ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH
PHẠM THANH TUẤN
QUẢN LÝ THU BẢO HIỂM XÃ HỘI
TRÊN ĐỊA BÀN THỊ XÃ QUẢNG YÊN,
TỈNH QUẢNG NINH
LUẬN VĂN THẠC SĨ THEO ĐỊNH HƯỚNG ỨNG DỤNG
NGÀNH: QUẢN LÝ KINH TẾ
THÁI NGUYÊN - 2019
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH
PHẠM THANH TUẤN
QUẢN LÝ THU BẢO HIỂM XÃ HỘI
TRÊN ĐỊA BÀN THỊ XÃ QUẢNG YÊN,
TỈNH QUẢNG NINH
Ngành: Quản lý kinh tế
Mã số: 8.34.04.10
LUẬN VĂN THẠC SĨ THEO ĐỊNH HƯỚNG ỨNG DỤNG
Người hướng dẫn khoa học: TS. Nguyễn Thị Hồng Tâm
Tôi xin cảm ơn sự động viên, giúp đỡ của bạn bè và gia đình đã giúp tôi thực
hiện luận văn này.
Tôi xin trân trọng cảm ơn!
Thái Nguyên, tháng 03 năm 2019
Tác giả luận văn
Phạm Thanh Tuấn
iii
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ........................................................................................... i
LỜI CẢM ƠN ................................................................................................ ii
MỤC LỤC .................................................................................................... iii
DANH MỤC TỪ, CỤM TỪ VIẾT TẮT ....................................................... vi
DANH MỤC CÁC BẢNG ........................................................................... vii
DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ ........................................................ viii
MỞ ĐẦU........................................................................................................ 1
1. Tính cấp thiết của đề tài ................................................................................. 1
2. Mục tiêu nghiên cứu ...................................................................................... 4
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu.................................................................... 4
4. Những đóng góp của Luận văn .................................................................... 4
5. Kết cấu của luận văn ................................................................................... 5
Chương 1 CƠ SỞ L Ý LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ QUẢN LÝ THU
BẢO HIỂM XÃ HỘI ............................................................................. 6
1.1. Cơ sở lý luận về quản lý thu bảo hiểm xã hội ............................................ 6
1.1.1. Một số khái niệm liên quan đến đề tài .................................................... 6
1.1.2. Vai trò của quản lý thu BHXH ............................................................... 7
1.1.3. Nguyên tắc của quản lý thu bảo hiểm xã hội .......................................... 9
tỉnh Quảng Ninh giai đoạn 2014 - 2017 ................................................. 65
3.3.1. Nhận thức, ý thức, tâm lý, thói quen của người lao động và người sử
dụng lao động ....................................................................................... 65
3.3.2.Tốc độ tăng kinh tế và thu nhập bình quân đầu người ........................... 66
3.3.3. Chính sách lao động việc làm, quy mô doanh nghiệp ........................... 67
3.3.4. Chế tài xử phạt, công tác thanh kiểm tra. ............................................. 68
3.3.5 Chính sách tiền lương, tuổi nghỉ hưu .................................................... 69
3.4. Đánh giá chung về quản lý thu BHXH trên địa bàn thị xã Quảng Yên,
tỉnh Quảng Ninh .................................................................................... 70
3.4.1. Những kết quả đạt được và nguyên nhân .............................................. 70
3.4.2. Những hạn chế và nguyên nhân ........................................................... 76
Chương 4 NHỮNG GIẢI PHÁP CƠ BẢN NHẰM HOÀN THIỆN QUẢN
LÝ THU BHXH TRÊN ĐỊA BÀN THỊ XÃ QUẢNG YÊN, TỈNH
QUẢNG NINH ...................................................................................... 84
v
4.1. Mục tiêu quản lý thu Bảo hiểm xã hội .................................................... 84
4.2. Các giải pháp nhằm hoàn thiện quản lý thu Bảo hiểm xã hội trên địa
bàn thị xã Quảng Yên, tỉnh Quảng Ninh ................................................ 87
