Luận văn tốt nghiệp - Một số giải pháp nhằm hoàn thiện hoạt động Marketing- Mix tại Công ty TNHH FLAVON Việt Nam - Pdf 57

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH DOANH VÀ CÔNG NGHỆ HÀ NỘI
KHOA QUẢN TRỊ KINH DOANH

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
Đề tài:

MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN HOẠT ĐỘNG
MARKETING - MIX TẠI CÔNG TY TNHH FLAVON
VIỆT NAM

Giảng viên hướng dẫn
Sinh viên thực hiện
Mã sinh viên
Lớp

: ThS. Nguyễn Thanh Hương
: Lường Đình Sơn
: 15300535
: 13.2 LTTD – QL04

Hà Nội - 2019


Luận văn tốt nghiệp

GVHD: ThS. Nguyễn Thanh Hương
MỤC LỤC

LỜI MỞ ĐẦU..............................................................................................................1
CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CÔNG TY TNHH FLAVON VIỆT


SV: Lường Đình Sơn- MSV: 15300535


Luận văn tốt nghiệp

GVHD: ThS. Nguyễn Thanh Hương

2.Theo kênh phân phối.................................................................................................28
3.Theo khách hàng.......................................................................................................29
4.Theo thị trường.........................................................................................................29
IV.Đánh giá chung về hoạt động Marketing tại Công ty TNHH FLAVON Việt Nam...........30
1.Những kết quả đạt được............................................................................................30
2.Những mặt tồn tại và nguyên nhân của những tồn tại trên........................................31
CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN HOẠT ĐỘNG
MARKETING CỦA CÔNG TY TNHH FLAVON VIỆT NAM............................33
I.Phương hướng phát triển chung của công ty trong thời gian tới................................33
II.Một số giải pháp nhằm hoàn thiện hoạt động Marketing tại Công ty TNHH
FLAVON Việt Nam.....................................................................................................33
1.Hoàn thiện chính sách sản phẩm...............................................................................34
2. Hoàn thiện chính sách giá cả....................................................................................35
3.Chính sách phân phối................................................................................................36
4.Chính sách chiêu thị..................................................................................................38
5.Tăng cường đào tạo nhân lực....................................................................................39
6.Tăng cường công tác nghiên cứu thị trường.............................................................40
7.Một số giải pháp về chăm sóc khách hàng................................................................40
KẾT LUẬN................................................................................................................41
TÀI LIỆU THAM KHẢO...........................................................................................42

SV: Lường Đình Sơn- MSV: 15300535

SV: Lường Đình Sơn- MSV: 15300535


Luận văn tốt nghiệp

GVHD: ThS. Nguyễn Thanh Hương
LỜI MỞ ĐẦU

Trong nền kinh tế thị trường cạnh tranh gay gắt, một doanh nghiệp muốn
tồn tại và phát triển thì doanh nghiệp đó không thể chỉ tập trung vào giải quyết
các vấn đề về tiềm lực tài chính, sản xuất, công nghệ và thị trường đầu vào là
chưa đủ mà cần thiết và đặc biệt quan trọng phải tổ chức hợp lý và phát huy tối
đa và hiệu quả phối thức Marketing Mix mới cho phép các doanh nghiệp phát
huy hết nội lực, hướng vào những cơ hội hấp dẫn trên thị trường, giúp doanh
nghiệp nâng cao hiệu quả kinh doanh, tăng cường khả năng cạnh tranh trong quá
trình mở cửa và tự do hóa nền kinh tế… Vai trò Marketing nói chung đã không
còn mới mẻ nữa nhưng thực hiện các hoạt động đó như thế nào để có hiệu quả
nhất lại là mối trăn trở quan tâm của các nhà quản trị kinh doanh.
Cùng với xu thế đó, Công ty TNHH FLAVON Việt Nam là một trong
những công ty hoạt động trong lĩnh vực thương mại, là một doanh nghiệp còn
khá non trẻ. Đứng trước tình hình đó công ty đang nổ lực phấn đấu để hoàn
thiện một chính sách Marketing Mix với những chiến lược và biện pháp cụ thể
nhằm phát huy những tiềm lực sẵn có, giảm thiểu rủi ro, định vị thương hiệu để
công ty có thể đứng vững và ngày càng mở rộng quy mô kinh doanh của mình
trong thị trường cạnh tranh ngày càng gay gắt.
Từ nhận thức trên, em xin chọn đề tài “Một số giải pháp nhằm hoàn thiện
hoạt động Marketing- Mix tại Công ty TNHH FLAVON Việt Nam”để làm
đề tài luận văn tốt nghiệp của mình. Nội dung bài luận văn bao gồm 3 chương:
Chương 1: Giới thiệu chung về Công ty TNHH FLAVON Việt Nam
Chương 2: Thực trạng hoạt động marketing-Mix của Công ty TNHH

