đây ?
A. Hạ Long
B. Hải Phòng
C. Hà Nội
D.
Hải
Dương
Câu 9: Căn cứ vào Atlat địa lí Việt Nam trang 21, cơ cấu ngành công
nghiệp của trung tâm công nghiệp Đà Nẵng bao gồm các ngành.
A. Cơ khí, đóng tàu, dệt may, hoá chất, vật liệu xây dựng
B. Đóng tàu, vật liệu xây dựng, chế biến nông sản

Minh
Câu 4: Căn cứ vào Atlat địa lí Việt Nam trang 22 và trang 17, trong các
nhà máy điện sau đây, nhà máy thuỷ điện nào không thuộc vùng trung du và
miền núi Bắc Bộ.
A. Cửa Đạt
B. Thác Bà
C. Hoà Bình
D. Tuyên Quang
Câu 5: Căn cứ vào Atlat địa lí Việt Nam trang 22, đường dây tải điện 500
kv Bắc - Nam chạy từ.
A. Hoà Bình - Thủ Đức
B. Hoà Bình - Phú Lâm
C. Hoà Bình - Pleiku
D. Đà Nẵng - Phú Lâm
12


Câu 6: Căn cứ vào Atlat địa lí Việt Nam trang 22, nhà máy thuỷ điện nào
sau đây đang xây dựng ?
A. Thác Bà
B. Hoà Bình
C. Sơn La
D. Tuyên Quang
Câu 7: Căn cứ vào Atlat địa lí Việt Nam trang 22, hãy cho biết trung tâm
công nghiệp nào sau đây có các ngành công nghiệp chế biến nhiều nhất ?
A. Biên Hoà
B. TP. Hồ Chí Minh
C. Đà Nẵng
D.
Hải

A. Bắc Trung Bộ B. Nam Trung Bộ
C. Tây Nguyên
D. Đông Nam
Bộ
Câu 4: Căn cứ vào Atlat địa lí Việt Nam trang 23, các cảng biển nước sâu
của nước ta kể theo thứ tự từ Bắc vào Nam.
A. Vũng Áng, Nghi Sơn, Chân Mây, Dung Quất, Cái Lân
B. Cái Lân, Nghi Sơn, Vũng Áng, Chân Mây, Dung Quất
C. Nghi Sơn, Cái Lân, Vũng Áng, Chân Mây, Dung Quất
D. Cái Lân, Vũng Áng, Nghi Sơn , Dung Quất, Chân Mây
Câu 5: Căn cứ vào Atlat địa lí Việt Nam trang 23 cho biết hai thành phố
nào được nối với nhau bằng đường sắt.
A. Hải Phòng - Hạ Long
B. Hà Nội - Thái Nguyên
C. Đà Lạt - Đà Nẵng
D. Vũng Tàu - Thành phố Hồ Chí Minh
Câu 6: Căn cứ vào Atlat địa lí Việt Nam trang 23, cho biết quốc lộ 1A
không đi qua thành phố nào ?
A. Việt Trì
B. Thanh Hoá
C. Biên Hoà
D. Cần Thơ
13


Câu 7 Căn cứ vào Atlat địa lí Việt Nam trang 23, cho biết đường quốc lộ
1A đi qua lần lượt các tỉnh thành theo chiều Bắc - Nam là.
A. Hà Nam, Hà Tĩnh, Bắc Giang, Cần Thơ, An Giang
B. Bắc Giang, Hà Nam, Hà Tĩnh, Đồng Nai, Cần Thơ
C. Hà Tĩnh, Hà Nam, Bắc Giang, Đồng Nai, Cần Thơ

A. Đăk Nông
B. Kon Tum
C. Gia Lai
D. Lâm
Đồng
Câu 3: Căn cứ vào Atlat địa lí Việt Nam trang 24, cho biết mặt hàng nhập
khẩu chiếm tỉ trọng cao nhất ở nước ta năm 2007 là.
A. Lương thực, thực phẩm
B. Nguyên, nhiên vật liệu
C. Máy móc thiết bị
D. Hàng tiêu dùng
Câu 4: Căn cứ vào Atlat địa lí Việt Nam trang 24, cho biết mặt hàng xuất
khẩu chiếm tỉ trọng cao nhất ở nước ta năm 2007 là.
A. Công nghiệp nặng và khoáng sản.
B. Thuỷ sản
C. Công nghiệp nhẹ và tiểu thủ công nghiệp
D. Nông lâm sản
Câu 5: Căn cứ vào Atlat địa lí Việt Nam trang 24, năm nào sau đây nước
ta nhập siêu cao nhất ?
14


A. 2000
B. 2002
C, 2005
D. 2007
Câu 6: Căn cứ vào Atlat địa lí Việt Nam trang 24, vùng có tổng mức bán
lẻ hàng hoá thấp nhất năm 2007 là.
A. Tây Bắc
B. Đông Bắc