4.2.1. Nhóm các giải pháp tổ chức thu bảo hiểm xã hội ................................. 87
4.2.2. Nhóm các giải pháp cho cơ quan BHXH ............................................ 101
4.2.3. Nhóm giải pháp cho người sử dụng lao động và người lao động. ........ 109
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ .................................................................... 110
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO ................................................... 116
PHỤ LỤC .................................................................................................. 119
vi
WTO
: World Trade Organization – Tổ chức
Thương mại thế giới
vii
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1.1: Các mức đóng góp cơ bản qua từng thời kỳ ............................................. 11
Bảng 1.2: Mức đóng góp theo nhóm đối tượng ........................................................ 12
Bảng 1.3: Tỷ lệ đóng góp vào quỹ BHXH của người lao động và người sử
dụng lao động ................................................................................................... 13
Bảng 1.4: TL,TC căn cứ theo tiền lương tối thiểu chung ......................................... 17
Bảng 3.1: Tình hình dân số và lao động thị xã Quảng Yên giai đoạn 2014-2017 .... 48
Bảng 3.2: Số đơn vị đăng ký tham gia BHXH năm 2014-2017 ............................... 55
Bảng 3.3: Số lao động tham gia BHXH năm 2014 – 2017 ....................................... 56
Bảng 3.4: Tổng hợp mức tiền lương đóng BHXH từ năm 2014 – 2017 .................. 58
Bảng 3.5: Tình hình nợ đọng BHXH từ năm 2014- 2017 ........................................ 61
Bảng 3.6: Tình hình nợ đọng BHXH của từng khối tham gia BHXH ...................... 63
từ năm 2014-2017 ..................................................................................................... 63
Bảng 3.7: Bảng tổng hợp mức độ hiểu biết của chủ sử dụng lao động về................ 66
pháp luật BHXH đối với 72 DN điều tra .................................................................. 66
Bảng 3.8: Bảng tổng hợp thu nhập bình quân của người lao động ........................... 67
tại 72 DN điều tra ...................................................................................................... 67
Bảng 3.9: Tổng hợp điều tra số lao động tại 72 DNNQD......................................... 68
Bảng 3.10: Bảng tổng hợp tình hình thanh tra, kiểm tra công tác thực hiện Luật
BHXH tại các DNNQD .................................................................................... 69
Bảng 3.11: Tình hình trốn đóng BHXH khối DN từ năm 2014-2017 ...................... 76
Bảng 3.12: Số lao động tham gia theo khối loại hình năm 2017 .............................. 77
có nguồn nhân lực ổn định, có khả năng hoạch định chính sách, chiến lược kinh
doanh phát triển, từ đó thúc đẩy kinh tế phát triển.
Ở nước ta, chính sách BHXH đã được Đảng và Nhà nước quan tâm ngay từ
những ngày đầu thành lập và thường xuyên bổ sung, điều chỉnh cho phù hợp yêu
cầu thực tiễn của đất nước. Thời kỳ đổi mới, chính sách BHXH được Nhà nước quy
định tại Chương 12 của Bộ luật Lao động đã được Quốc hội khóa IX thông qua tại
kỳ họp thứ 5 ngày 25/6/1994. Tiếp đó Chính phủ ban hành Nghị định số 12/CP
ngày 26/01/1995 kèm theo Điều lệ BHXH đối với cán bộ, công nhân, viên chức,
người lao động và Nghị định số 45/CP ngày 15/7/1995 kèm theo Điều lệ BHXH đối
với sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, hạ sĩ quan, binh sĩ quân đội nhân dân và
công an nhân dân. Theo đó, ngày 16/02/1995, Chính phủ ban hành Nghị định số
19/CP thành lập BHXH Việt Nam trên cơ sở thống nhất các tổ chức BHXH ở Trung
ương và địa phương thuộc hệ thống LĐTB&XH và LĐLĐ Việt Nam. Đặc biệt ngày
29/06/2006, Quốc hội đã thông qua Luật BHXH và có hiệu lực thi hành từ
01/01/2007 đối với BHXH bắt buộc, từ 01/01/2008 đối với BHXH tự nguyện và từ
01/01/2014 đối với BH thất nghiệp, đây là cơ sở pháp lý vững chắc thực hiện quyền
2
và nghĩa vụ của các bên tham gia BHXH, nội dung của Luật thể hiện quan điểm,
chủ trương, chính sách của Đảng, Nhà nước trong lĩnh vực BHXH.