: 0104313180
Tài Khoản
: 15596888 tại VPBank Hoàng Mai
Vốn điều lệ
: 4.000.000.000đ

Công ty TNHH FLAVON Việt Nam là một doanh nghiệp chuyên kinh doanh bao
bì dược màng ghép, sản xuất gói chống ẩm silica gel, nhập khẩu phân phối
Moonup, Soylove,... Được thành lập vào ngày 21 tháng 12 năm 2009 theo quyết
định số 359 của ủy ban nhân dân thành phố Hà Nộ.
Công ty đã trải qua nhiều năm phấn đấu xây dựng, trưởng thành và đang trên đà
phát triển. Hiện nay, Công ty đang chuyên kinh doanh bao bì màng ghép, bao bì dược,
sản xuất gói chống ẩm silica gel, nhập khẩu phân phối Moonup, Soylove,... và đặc biệt
ở thời điểm hiện tại Công ty đã ký kết được với hàng trăm đối tác. Đây chính là bước
nhảy vọt của Công ty để dần hoàn thiện, đứng vững được trên thị trường Việt Nam.
II. Chức năng, nhiệm vụ của công ty TNHH FLAVON Việt Nam
a, Chức năng của công ty theo đăng ký kinh doanh như sau:
-

Sản xuất, kinh doanh bao bì nhựa màng ghép phức hợp cao cấp

-

Sản xuất, kinh doanh bao bì dược

-

Sản xuất gói chống ẩm silica gel.

-

-

Chủ động xây dựng chiến lược phát triển, kế hoạch sản xuất kinh doanh
phù hợp với các chức năng nhiệm vụ của công ty và nhu cầu thị trường.

-

Phối hợp với tổ chức đoàn thể trong công ty thực hiện tốt, phát huy quyền
làm chủ của người lao động chăm lo đời sống vật chất, tinh thần của cán bộ
công nhân viên.

-

Thưc hiện đúng trách nhiệm và nghĩa vụ nộp ngân sách nhà nước, tuân thủ
nghiêm chế độ, quy định của luật doanh nghiệp.

III. Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của Công ty TNHH FLAVON Việt Nam
Sơ đồ1.1: Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý công ty
GIÁM ĐỐC

PHÓ GIÁM ĐỐC
KINH DOANH

PHÒNG
MARKETING &
CSKH

PHÒNG
KINH
DOANH


GVHD: ThS. Nguyễn Thanh Hương

Giám đốc và chịu trách nhiệm trước Giám đốc về nhiệm vụ được Giám đốc phân
công và uỷ quyền.
-

Phòng Kinh doanh
Đề ra chỉ tiêu doanh thu bán hàng hàng tháng, phân bổ chỉ tiêu cho các kênh

bán hàng. Theo dõi tiến độ bán hàng so với chỉ tiêu đặt ra. Lập kế hoạch đặt hàng. Xây
dựng quy chế đào tạo huấn luyện nhân viên thuộc bộ phận mình. Lập kế hoạch kiểm
tra giám sát nhân viên.
-

Phòng Marketing và chăm sóc khách hàng
Xây dựng các kênh thông tin để khách hàng có thể tiếp cân dễ dàng các thông

tin về công ty, tính năng sản phẩm, giá cả, phương thức thanh toán. Đầu mối nhận mọi
thông tin về khiếu nại của khách hàng, đưa ra phương hướng xử lý các khiếu nại. Phối
hợp với phòng marketing để thực hiện các chương trình quảng cáo khuyến mãi, phân
tích kỹ những lợi ích của khách hàng, quy trình thủ tục nhằm phát huy cao nhất hiệu
quả của kế hoạch marketing theo mục tiêu đề ra.
-