B. Quảng Trị
C. Quảng Nam
D. Quảng Ngãi
Câu 5: Dựa vào Atlat địa lí Việt Nam trang 25, vườn quốc gia Cúc
Phương không thuộc tỉnh nào sau đây ?
A. Hoà Bình
B. Ninh Bình
C. Nam Định
D. Thanh Hoá
Câu 6: Dựa vào Atlat địa lí Việt Nam trang 25, hãy cho biết lễ hội núi Bà
Đen thuộc tỉnh nào sau đây ?
A. Tây Ninh
B. Đồng Tháp
C. Bình Dương
D. Bình
Phước
Câu 7: Dựa vào Atlat địa lí Việt Nam trang 25, thắng cảnh Bến Ninh Kiều
thuộc tỉnh nào sau đây.
15


A. Bạc Liêu
B. Cần Thơ
C. Long An
D. Kiên Giang
* Đáp án các câu trả lời trắc nghiệm theo nội dung từng Atlat.
Trang 19 (Bản đồ các ngành nông nghiệp, trồng trọt và chăn nuôi)
Câu
Đ.A


9
10
11
Đ.A
D
C
C
C
A
D
A
D
B
A
D
Trang 21 (Bản đồ công nghiệp chung)
Câu
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
Đ.A
C
D

Câu
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
Đ.A
C
C
C
B
B
A
B
A
C
D
Trang 24 (Bản đồ thương mại)
Câu
1
2
3
4
5
6

dục cụ thể tại Trung tâm GDNN- GDTX Thiệu Hóa.
Thông qua việc dạy học thực nghiệm đề tài tại Trung tâm GDNN- GDTX
Thiệu Hóa đối với các lớp học viên khối 12 và sau khi cho các học viên làm bài
khảo sát lần thứ Iitôi đã thu được kết quả cụ thể như sau.
Ở mỗi lớp 12B1, 12B2 lớp thí nghiệm được sử dụng Atlat Địa lí Việt Nam
để giải đề thi trắc nghiệm phần địa lý các ngành kinh tế.

16


Yếu
Trung bình
Khá giỏi
Học
(0 - 4 câu)
(5 - 6 câu)
(7 - 10 câu)
Lớp
viên
lớp
Số HV
%
Số HV
%
Số HV
%
12B1 (TN)
39
2
5,1

kết quả rất tốt cuả các lần thi của học viên của việc sử dụng Atlat địa lý để giải
đề thi trắc nghiệm phần địa lí các ngành kinh tế.
- Ngoài ra đề tài còn có thể áp dụng để giải đề thi trắc nghiệm ở các nội
dung khác liên quan đến việc khai thác kiến thức từ Atlat địa lí. Giúp cho học
viên hình thành các kỹ năng trong việc sử dụng khai thác kiến thức từ Atlat địa lí
suốt quá trình học tập.
3. Kết luận và kiến nghị.
3.1.Kết luận.
Qua quá trình nghiên cứu sáng kiến kinh nghiệm, cùng với việc đối chiếu
nội dung và nhiệm vụ đặt ra, tôi rút ra một số kết luận sau.
- Nghiên cứu cách sử dụng Atlat địa lí để giải đề thi trắc nghiệm một cách
nhanh chóng, hiệu quả và chính xác nhất, kết quả bài thi tốt hơn.
- Áp dụng được đề tài của bản thân vào giảng dạy học viên khối 12 tại
trung tâm đạt hiệu quả hơn.
- Kết quả thực nghiệm sư phạm góp phần đánh giá hiệu quả sử dụng Atlat
địa lý để học, giải đề thi rất tiện lợi cho học viên, giúp học sinh tháo gỡ những
khó khăn khi giải bài tập trắc nghiệm, bài thi trắc nghiệm trong những kỳ thi tốt
nghiệp - đại học - cao đẳng, góp phần trong việc phát huy tính tích cực trong
hoạt động học tập của học sinh, nâng cao hiệu quả dạy học.
3.2. Kiến nghị.
- Tiếp tục nghiên cứu, phát triển và thực nghiệm trên vi phạm rộng để tìm
hiểu ra cách tiếp thu kiến thức từ Atlat địa lí, sử dụng Atlat để giải đề thi trắc
17


nghiệm, giúp giáo viên có được tài liệu dạy học thiết thực, phù hợp với từng đối
tượng học viên tại trung tâm.
- Trung tâm GDNN- GDTX Thiệu Hóa tạo điều kiện về thời gian, cơ sở
vật chất, các tư liệu dạy học cần thiết để công tác giảng dạy bộ môn địa lí cho
học viên ngày càng tốt hơn./.



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status