Ngày 20/11/2014, Luật BHXH sửa đổi được Quốc hội khóa XIII thông qua
tại Kỳ họp thứ 8, gồm 09 Chương, 125 Điều, quy định chế độ, chính sách BHXH;
quyền và trách nhiệm của NLĐ, người sử dụng lao động; cơ quan, tổ chức, cá nhân
có liên quan đến BHXH, tổ chức đại diện tập thể lao động, tổ chức đại diện người
sử dụng lao động; cơ quan BHXH; Quỹ BHXH; thủ tục thực hiện BHXH và quản lý
nhà nước về BHXH, ghi nhận thành tích trong quá trình cải cách, đổi mới liên tục
gần 20 năm qua, từng bước xây dựng, hoàn thiện thể chế BHXH làm căn cứ pháp
lý để tổ chức thực hiện BHXH đối với mọi NLĐ góp phần bảo đảm an sinh xã hội.
BHXH nói chung trong quản lý đối tượng thuộc diện phải tham gia BHXH theo
Luật nói riêng còn nhiều bất cập, nên việc nắm bắt kịp thời các doanh nghiệp mới
thành lập, nắm bắt đối tượng tham gia BHXH cơ quan BHXH không thực hiện
được. Chế tài xử phạt đã có nhưng chưa đủ mạnh, mức phạt còn quá nhẹ, tính
cưỡng chế pháp luật chưa nghiêm, do đó nhiều chủ sử dụng lao động còn tìm cách
tránh né, không đóng, đóng không đủ số người thuộc diện tham gia, không thực
hiện trích nộp BHXH đúng, đủ và kịp thời theo quy định cho người lao động.
- Nhận thức của một số chủ sử dụng lao động về chính sách BHXH còn
hạn chế, trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp chưa cao, ý thức chấp hành Luật
thấp vì lợi nhuận chủ sử dụng lao động cố tình trốn tránh trách nhiệm tham gia
BHXH cho người lao động, không ký kết hợp đồng hoặc chỉ ký hợp đồng dưới 3
tháng (lách Luật) nhất là các đơn vị ở khu vực kinh tế ngoài Nhà nước, hộ gia
đình kinh doanh cá thể.
- Việc thực hiện cải cách thủ tục hành chính, đổi mới phong cách phục vụ
của đội ngũ cán bộ trực tiếp làm công tác thu BHXH và ứng dụng công nghệ thông
tin vào quản lý thu BHXH bắt buộc đang ở giai đoạn khởi đầu.
Những vấn đề trên, nếu không được quan tâm khắc phục sẽ tác động xấu đến
toàn bộ hoạt động BHXH trên địa bàn thị xã Quảng Yên.
Là người trực tiếp làm công tác quản lý thu BHXH ở địa phương, tác giả
chọn vấn đề: “Quản lý thu bảo hiểm xã hội trên địa bàn thị xã Quảng Yên, tỉnh
Quảng Ninh" làm đề tài nghiên cứu nhằm góp phần giải quyết những vấn đề còn
hạn chế đã nêu trên.
4
2. Mục tiêu nghiên cứu
2.1. Mục tiêu chung
Luận văn phân tích thực trạng công tác quản lý thu BHXH trên địa bàn thị xã
Quảng Yên, tỉnh Quảng Ninh từ 2014-2017 để đề xuất những giải pháp chủ yếu
5. Kết cấu của luận văn
Ngoài phần mở đầu và phần kết luận Luận văn gồm 4 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn quản lý thu bảo hiểm xã hội
Chương 2: Phương pháp nghiên cứu
Chương 3: Thực trạng quản lý thu BHXH bắt buộc trên địa bàn thị xã
Quảng Yên, tỉnh Quảng Ninh
Chương 4: Những giải pháp cơ bản nhằm hoàn thiện quản lý thu BHXH trên
địa bàn thị xã Quảng Yên, tỉnh Quảng Ninh.
6
Chương 1
CƠ SỞ L Ý LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ QUẢN LÝ THU
BẢO HIỂM XÃ HỘI
1.1. Cơ sở lý luận về quản lý thu bảo hiểm xã hội
1.1.1. Một số khái niệm liên quan đến đề tài
- Bảo hiểm xã hội là sự bảo đảm thay thế hoặc bù đắp một phần thu nhập của
người lao động khi họ bị giảm hoặc mất thu nhập do ốm đau, thai sản, tai nạn lao
động, bệnh nghề nghiệp, thất nghiệp, hết tuổi lao động hoặc chết, trên cơ sở đóng
vào quỹ bảo hiểm xã hội.