Phòng Kế toán
Tham mưu cho giám đốc trong công tác kế toán nhằm sử dụng vốn hợp lý,

đúng mục đích, đúng chế độ, đảm bảo cho quá trình kinh doanh của công ty diễn ra
thông suốt và đạt hiệu quả cao. Lập và chịu trách nhiệm trước giám đốc về số liệu kế

Năm 2015

Năm 2016

Năm 2017

Số

Tỷ

Số

Tỷ

Số

Tỷ

lượng

trọng

lượng

trọng

lượng

trọng



2017/2016
Số
Tỷ

47.533

100 45.445

100

42.924

100

-2.088

- 4,4 - 2.521

-5,5

-Vốn chủ sở hữu

27.096

57,0

30.021

66,1


230

1,5

- Vốn cố định

19.301

40,6

9.965

21,9

8.988

20,9

-9.336

-48,4

-977

-9,8

- Vốn lưu động

28.232

năm qua tăng giảm không đều. Nguyên nhân là do, năm 2016 tăng nguồn vốn chủ sở hữu là
do năm đó công ty kinh doanh có hiệu quả nhưng ngược lại năm 2017 công ty kinh doanh
không được tốt bằng năm 2016. Xét đến nguồn vốn vay ta thấy rằng năm 2016 và 2017 lần

SV: Lường Đình Sơn- MSV: 15300535

Page 5


Luận văn tốt nghiệp

GVHD: ThS. Nguyễn Thanh Hương

lượt giảm xuống còn là 15.424 triệu đồng và 15.654 triệu đồng tại vì trong 2 năm 2016 và
2017 công ty đã tích cực thanh toán các khoản nợ vay đến kì phải trả.
Vốn cố định của công ty năm 2015 là 19.301 triệu đồng, năm 2016 vốn cố định của công
ty là 9.965 triệu đồng như vậy năm 12016 so với năm 2015 nguồn vốn cố định hay tài sản cố
định của công ty giảm mạnh là 9.336 triệu đồng tương đương giảm 48,4% điều này cho thấy
công ty giảm hẳn việc đầu tư cơ sở hạ tầng, máy móc trang thiết bị. Bên cạnh đó công ty
nhượng bán và thanh lý phần nhiều trang thiết bị không còn phù hợp để sản xuất kinh doanh
tại công ty. Năm 2017 công ty tiếp tục giảm đầu tư tài sản cố định. Xét về nguồn vốn lưu
động ta thấy rằng năm 2016 tăng hơn so với năm 2015 là 7.248 triệu đồng tương đương tăng
25,7% chứng tỏ năm 2016 công ty đã đầu tư một khoản chi phí lớn cho kinh doanh như mua
nguyên vật liệu sản xuất, các chi phí để duy trì sản xuất kinh doanh như điện, nước, xăng xe
cũng tăng. Năm 2017 nguồn vốn lưu động giảm hơn so với năm 2016 là 1.544 triệu đồng
tương đương giảm 4,3% cho thấy chi phí năm 2017 bỏ ra không nhiều như năm 2016. Xét về
cơ cấu nguồn vốn thì ta thấy rằng vốn lưu động nhiều hơn vốn cố định điều này là đúng vì
thực tế chi phí kinh doanh luôn nhiều hơn chi phí trang thiết bị.

SV: Lường Đình Sơn- MSV: 15300535

tăng, giảm
2017/2016
Số
Tỷ
tuyệt trọng
đối
(%)

Số
lượng

Tỷ
trọng
(%)

Số
lượng

Tỷ
trọng
(%)

35

100

38

100


-3,8

11

31,4

12

31,6

12

32,5

1

9,1

0

0

27

77

29

76


-11

15

43

16

42

16

43

1

6,7

0

0

12

34

13

34


-11

- Dưới 25 tuổi

14

40

15

39,5

14

38

1

7,1

-1

-6,7

- Từ 25 tuổi đến 35
tuổi

10

28,6

21,6

1

14,3

0

0

- Trên 45 tuổi

4

11,4

4

10,5

4

10,4

0

0

0




Luận văn tốt nghiệp

GVHD: ThS. Nguyễn Thanh Hương

Xét theo tính chất lao động, lao động trực tiếp chiếm từ khoảng 67%-69%, lao
động gián tiếp chiếm khoảng 31%-33% so với tổng số lao động toàn công ty. Nguyên
nhân là do bộ phần quản lý làm việc và găn bó lâu dài với công ty. Với lao động trực
tiếp hay gián tiếp qua 3 năm 2015-2017 đều có biến động nhẹ, năm 2016 lao động trực
tiếp tăng 2 người tương đương tăng5,7% so với năm 2015 và năm 2017 so với năm
2016 giảm 1 lao động trực tiếp do nghỉ việc tương đương giảm 11%. Như vậy nguyên
nhân số lao động của công ty tăng hay giảm là do nhu cầu công việc trong công ty về
việc kinh doanh tại các thời điểm cụ thể.
Xét theo giới tính, lao động của công ty chủ yếu là lao động nam chiểm tỷ lệ trên
75% . Sở dĩ cho thấy sự chênh lệch như vậy vì do đặc thù của công việc , công việc
nặng nhọc và đó là những tố chất thiên về nam giới, chính vì vậy trong khâu tuyển
dụng sử dụng lao động thường ưu tiên nam giới. Năm 2016 và 2017 lao động nam là
29 người hơn năm 2015 2 người tương đương 7,4%.
Xét về trình độ, đội ngũ công ty đang có xu hướng cải thiện năng lực , điều này thể
hiện ở việc trình độ học vấn của công nhân đang tăng lên. Trình độ đại học và trên đại
học năm 2016 là 16 người so với năm 2015 tăng 1 người tương đương tăng 6,7%.
Năm 2017 số lao động này vẫn giữ nguyên 16 người. Cao đẳng và trung cấp năm 2016
là 13 người, tăng hơn so với năm 2015 là 1 người. Năm 2017 số lao động cao đẳng và
trung cấp vẫn giữ nguyên 13 người. PTTH và THCS năm 2016 so với năm 2015 tăng
1 người tương đương tăng 12,5% và năm 2017 so với năm 2016 giảm 1 lao động ở
trình độ này. Nguyên nhân là do công ty đã tạo điều kiện cho cán bộ công nhân viên
trong công ty được đi học và nâng cao tay nghề, số lao động mới được tuyển dụng vào
làm tại công ty hầu như đều có bằng cấp và trình độ.
Về độ tuổi , những nhân viên trẻ tuổi nhiều nhiệt huyết cũng đang được công ty

2

Xe nâng xếp hàng Huyndai
Máy tính

3 Nhập khẩu nguyên chiếc từ nhật bản
6 Samsung , LG

3

Máy in

2

4

Máy đếm tiền

1 Đài Loan

5

Xe

5 Huyn dai , Toyota

6

Tivi


Qua bảng trên ta thấy rằng máy móc thiết bị phục quy trình thi của công ty đáp
ứng được yêu cầu sản xuất, thi công công trình. Hầu như các thiết bị mới được đầu tư
và đưa vào sử dụng mấy năm trở lại đây. Trình độ máy móc chỉ đạt ở mức tiên tiến.
Công ty có đầu tư đầy đủ cơ sở vật chất, trang thiết bị phúc vụ cho công việc của
mình, đảm bảo được việc vận hành kinh doanh tại công ty.

SV: Lường Đình Sơn- MSV: 15300535

Page 9


Luận văn tốt nghiệp

GVHD: ThS. Nguyễn Thanh Hương

V. Kết quả kinh doanh của Công ty TNHH FLAVON Việt Nam trong giai

đoạn

2015-2017
Bảng 4: Kết quả sản xuất kinh doanh của công ty
Đơn vị tính: triệu đồng

So sánh tăng,
TT

Các chỉ tiêu chủ yếu

Đơn vị
tính

3

Tổng vốn kinh doanh bình quân

4
5
6

So sánh tăn
giảm

2017/2016
Số
tuyệt

%

đối

58.998

65.650

63.791

6.652

11,3

-1.859


-

3a. Vốn cố định bình quân

đồng

9.301

9.965

8.988

-9.336

-48,4

-977

-

3b. Vốn lưu động bình quân
Lợi nhuận sau thuế

28.323

35.480

33.936



86,4

22,3

38

5,4

6.500

7.000

7.000

500

7,7

0

1.686

1.728

1.724

42

2,5


1,88

-0,25

Thu nhập BQ của 1 lao động

đồng
1.000đ/t

7

Năng suất lao động bình quân năm

háng
Triệu

8

(7)=(1)/(2)
Tỷ suất lợi nhuận/ Doanh thu tiêu thụ

đồng
Chỉ số

9

(8)=(4)/(1)
Tỷ suất lợi nhuận/ Vốn kinh doanh




Luận văn tốt nghiệp

GVHD: ThS. Nguyễn Thanh Hương

Nhà Nước ta nên công ty có điều kiện mở rộng pham vi. Năm 2017 công ty kinh
doanh không được khả quan như năm 2016.
Lợi nhuận sau thuế của công ty tăng nhẹ qua các năm lần lượt là năm 2016 lợi
nhuận đạt 287 triệu đồng tương đương tăng so với năm 2015 là 38%. Năm 2017 tăng
so với năm 2016 là 19 triệu đồng tương đương tăng 6,6%. Nguyên nhân là do sản
phẩm của công ty đã đang dần đáp ứng đươc nhu cầu của khách hàng. Hoạt động kinh
có hiệu quả không cao xong công ty vẫn thực hiện tốt nghĩa vụ nhà nước. Việc nộp
ngân sách nhà nước tăng dần. Cụ thể công ty đã nộp thuế lần lượt qua các năm là: năm
2015 nộp 58,7 triệu đồng, năm 2016 công ty nộp 81 triệu đồng, năm 2017 nộp ngân
sách là 86,4 triệu đồng.
Thu nhập bình quân của người lao động có chiều hướng tăng hơn chứng tỏ
công ty kinh doanh thuận lợi và cũng là đòn bẩy của công ty trong việc giữ chân người
lao động, công ty chi trả lương cho người lao động hợp lý mức lương khoảng trên 6
triệu đồng các năm gần đây, điều này tạo động lực cho người lao động làm việc hăng
say từ dó dẫn đến năng suất lao động bình quân hàng năm cũng lên. Cụ thể năm 2016
năng suất lao động bình quân tăng 42 triệu đồng tương đương tăng 2,5% so với năm
2015. Năm 2017 năng suất lao động bình quân giảm nhẹ không đáng kể.
Tỷ suất lợi nhuận/ Doanh thu tiêu thụ tăng chứng tỏ đây là tín hiệu tốt, công ty
đang phát triển theo chiều hướng tốt cụ thể năm 2016 so với năm 2015 tăng 33,3% và
năm 2017 so với năm 2016 tăng 25%.
Tỷ suất lợi nhuận/ Vốn kinh doanh của công ty đang tăng dần cho thấy việc sử
dụng vốn của công ty chưa thực sự hiệu quả, hướng kinh doanh của công ty chưa thực
sự tối ưu. Năm 2016 so với năm 2015 là 50%, năm 2017 so với năm 2016 giảm là
11,26%.

xuất như lò nung, giảm năng lượng tiêu thụ. Thủy tinh là đồ chứa tuyệt hảo, vì thủy
tinh là chất rắn và trơ, các chất chứa trong bình thủy tinh sẽ không bị thủy tinh ảnh
hưởng tới chất lượng, mùi vị, không thấm nước, không xốp và giữ được mùi vị. Đảm
bảo vệ sinh an toàn sạch sẽ. Bên cạnh bao bì thủy tinh còn có bao bì nhựa. Bao bì
được làm từ nhựa dễ uốn, dễ cán mỏng, đổ khuôn nên cho phép đúc, tạo hình dễ dàng
như bản mỏng, sợi, tạo ống, chai, hộp… Bao bì nhựa nhẹ hơn so với bao bì thủy tinh
nên dễ vận chuyển, không bị hỏng khi va đập. Có khả năng chống ăn mòn cao, thấm
khí tốt. Mẫu mã đa dạng, bắt mắt.

SV: Lường Đình Sơn- MSV: 15300535

Page 12


Luận văn tốt nghiệp

GVHD: ThS. Nguyễn Thanh Hương

Bảng 5: Danh mục các sản phẩm bào bì nhựa và thủy tinh của công ty
STT
1

Nhóm sản phẩm
Bao bì nhựa

Danh mục các sản phẩm
Túi đựng thực phẩm
Túi zipper nhôm
Túi PA hút chân không
Túi giấy kraft


Khách hàng được giới thiệu qua các đại lý.



Khách hàng tự tìm đến thông qua hội chợ.



Khách hàng tự tìm đến thông qua quảng cáo.

Hiện nay, công ty đang phát huy mối quan hệ tốt đẹp và thường xuyên để giữ các
khách hàng này mặt khác tích cực tìm kiếm thêm bạn hàng mới.

SV: Lường Đình Sơn- MSV: 15300535

Page 13


Luận văn tốt nghiệp

GVHD: ThS. Nguyễn Thanh Hương

Bảng 6: Bảng xếp hạng khách hàng của công ty trong năm 2015- 2017
STT
Khách hàng
1
Công ty nước khoáng

Năm 2015

7

3
4

5

An Thịnh
Feeling Tea Trà sữa trân

2

6

5

6

châu
Công ty TNHH sản xuất

6

1

6

8

4


9
8

9
10

mại Minh Hoa
Nguồn: Phòng kinh doanh
3. Đối thủ cạnh tranh
Trong kinh doanh, cạnh tranh là điều không tránh khỏi. Để cho việc kinh doanh
mang lại hiệu quả cao thì việc tìm hiểu và phân tích đúng sự cạnh tranh trên thị
trường là rất quan trọng. Nó quyết định tới những chính sách, chiến lược kinh doanh
của doanh nghiệp.
Xác định cho mình thị trường chính là Thành phố Hà Nội, cũng đồng nghĩa với
việc công ty đã xác định cho mình sự cạnh tranh quyết liệt trên thị trường này.Là một
thị trường rộng và rất giàu tiềm năng nên cũng dễ hiểu sự cạnh tranh quyết liệt trên
thị trường Thành phố Hà Nội, nhất là với thị trường bao bì, chai lọ, hũ nhựa, thủy tinh
cho tất cả các ngành hàng. Không chỉ có sự cạnh tranh trong nước mà còn có sự cạnh
tranh với các mặt hàng nước ngoài.

SV: Lường Đình Sơn- MSV: 15300535

Page 14


Luận văn tốt nghiệp

GVHD: ThS. Nguyễn Thanh Hương


- Tốc độ tăng trưởng tốt,

Điểm yếu
- Giá thành cao so với các
công ty khác
- Các chính sách xúc tiến
còn chưa hiệu quả

- Nguồn nhân lực hạn chế
- Giá thành sản phẩm cao
hơn

hiệu quả kinh doanh
3

Công ty cổ
phần bao bì
Vinh Hoa

4

Công ty CP
sản xuất bao
bì Đồng Phát

đang phát triển
- Đội ngũ nhân viên chuyên
nghiệp
- Tài chính mạnh


hàng hóa và dịch vụ đầy đủ số lượng, đảm bảo chất lượng và kịp thời về thời gian.
Muốn vậy công ty phải có nguồn đầu vào ổn định hợp lý từ nhà cung ứng. Hiện tại
công ty Flavon Việt Nam hợp tác với một số nhà cung cấp như:
Bảng 8: Một số nhà cung cấp của công ty năm 2017

STT
1

2

Nguyên

Nhà cung

Ưu điểm

cấp
Công ty cổ

đây là nhà cung cấp lâu năm của công ty với chất

phần giấy và

lượng nguyên liệu giấy đầu vào tốt và giá cả hợp lý.

bao bì SIC
Công ty cổ

là một trong những nhà cung cấp nguyên liệu nhựa


xuất bao bì

công ty giá cả hợp lý.

Nghệ An
Công ty

Là nhà cung cấp nguyên phụ liệu như mực in, màu cho

Phụ hiệu:

TNHH

công ty đồng thời cũng là bạn hàng có uy tín của công

mực in,

thương mai

ty.

màu,

Vạn An
Công ty

Đây cũng là một trong những nhà cung cấp nguyên

ghim,...
Giấy

lượng sản phẩm quyết định khách hàng có lựa chọn sản phẩm của công ty hay không.
Do sản phẩm của công ty mang tính chất tương đối đặc biệt. Vì thế chất lượng được
người tiêu dùng đưa lên hàng đầu trong việc lựa chọn các mặt hàng. Chất lượng sản
phẩm cao cũng là cơ sở cho hoạt động duy trì và mở rộng thị trường tạo ra sự phát
triển lâu dài, bền vững cho công ty. Công ty hiện nay cung cấp các sản phẩm bao bì
chất lượng cao. Tất cả các sản phẩm của công ty đều được qua kiểm định của cơ quan
chức năng vì thế được người tiêu dùng tin tưởng và lựa chọn.
6. Năng lực đội ngũ cán bộ làm công tác marketing
Một trong những yếu tố làm nên sự thành công cuả các chính sách marketing của
công ty TNHH Flavon Việt Nam là năng lực của đội ngũ cán bộ marketing. Phòng
marketing và chăm sóc khách hàng của công ty bao gồm có trưởng phòng và 4 nhân
viên. Mỗi cán bộ nhân viên trong phòng đều có trình độ chuyên môn về công việc
riêng. Hầu hết các cán bộ nhân viên trong phòng đều có trình độ đại học và trên đại
học, với thời gian kinh nghiệm và làm chuyển môn từ 2 năm trở lên.
Với công ty yếu tố con người luôn được công ty đặt lên hàng đầu. Qua tìm hiểu năng
lực đội ngũ cán bộ làm công tác marketing tại công ty Flavon Việt Nam như sau:

SV: Lường Đình Sơn- MSV: 15300535

Page 17


Luận văn tốt nghiệp

GVHD: ThS. Nguyễn Thanh Hương

Bảng 9: Năng lực của đội ngũ cán bộ làm công tác marketing của công Flavon
Việt Nam năm 2017
STT
1

marketing đã được duyệt của
công ty
1 người Thực hiện các chương trình
truyền thông của công ty
1 người Thực hiện các công việc
nghiên cứu, tìm hiểu, tìm
kiếm, phát triển thị trường

Trình
độ
Thạc sỹ

Thâm
niên
7 năm

Đại học

2 năm

Đại học

2 năm

Đại học

3 năm

1 người Thực hiện các chương trình
Đại học 4 năm

phẩm
1
Chai nhựa pet 500ml đầu ấn
500ml x 1 chai
2
Chai tạo bọt 100ml
100ml x 1 chai
3
Chai 220ml đầu ấn mỏ vịt
220ml x 1 chai
4
Chai 30ml nắp xoáy nhiều màu
30ml x 1 chai
5
Chai 30ml đầu xịt phun sương nhiều màu
30ml x 1 chai
6
Chai 30ml núm nhọn nhiều màu
30ml x 1 chai
7
Chai 250ml dáng cao nắp mỏ vịt
250ml x 1 hộp
8
Chai 250ml trắng đục
250ml x 1 hộp
9
Chai 250ml dáng cao nâu
250ml x 1 hộp
10
Hũ pet nhựa đen 50gr

Các kích cỡ
Nguồn: Phòng kinh doanh
Do có những chính sách hợp lý, trong những năm qua sản phẩm của công ty
không những có một vị thế vững chắc trên thị trường mà nó ngày càng phát triển mạnh
mẽ về khối lượng tiêu thụ cũng như doanh thu và lợi nhuận ngày càng tăng. Chính vì
thế mà sản phẩm do công ty cung cấp luôn đảm bảo chất lượng khi tới tay người tiêu
dùng. Điều này góp phần không nhỏ vào việc tạo uy tín trong kinh doanh cho công ty.
Những kết quả đạt được đó chính là nhờ vào việc đầu tư đúng hướng của công ty.