- Bảo hiểm xã hội bắt buộc là loại hình bảo hiểm xã hội mà người lao động
và người sử dụng lao động phải tham gia theo quy định của pháp luật về BHXH.
- Bảo hiểm xã hội tự nguyện là loại hình bảo hiểm xã hội mà người lao động
tự nguyện tham gia, được lựa chọn mức đóng và phương thức đóng phù hợp với thu
nhập của mình để hưởng bảo hiểm xã hội.
- Thu BHXH là việc Nhà nước dùng quyền lực của mình bắt buộc các đối
tượng tham gia BHXH bắt buộc phải đóng BHXH theo mức phí quy định hoặc cho
phép một số đối tượng tự nguyện tham gia, lựa chọn mức đóng và phương thức
đóng phù hợp với thu nhập của mình. Trên cơ sở đó hình thành một quỹ tiền tệ tập
coi như là "đầu ra" của BHXH và thu BHXH được coi là yếu tố "đầu vào" của
BHXH, trong đó quản lý thu BHXH là khâu đầu tiên trong việc xác lập mối quan hệ
về BHXH giữa người lao động, người sử dụng lao động và cơ quan BHXH. Mối
quan hệ ấy xác định quyền và trách nhiệm của các bên; đây là mối quan hệ quan
trọng hàng đầu, vì có thực hiện mối quan hệ này thì mới có cơ sở để tổ chức thu
BHXH, hình thành quỹ BHXH, thực hiện chi trả các chế độ BHXH.
Quản lý thu BHXH có liên quan đến hầu hết các hoạt động xã hội khác và
các hoạt động kinh tế, có phạm vi hoạt động rộng, quy mô lớn, có liên quan đến
đời sống kinh tế – xã hội của số đông người trong cộng đồng xã hội. Trong nền
kinh tế hàng hóa nhiều thành phần thì lợi ích của các bên tham gia vào hoạt động
BHXH cũng rất khác nhau. Chủ sử dụng lao động thường muốn đóng góp càng ít
càng tốt, thậm chí muốn trốn tránh trách nhiệm đóng góp; người lao động muốn
đóng góp ít nhưng lại muốn được đảm bảo nhiều quyền lợi. Cơ quan BHXH cũng
phải bảo vệ quyền lợi của mình bằng cách tăng cường thu, tiết kiệm chi…Chính vì
có những lợi ích khác nhau, thậm chí ở một phạm vi nào đó trái ngược nhau, nên
các bên tham gia hoạt động BHXH thường xuyên tiềm ẩn những mâu thuẫn. Để
8
giải quyết những mâu thuẫn, đảm bảo quyền lợi hợp pháp và trách nhiệm của các
bên tham gia BHXH, cần có người trọng tài là Nhà nước, với tư cách là chủ thể
duy nhất quản lý xã hội.
Nhà nước với tư cách là tổng thể các cơ quan lập pháp, hành pháp và tư
pháp, thông qua các chức năng lập pháp, Nhà nước (thông thường là Quốc hội) ban
hành Luật BHXH, thông qua Chính phủ đề ra các quy định về BHXH nói chung và
về thu BHXH nói riêng. Cơ quan BHXH thực hiện thu BHXH của người lao động
và người sử dụng lao động theo các quy định đó.
Như vậy, quản lý thu BHXH đóng vai trò hết sức quan trọng trong hoạt
động BHXH, cụ thể:
trình thu không bị thất thoát.
Ba là, kiểm tra đánh giá hoạt động thu BHXH: quá trình thu BHXH không
tránh khỏi tình trạng thất thoát. Vì vậy, với nhiệm vụ của người quản lý là kiểm tra
thì hoạt động thu BHXH đã được đánh giá một cách kịp thời và toàn diện. Nhờ có
hoạt động quản lý thu sát sao mà công tác kiểm tra, đánh giá luôn được sát thực tiễn
với quá trình thu.
1.1.3. Nguyên tắc của quản lý thu bảo hiểm xã hội
Thứ nhất: Thu đúng, đủ, kịp thời
- Thu đúng, là đúng đối tượng, đúng mức, đúng tiền lương, tiền công và
đúng thời gian quy định: mọi người lao động khi có HĐLĐ hoặc giao kết lao động
theo quy định, được trả công bằng tiền đều là đối tượng đóng BHXH bắt buộc. Việc
xác định đúng đối tượng, đúng tiền lương, tiền công làm căn cứ đóng BHXH của
người lao động là cơ sở quan trọng để đảm bảo thu đúng; việc thu đúng còn phụ
thuộc vào tính chất hoạt động của đơn vị sử dụng lao động để xác định đúng đối
tượng, mức thu, phương thức thu.
- Thu đủ, là thu đủ số người thuộc diện tham gia BHXH bắt buộc và số tiền
phải đóng BHXH của người lao động, người sử dụng lao động.
- Thu kịp thời, là thu kịp về thời gian khi có phát sinh quan hệ lao động, tiền
công, tiền lương mà những quan hệ đó thuộc đối tượng, phạm vi tham gia BHXH.
Chế độ BHXH thường xuyên thay đổi để phù hợp với phát triển kinh tế- xã hội từng
thời kỳ, ở mỗi thời điểm thay đổi đó cần phải tổ chức thực hiện thu BHXH của
người sử dụng lao động và người lao động đảm bảo kịp thời, không để tồn đọng tiền
thu, không bỏ sót lao động tham gia BHXH.
10
Thứ hai: Tập trung, thống nhất, công bằng, công khai
Cơ chế thu BHXH được quy định thống nhất, nguồn thu BHXH tập trung
quản lý, điều tiết ở Trung ương là BHXH Việt Nam. Việc tham gia BHXH của
Thứ tư, đảm bảo cho các quy định về thu BHXH được thực hiện nghiêm túc,
hiệu quả, khắc phục được tính bình quân nhưng vẫn bảo đảm tính xã hội thông qua
việc điều tiết, chia sẻ rủi ro. Trong điều kiện hội nhập kinh tế hiện nay, quản lý thu
BHXH lại càng có ý nghĩa sâu sắc trong việc phòng ngừa, ngăn chặn những lạm
dụng của người sử dụng lao động với nguời lao động nhất là việc thuê mướn, sử
dụng, trả tiền lương, tiền công bất bình đẳng.
1.1.5. Nội dung quản lý thu bảo hiểm xã hội
Quy định các mức thu BHXH các thời kỳ
- Giai đoạn trước năm 1994
Điều lệ tạm thời về BHXH ban hành theo Nghị định số 218/CP ngày
27/12/1961 của Hội đồng Chính phủ, có hiệu lực thi hành từ 01/01/1962. Theo quy
định của Điều lệ này đối tượng tham gia BHXH chỉ mới thực hiện ở phạm vi hẹp:
toàn thể CNVC nhà nước ở các cơ quan, xí nghiệp, công trường, nông trường, lâm
trường, không phân biệt dân tộc, nam, nữ, quốc tịch. Việc thực hiện các chế độ
BHXH dựa trên nguyên tắc phân phối theo lao động, theo cơ chế kế hoạch hoá tập
trung. Mức đóng góp BHXH rất thấp, người lao động không trực tiếp đóng mà được
lấy từ Ngân sách nhà nước, nên nguồn thu hạn chế. Tổng mức đóng BHXH là 4,7 %
tổng quỹ tiền lương, do hai ngành quản lý: Bộ nội vụ (nay là Bộ Lao động Thương
binh & Xã hội) quản lý 1 % thông qua hệ thống Ngân sách nhà nước; Tổng Công
đoàn Việt Nam (nay là Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam) quản lý 3,7 %. Qua
các giai đoạn phát triển của đất nước, mức đóng được điều chỉnh phù hợp với chính
sách tiền lương và việc làm, theo Bảng 1.1 sau:
Bảng 1.1: Các mức đóng góp cơ bản qua từng thời kỳ
Thời kỳ
Các chế độ dài hạn
Các chế độ ngắn hạn
những khu vực nhà nước mà ở các thành phần kinh tế khu vực ngoài nhà nước, các
tổ chức kinh tế có sử dụng từ 10 lao động trở lên. Tổng mức đóng BHXH giai đoạn
này là 20%, trong đó người lao động là 5% tiền lương, người sử dụng lao động là
15% tổng quỹ tiền lương.