SV: Lường Đình Sơn- MSV: 15300535

Page 19


Luận văn tốt nghiệp

GVHD: ThS. Nguyễn Thanh Hương

2.Chính sách gía cả
Danh mục giá sản phẩm.
Giá cả là một vấn đề nhạy cảm đối với bất kỳ một doanh nghiệp thương mại nào.
Nó quyết định tới thị phần, lợi nhuận, doanh thu,…Chính vì thế có một chính sách giá
hợp lý là điều rất cần thiết.
Ban lãnh đạo của công ty luôn xác định mục tiêu đưa ra mức giá cụ thể sao cho
đạt lợi thế cạnh tranh. Tuy nhiên, chính sách giá của công ty còn phụ thuộc vào giá của
các nhà cung cấp hàng hóa cho công ty vì thế giá cả mà công ty đưa ra là rất linh hoạt
cho từng sản phẩm.
Bảng 11: Bảng giá một số mặt hàng của công ty Flavon Việt Nam năm 2015-2017
Đơn vị tính: Nghìn đồng/ sản phẩm
STT

6
7
8
9
10
11
12
13
14
15

Năm Năm
Năm So sánh năm So sánh năm
2015 2016
2017
2016/2015
2017/2016
14.000 15.000 15.000
1.000
0
13.000
7.000
6.000

13.500
8.500
6.500

14.000
9.000

9.000

10.000

10.000

1.000

0

9.000
9.000
8.000
11.000
13.000
8.000
13.000
5.000

10.000 10.000
10.000 10.000
9.000 10.000
12.000 13.000
14.000 15.000
8.500
9.000
14.000 15.000
5.000
5.000


tiêu định giá cũng nhằm mục đích đạt lợi nhuận tối đa trong dài hạn.Công ty TNHH
FLAVON Việt Nam đã đề ra mục tiêu định giá nhằm thực hiện mục đích đó. Trong
thời kỳ kinh tế mở cửa, giá cả là giá của thị trường.Công ty phải định giá sao cho giá
của mình không cao hơn giá của các đối thủ cạnh tranh cùng kinh doanh một mặt
hàng hoặc giá tương quan thấp hơn các sản phẩm có khả năng thay thế. Hiện nay,
công ty áp dụng cách thức định giá khá đơn giản:
Giá bán = Giá nhập + Chi phí kinh doanh khác + Lợi nhuận
Sơ đồ 3: Quy trình định giá của Công ty TNHH FLAVON Việt Nam.
Chọn mục tiêu định giá

Phân tích giá mua và chi phí

Định giá có điều chỉnh

Chọn giá cuối cùng của mặt hàng
Nguồn: Phòng kinh doanh
Nhìn vào các bộ phận cấu thành giá ta thấy rằng công ty đang theo đuổi mục tiêu
đạt được lợi nhuận mục tiêu trên tổng vốn đầu tư. Với cách định giá như vậy về cơ bản
giúp công ty thu hồi vốn đã đầu tư, trang trải chi phí kinh doanh đồng thời thu được
một khoản lợi nhuận trong thời gian nhất định. Bên cạnh đó, giá của các loại sản phẩm
công ty cung cấp trên thị trường là ngang bằng thậm chí có sản phẩm là thấp hơn các
công ty khác.
Trong vận hành kinh doanh, công ty không có sự phân biệt giá theo đối tượng
khách hàng hay theo thời gian mà thường bán với giá được niêm yết và áp dụng chung
cho mọi khách hàng. Việc niêm yết này tạo niềm tin cho khách hàng và bắt buộc nhân
viên phải bán đúng giá niêm yết, tránh hiện tượng tiêu cực làm ảnh hưởng đến danh
tiếng và uy tín của công ty. Khách hàng của công ty đa phần là tầng lớp có thu nhập
trung bình điều chính yếu mà khách hàng quan tâm chính là chất lượng hàng hoá và

SV: Lường Đình Sơn- MSV: 15300535


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status