Năm 1995, Chính phủ ban hành Điều lệ BHXH kèm theo Nghị định số
12/CP ngày 26/01/1995, sau đó hàng loạt Nghị định của Chính phủ được ban hành
sửa đổi, bổ sung các chính sách, chế độ BHXH. Đối tượng tham gia BHXH được
tiếp tục mở rộng đến cán bộ cấp xã, các thành phần kinh tế, các tổ chức, đơn vị, cá
nhân có thuê mướn và trả công cho người lao động, có sử dụng từ 01 lao động trở
lên, tức là quan hệ BHXH được xác lập trên cơ sở quan hệ lao động và tiền lương.
Tổng mức đóng BHXH vẫn là 20%, nhưng có một số đối tượng đặc thù chỉ đóng
15%, cụ thể theo Bảng 1.2 sau:
Bảng 1.2: Mức đóng góp theo nhóm đối tượng
NĐ
ban hành
Mức đóng
NĐ
NĐ
NĐ
NĐ
NĐ
NĐ
20%
20%
NSDLĐ
15%
15%
10%
0%
15%
15%
NLĐ
5%
5%
5%
15%
5%
BNN
Tổng
cộng
BHXH BHYT BHTN
(%)
01/2007
15
2
0
0
5
1
0
23
01/2009
15
17
3
1
0
8
1,5
1
30,5
18
3
1
0
8
1,5
1
quản lý thu BHXH, BHYT, BHTN, quản lý sổ BHXH, thẻ BHYT của Tổng giám
đốc BHXH Việt Nam:
a. Đối tượng tham gia BHXH bắt buộc
Tại Điều 4 quy định:
1. Người lao động là công dân Việt Nam thuộc đối tượng tham gia BHXH
bắt buộc, bao gồm:
1.1. Người làm việc theo HĐLĐ không xác định thời hạn, HĐLĐ xác định
thời hạn, HĐLĐ theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn từ đủ
14
03 tháng đến dưới 12 tháng, kể cả HĐLĐ được ký kết giữa đơn vị với người đại
diện theo pháp luật của người dưới 15 tuổi theo quy định của pháp luật về lao động;
1.2. Người làm việc theo HĐLĐ có thời hạn từ đủ 01 tháng đến dưới 03
tháng (thực hiện từ 01/01/2018);
1.3. Cán bộ, công chức, viên chức theo quy định của pháp luật về cán bộ,
công chức và viên chức;
1.4. Công nhân quốc phòng, công nhân công an, người làm công tác khác
trong tổ chức cơ yếu (trường hợp BHXH Bộ Quốc phòng, BHXH Công an nhân dân
bàn giao cho BHXH các tỉnh);
1.5. Người quản lý doanh nghiệp, người quản lý điều hành hợp tác xã có
hưởng tiền lương;
1.6. Người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn tham gia
BHXH bắt buộc vào quỹ hưu trí và tử tuất (thực hiện từ 01/01/2016);
1.7. Người đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng quy định tại Luật người
lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng;
1.8. Người hưởng chế độ phu nhân hoặc phu quân tại cơ quan đại diện Việt
Nam ở nước ngoài quy định tại Khoản 4 Điều 123 Luật BHXH.
2. Người lao động là công dân nước ngoài vào làm việc tại Việt Nam có giấy
tháng để đủ điều kiện hưởng lương hưu hoặc trợ cấp tuất hằng tháng: mức đóng
hằng tháng bằng 22% mức tiền lương tháng đóng BHXH bắt buộc của người lao
động trước khi nghỉ việc (hoặc chết) vào quỹ hưu trí và tử tuất (thực hiện đến
31/12/2015; từ 01/01/2016, thực hiện theo Văn bản quy định của Chính phủ và
hướng dẫn của BHXH Việt Nam).
+ Mức đóng và trách nhiệm đóng của đơn vị
Đơn vị hằng tháng đóng trên quỹ tiền lương đóng BHXH của người lao động
quy định tại các Điểm 1.1, 1.2, 1.3, 1.4, 1.5 Khoản 1 Điều 4 như sau:
a) 3% vào quỹ ốm đau và thai sản;
b) 1% vào quỹ tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp;
c) 14% vào quỹ hưu trí và tử tuất.
Đơn vị hằng tháng đóng 14% mức lương cơ sở vào quỹ hưu trí và tử tuất cho
người lao động quy định tại Điểm 1.6 Khoản 1 Điều 4.
c. Tiền lương, tiền công đóng BHXH
Tại Điều 6 quy định: