Đánh giá công tác bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi nhà nước thu hồi đất tại một số dự án trên địa bàn thành phố Phúc Yên, tỉnh Vĩnh Phúc giai đoạn 2015- 2018 (Luận văn thạc sĩ) - Pdf 70

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

ĐINH HUY TÙNG

ĐÁNH GIÁ CÔNG TÁC BỒI THƯỜNG, HỖ TRỢ
VÀ TÁI ĐỊNH CƯ KHI NHÀ NƯỚC THU HỒI ĐẤT
TẠI MỘT SỐ DỰ ÁN TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ
PHÚC YÊN, TỈNH VĨNH PHÚC
GIAI ĐOẠN 2015-2018

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI

Thái Nguyên, 2020


ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

ĐINH HUY TÙNG

ĐÁNH GIÁ CÔNG TÁC BỒI THƯỜNG, HỖ TRỢ
VÀ TÁI ĐỊNH CƯ KHI NHÀ NƯỚC THU HỒI ĐẤT
TẠI MỘT SỐ DỰ ÁN TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ
PHÚC YÊN, TỈNH VĨNH PHÚC
GIAI ĐOẠN 2015-2018
Ngành: Quản lý đất đai
Mã số ngành: 8.85.01.03

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI
Người hướng dẫn khoa học: GS.TS Đặng Văn Minh



iii

MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ...................................................................................................... 2
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT ................................................................................ v
DANH MỤC CÁC BẢNG .......................................................................................vi
MỞ ĐẦU .................................................................................................................... 1
CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN TÀI LIỆU .................................................................. 3
1.1. Cơ sở lý luận ........................................................................................................ 3
1.1.1. Một số khái niệm liên quan ............................................................................... 3
1.1.2. Các yếu tố ảnh hưởng đến công tác bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà
nước thu hồi đất ........................................................................................................... 4
1.1.3. Cơ sở lý luận về xác định giá bồi thường thiệt hại về đất và tài sản gắn liền
với đất .......................................................................................................................... 6
1.1.4. Đặc điểm của quá trình bồi thường, hỗ trợ, tái định cư .................................. 10
1.1.5. Mục tiêu của chính sách bồi thường, hỗ trợ, tái định cư................................. 10
1.1.6. Nguyên tắc bồi thường, hỗ trợ, tái định cư ..................................................... 11
1.2. Cơ sở pháp lý ..................................................................................................... 13
1.2.1. Các văn bản pháp lý ........................................................................................ 13
1.2.2. Quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư .................................................... 14
1.3. Cơ sở thực tiễn ................................................................................................... 19
1.3.1. Trên thế giới .................................................................................................... 19
1.3.2. Tại Việt Nam ................................................................................................... 21
1.3.3. Trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc ........................................................................... 25
CHƯƠNG 2. ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU27
2.1. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu ...................................................................... 27
2.2. Nội dung nghiên cứu .......................................................................................... 27
2.3. Phương pháp nghiên cứu.................................................................................... 27

1. Kết luận ................................................................................................................. 73
2. Kiến nghị ............................................................................................................... 74
TÀI LIỆU THAM KHẢO ...................................................................................... 75


v

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

BTHT

Bồi thường hỗ trợ

BTNMT

Bộ Tài nguyên Mơi trường

CP

Chính phủ

GCNQSDĐ

Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

HĐBT

Hội đồng bồi thường

HĐND



vi

DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 3. 1. Hiện trạng sử dụng đất thành phố Phúc Yên .............................................. 38
Bảng 3.2. Đơn giá bồi thường về đất dự án giao thơng cơng trình tỉnh lộ 301, đoạn từ
gầm cầu vượt QL 2 - BOT vượt đường sắt Hà Nội - Lào Cai đến đường
Nguyễn Tất Thành ......................................................................................................... 52
Bảng 3.3. Tổng giá trị bồi thường về đất của dự án ..................................................... 52
Bảng 3.4. Kinh phí bồi thường về cơng trình, vật kiến trúc và cây, hoa màu ............. 54
Bảng 3.5. Tổng hợp kinh phí hỗ trợ khi thực hiện dự án ............................................. 55
Bảng 3.6. Đơn giá bồi thường về đất của dự án khu dân cư Nam Phúc Yên .............. 55
Bảng 3.7. Tổng giá trị bồi thường về đất của dự án ..................................................... 56
Bảng 3.8. Kinh phí bồi thường về cơng trình, vật kiến trúc và cây, hoa màu ............. 56
Bảng 3.9. Tổng hợp kinh phí hỗ trợ khi thực hiện dự án ............................................. 56
Bảng 3.10. Bảng giá đất khu Tái định cư BOT ............................................................ 57
Bảng 3.11: Tổng hợp kết quả bồi thường, hỗ trợ tại 2 dự án ....................................... 58
Bảng 3.12: Phương thức sử dụng tiền bồi thường hỗ trợ của các hộ dân.................... 60
Bảng 3.13: Trình độ văn hố, chun mơn của số người trong độ tuổi lao động của
hai dự án......................................................................................................................... 60
Bảng 3.14. Đánh giá của người dân trong việc xác định đối tượng được bồi thường,
hỗ trợ và tái định cư ....................................................................................................... 61
Bảng 3.15. Đánh giá của người dân về giá bồi thường, hỗ trợ .................................... 62
Bảng 3.16. Đánh giá của người dân về chính sách hỗ trợ và tái định cư .................... 63
Bảng 3.17. Đánh giá của người dân về trình tự thực hiện và trách nhiệm của các cấp,
các ngành ....................................................................................................................... 64


1

phát triển kết cấu hạ tầng, dự án đường giao thông, các khu công nghiệp, thương
mại, dịch vụ. Cũng như các địa phương khác trong cả nước, công tác bồi thường, hỗ


2

trợ, tái định cư trên địa bàn thành phố cũng gặp một số khó khăn vướng mắc về mặt
chính sách, thủ tục thu hồi đất.
Xuất phát từ thực tiễn đó, được sự đồng ý của phòng đào tạo sau đại học Đại
học Nông Lâm Thái Nguyên và dưới sự hướng dẫn của GS.TS. Đặng Văn Minh
tôi tiến hành nghiên cứu đề tài: “Đánh giá công tác bồi thường, hỗ trợ và tái định
cư khi Nhà nước thu hồi đất tại một số dự án trên địa bàn thành phố Phúc Yên,
tỉnh Vĩnh Phúc giai đoạn 2015 – 2018”.
2. Mục tiêu nghiên cứu
Đánh giá được kết quả của công tác bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà
nước thu hồi đất tại dự án Nâng cấp, cải tạo đường tỉnh lộ 301 đoạn từ gầm cầu vượt
quốc lộ 2 - BOT vượt đường sắt Hà Nội - Lào Cai đến đường Nguyễn Tất Thành, thành
phố Phúc Yên và dự án Xây dựng khu dân cư Nam Phúc Yên trên địa bàn thành phố
Phúc Yên, tỉnh Vĩnh Phúc.
Đánh giá được những thành công và tồn tại hạn chế khi thực hiện chính sách
bồi thường và hỗ trợ tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn thành phố
Phúc Yên thông qua hai dự án nghiên cứu. Từ đó, đề xuất các giải pháp để hồn
thiện, nâng cao tính khả thi của chính sách bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà
nước thu hồi đất để phù hợp với thực tiễn.
3. Ý nghĩa của đề tài
3.1. Ý nghĩa khoa học
Thơng qua q trình nghiên cứu thực hiện đề tài giúp nâng cao năng lực
cũng như rèn luyện kỹ năng của mình, vận dụng được những kiến thức đã học vào
thực tiễn, đồng thời bổ sung những kiến thức còn thiếu và kỹ năng tiếp cận các
phương pháp nghiên cứu khoa học cho bản thân.

- Tái định cư: theo từ điển tiếng Việt, tái nghĩa là lần thứ hai, lại một lần nữa.
Định cư là nơi nhất định để sinh sống, làm ăn. Tái định cư là việc bố trí chỗ ở mới
cho người bị thu hồi đất mà khơng cịn chỗ ở nào khác trong phạm vi cấp xã nơi có
đất bị thu hồi và phải đi chuyển chỗ ở. (Luật Đất đai, 2013).
- Hình thức tái định cư bao gồm: bằng đất ở, nhà ở; bằng đất ở hoặc bằng tiền.
- Bản chất của công tác bồi thường, hỗ trợ và tái định cư trong tình hình hiện
nay khơng chỉ đơn thuần là bồi thường trả lại về giá trị vật chất, mà cịn đảm bảo lợi
ích chính đáng cho những người dân bị Nhà nước thu hồi đất, phục vụ cho mục đích
an ninh quốc phịng, lợi ích quốc gia, lợi ích cơng cộng. Đó là việc nhà nước đảm
bảo cho họ có một cuộc sống ổn định, một điều kiện sống tốt hơn hoặc bằng điều
kiện sống nơi ở cũ, hỗ trợ ổn định đời sống và ổn định sản xuất, hỗ trợ chuyển đổi


4

nghề nghiệp và tạo việc làm để họ yên tâm sản xuất, làm việc và cống hiến cho xã
hội góp phần đưa đất nước phát triển trên những cơ sở vững chắc ổn định và tiến
vững trên con đường hội nhập toàn cầu. (Lê Anh Quân, 2014)
1.1.2. Các yếu tố ảnh hưởng đến công tác bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi
Nhà nước thu hồi đất
a. Việc ban hành các văn bản quy phạm pháp luật về quản lý, sử dụng đất đai và tổ
chức thực hiện các văn bản đó:
Đất đai là đối tượng quản lý phức tạp, luôn biến động theo sự phát triển của
nền kinh tế - xã hội. Để thực hiện tốt chức năng quản lý Nhà nước về đất đai đòi hỏi
các văn bản pháp luật mang tính ổn định cao và phù hợp với tình hình thực tế.
Ở nước ta, sau khi ban hành Luật Đất đai 1987, 1993, 2003 đã ba lần Quốc hội
ban hành luật sửa đổi, bổ sung các quy đinh của Luật Đất đai vào các năm 1998,
2001, 2009 và Nhà nước ban hành Luật Đất đai 2013 nhằm đáp ứng yêu cầu phát
triển kinh tế - xã hội của đất nước. Theo đó, chính sách bồi thường, hỗ trợ và tái định
cư cũng ln được Chính phủ khơng ngừng hồn thiện, sửa đổi cho phù hợp với yêu

tốt nguồn tài nguyên đất không chỉ quyết định tương lại của nền kinh tế đất nước
mà còn là sự đảm bảo cho mục tiêu ổn định chính trị và phát triển xã hội.Quy hoạch
sử dụng đất được xem là một giải pháp tổng thể định hướng cho quá trình phái triển
và quyết định tương lai của nền kinh tế. Thông qua quy hoạch sử dụng đất, nhà
nước can thiệp vào các quan hệ đất đai, khắc phục những nhược điểm do lịch sử để
lại hay giải quyết những vấn đề mà quá trình phát triển đang đặt ra.
Quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất có tác động tới chính sách bồi thường đất đai
trên hai khía cạnh:
- Quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất là một trong những căn cứ quan trọng nhất
để thực hiện việc giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất mà theo quy
định của Luật Đất đai, việc giao đất, cho thuê đất chỉ được thực hiện khi đã có quyết
định thu hồi đất đối với người đang sử dụng đất đó.
- Quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất là một trong những nhân tố ảnh hưởng tới
giá đất chuyển nhượng từ đó tác động đến giá đất bồi thường.
c. Đăng ký đất đai và giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài
sản khác gắn liền với đất
Theo quy định của nước ta, đất đai là một trong các tài sản phải đăng ký quyền
sử dụng; người sử dụng đất phải đăng ký với cơ quan nhà nước có thẩm quyền và
được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác


6

gắn liền với đất (GCN). Trong công tác bồi thường, hỗ trợ và tái định cư GCN là
căn cứ để xác định đối tượng được bồi thường, loại đất và diện tích đất tính bồi
thường. Hiện nay, cơng tác đăng ký đất đai ở nước ta vẫn còn kém, đặc biệt là đăng
ký biến động về sử dụng đất, việc cấp GCN vẫn chưa hồn tất, chính vì vậy mà
cơng tác bồi thường, hỗ trợ và tái định cư đã gặp rất nhiều khó khăn. (Hà Thanh
Tùng, 2013).
d. Yếu tố giá đất và định giá đất

hệ giữa người được giao quyền sử dụng đất mới và người sử dụng đất bị thu hồi.
Trong điều kiện Nhà nước thu hồi đất cho mục đích cơng cộng, lợi ích quốc
gia thì trường hợp này giống như là hành vi chuyển quyền sử dụng đất và chuyển
mục đích sử dụng đất nhưng là hành vi chuyển quyền sử dụng đất đặc biệt, nó
khơng phải là tự nguyện mà là một sự bắt buộc. Bởi vậy, việc giải quyết thoả đáng
lợi ích của người bị thu hồi đất là hết sức cần thiết và quan trọng, thể hiện ở việc bồi
thường thiệt hại về đất và tài sản trên đất bị thu hồi.
Đây là vấn đề chủ yếu cần được xem xét nhằm giải quyết thoả đáng lợi ích
cho người bị thu hồi đất.
- Tiền bồi thường thiệt hại về đất và tài sản gắn liền với đất cho người có đất
bị thu hồi được lấy từ người sử dụng đất mới. Khoản tiền mà người sử dụng đất mới
phải trả ít nhất là bằng với số tiền bồi thường cho người bị thu hồi cả về đất và tài
sản gắn liền với đất.
- Cơ sở và mức tính bồi thường: độ phì nhiêu và vị trí của đất đai là cơ sở cho
việc tính tốn mức phải trả cho người sử dụng đất. Độ phì nhiêu và vị trí đất đai ở
đây bao gồm cả các yếu tố tự nhiên và nhân tạo, tức là các chi phí đầu tư của con
người làm thay đổi độ phì nhiêu và vị trí của mảnh đất được sử dụng cũng được tính
đến. Bởi vậy, để tính mức đền bù cho người sử dụng đất bị thu hồi, nên căn cứ vào
các yếu tố sau đây:
+ Loại đất bị thu hồi: dựa vào phân loại đất theo quy định của pháp luật hiện
hành như đất nông nghiệp, đất ở, đất chuyên dùng, cần lưu ý tới yếu tố nhân tạo, tức
là vai trò của con người tác động vào đất đai. Ví dụ đối với đất nơng nghiệp thì ngồi
yếu tố độ phì tự nhiên, cần chủ ý đến độ phì nhân tạo. Với những yếu tố nhân tạo cần
xem xét đến vai trò đầu tư của Nhà nước cũng như của người sử dụng đất.
+ Căn cứ vào loại cơng trình gắn liền với đất: mức đền bù được tính tốn phù
hợp với giá trị cơng trình gắn liền với đất theo mục đích sử dụng đất được pháp luật
quy định. Việc căn cứ vào loại cơng trình để tính tốn mức bồi thường thiệt hại phải


8



9

- Việc xây dựng khu TĐC còn chậm, nhiều khi có quyết định thu hồi đất hoặc
thậm chí khi tiến hành bồi thường mới quan tâm đến vấn đề TĐC.
Từ khâu chuẩn bị không được kỹ do sự bức bách về thời gian dẫn đến thiếu
các điều kiện tối thiểu.
- Chưa có quy định tối thiểu về quyền và nghĩa vụ của người bị thu hồi đất khi
được bồi thường ở khu TĐC, nên người dân khơng biết mình có quyền và nghĩa vụ
gì. Họ khơng vào các khu TĐC mà yêu cầu bồi thường bằng tiền để tự lo chỗ ở mới
dẫn đến tình trạng thừa chỗ trong các khu TĐC.
- Vị trí đất ảnh hưởng đến giá đất TĐC nhưng so với vị trí dự án thu hồi đất thì
kém hơn hoặc khơng bằng.
- Chưa có quy định cụ thể về trách nhiệm của các bên có liên quan trong việc
xây dựng khu TĐC, nên có tình trạng khốn trắng cho chủ dự án dẫn đến có những
cơng trình TĐC chất lượng khơng đảm bảo ổn định đời sống và phong tục tập quán
của người dân: phải xây dựng khu TĐC với điều kiện sống cao hơn so với trước khi
di dời. Mặt khác, phải quan tâm đến phong tục, tập quán trong nhóm người, quan hệ
họ hàng, cộng đồng. Đối với khu TĐC cần xây dựng các quy định về lối sống, an
ninh trật tự, tạo sự yên tâm cho người mới chuyển đến.
Những tồn tại trên đây khó tránh khỏi trong q trình cơng nghiệp hóa, hiện
đại hóa phát triển đất nước, một khi các chính sách của Nhà nước chưa đồng bộ,
nhận thức của các cấp, các ngành về TĐC chưa đầy đủ. (Phan Văn Hoàng, 2006).
c. Vấn đề chuyển đổi nghề nghiệp
Rất nhiều hộ bị thu hồi đất sống bằng nghề buôn bán nhỏ và sản xuất nơng
nghiệp, khơng có khả năng nghề nghiệp nhất định do đó thu nhập khơng ổn định.
Việc chuyển đổi nghề nghiệp cho những người bị thu hồi đất gặp rất nhiều khó
khăn. Trong những năm trước đây, việc hỗ trợ chuyển đổi nghề nghiệp không được
các chủ dự án quan tâm đã gây bất lợi cho đời sống của những người dân bị thu hồi

th. Mặt khác cây trồng, vật ni trên vùng đó cũng đa dạng, dẫn đến công tác
tuyên truyền, vận động dân cư tham gia di chuyển, định giá bồi thường rất khó khăn
và việc hỗ trợ chuyển nghề nghiệp là điều cần thiết để đảm bảo cho đời sống dân cư
sau này.
1.1.5. Mục tiêu của chính sách bồi thường, hỗ trợ, tái định cư
- Đảm bảo quyền và lợi ích hợp pháp cho người có đất bị thu hồi: vì mục tiêu
chung của xã hội và mục tiêu riêng của người sử dụng hài hòa với nhau. Tạo điều


11

kiện cho phát triển nhanh bền vững, là mục tiêu quan trọng của chính sách bồi
thường hỗ trợ tái định cư.
- Khuyến khích người giao đất: trên thực tế người dân khơng muốn giao đất,
vì việc mất đất ảnh hưởng xấu đến cuộc sống của họ. Để họ tự nguyện và nhanh
chóng bàn giao đất thì chính sách bồi thường không những phải ở mức bồi thường,
hỗ trợ hợp lý mà phải tổ chức tốt công tác định cư cũng như cung cấp đầy đủ thông
tin để họ tự quyết định.
- Quan tâm đến đời sống của người dân bị mất đất là một mục tiêu quan
trọng. Để ổn định cuộc sống cho người dân mất đất, cần xây dựng khu tái định cư
đồng bộ, cơ sở hạ tầng kỹ thuật ít nhất khơng được thấp hơn địa điểm cũ và tạo điều
kiện cho họ có việc làm, thơng qua các chương trình đào tạo hỗ trợ đầu tư lập
nghiệp hoặc xúc tiến việc làm.
- Góp phần thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đai, xây dựng và phát
triển nhà ở, phát triển kinh tế - xã hội.
1.1.6. Nguyên tắc bồi thường, hỗ trợ, tái định cư
* Nguyên tắc công bằng
Đây là nguyên tắc quan trọng hàng đầu quyết định thành cơng của chính sách
bồi thường, hỗ trợ và tái định cư. Nêu chính sách bồi thường, hỗ trợ và tái định cư
được thực hiện công bằng, những người bị thu hồi đất sẽ tự nguyện chấp hành,

sách cũng như thực hiện chính sách phải đối xử với mọi người một cách bình đẳng,
tơn trọng quyền và nghĩa vụ của họ.
* Nguyên tắc tiết kiệm ngân sách nhà nước
Nguyên tắc này địi hỏi người có thẩm quyền, người thực thi cơng vụ có
quyết định chi ngân sách nhà nước phải hết sức tiết kiệm, khơng được lãng phí.
Ngân sách nhà nước có hạn mà nguồn tiền để bồi thường, hỗ trợ và tái định cư lãi
suất lớn, tiết kiệm chi phí bồi thường, hỗ trợ và tái định cư nhưng vẫn phải đảm bảo
yêu cầu về lợi ích của người dân và điều kiện sống của họ. Tiết kiệm khơng có
nghĩa là bớt xén, là thực hiện khơng đúng chế độ, chính sách. Tiết kiệm là tổ chức cơng
việc bồi thường, hỗ trợ và tái định cư một cách khoa học, quy củ, tránh làm rồi sửa.
* Nguyên tắc hỗ trợ người khó khăn
Nguyên tắc này hướng tới việc thực hiện các chính sách xã hội đối với các
trường hợp đặc thù, có hồn cảnh đặc biệt. Đó chính là tinh thần tương thân, tương
ái, lá lành đùm lá rách, là bản chất tốt đẹp của xã hội ta.


13

Những nguyên tắc cơ bản nêu trên đều có vị trí quan trọng và có mối quan hệ
mật thiết với nhau hỗ trợ nhau ràng buộc nhau trong quá trình cụ thể hóa chính sách
và tổ chức thực hiện ở địa phương phải tôn trọng các nguyên tắc nêu trên. Tuyệt đối
không được xem nhẹ nguyên tắc này, xem nặng nguyên tắc kia mà ngược lại phải
căn cứ vào chế độ chính sách của nhà nước và tình hình thực tiễn ở địa phương để
vận dụng một cách linh hoạt nhằm đạt mục tiêu của chính sách bồi thường, hỗ trợ
và tái định cư là ổn định tình hình phát triển, bền vững và công bằng xã hội.
1.2. Cơ sở pháp lý
1.2.1. Các văn bản pháp lý
Việc bồi thường hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất được dựa
theo một số văn bản pháp lý sau đây:
- Luật đất đai năm 2003

- Quyết định số 61/2014 ngày 31 tháng 12 năm 2014 của UBND tỉnh Vĩnh
Phúc về việc ban hành quy định về giá đất trên địa bàn tỉnh năm 2015-2019.
- Công văn số 130b/UBND-HC ngày 15/03/2019 của UBND thị xã Phúc
Yên gửi UBND tỉnh Vĩnh Phúc về việc đề nghị thuê đất để xây dựng nhà ở cho
người thu nhập thấp và làm dịch vụ khác.
- Tờ trình số 16/TT-CTCB ngày 26/04/2010 của cơng ty cổ phần Tây Đức
gửi UBND tỉnh Vĩnh Phúc về việc xin thuê đất xây dựng dự án khu nhà ở đô thị tại
xã Nam Viêm thị xã Phúc Yên tỉnh Vĩnh Phúc.
- Tờ trình 118/TT-UBND ngày 29/04/2010 của UBND xã Nam Viêm gửi
UBND tỉnh Vĩnh Phúc về việc thành lập khu nhà ở đô thị thuộc công ty cổ phần
Tây Đức.
- Công văn số 17421 ngày 15 tháng 5 năm 2018 của UBND tỉnh Vĩnh Phúc
sở xây dựng về việc công ty cổ phần Tây Đức xin xây dựng khu nhà ở đô thị tại xã
Nam viên, thị xã Phúc Yên, tỉnh Vĩnh Phúc
- Quyết định số 14/2000/QD-UBND ngày 07 tháng 04 năm 2000 của UBND
thị xã Phúc Yên về trình tự, thủ tục.
1.2.2. Quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư
1.2.2.1. Bồi thường về đất
* Nguyên tắc:
Điều 74. Nguyên tắc bồi thường về đất khi Nhà nước thu hồi đất
1. Người sử dụng đất khi Nhà nước thu hồi đất nếu có đủ điều kiện được bồi
thường quy định tại Điều 75 của Luật này thì được bồi thường.


15

2. Việc bồi thường được thực hiện bằng việc giao đất có cùng mục đích sử
dụng với loại đất thu hồi, nếu khơng có đất để bồi thường thì được bồi thường bằng
tiền theo giá đất cụ thể của loại đất thu hồi do UBND cấp tỉnh quyết định tại thời
điểm quyết định thu hồi đất.

4. Tổ chức được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất, cho thuê đất trả
tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê; nhận thừa kế quyền sử dụng đất, nhận
chuyển nhượng quyền sử dụng đất mà tiền sử dụng đất đã nộp, tiền nhận chuyển
nhượng đã trả khơng có nguồn gốc từ ngân sách nhà nước, có Giấy chứng nhận hoặc
có đủ điều kiện được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và
tài sản khác gắn liền với đất theo quy định của Luật này mà chưa được cấp.
5. Tổ chức nước ngồi có chức năng ngoại giao được Nhà nước cho thuê đất
trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê và có Giấy chứng nhận hoặc có đủ
điều kiện cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản
khác gắn liền với đất theo quy định của Luật này mà chưa được cấp.
6. Tổ chức kinh tế, người Việt Nam định cư ở nước ngồi, doanh nghiệp có
vốn đầu tư nước ngồi được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất để thực hiện
dự án đầu tư xây dựng nhà ở để bán hoặc bán kết hợp cho thuê; cho thuê đất trả tiền
thuê đất một lần cho cả thời gian thuê, có Giấy chứng nhận hoặc có đủ điều kiện
cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn
liền với đất theo quy định của Luật này mà chưa được cấp.
* Các trường hợp không được bồi thường
Điều 82. Trường hợp Nhà nước thu hồi đất không được bồi thường về đất
Nhà nước thu hồi đất không bồi thường về đất trong các trường hợp sau đây:
1. Các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 76 của Luật này;
2. Đất được Nhà nước giao để quản lý;
3. Đất thu hồi trong các trường hợp quy định tại Điều 64 và các điểm a, b, c
và d khoản 1 Điều 65 của Luật này;
4. Trường hợp không đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất,
quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo quy định của Luật này, trừ
trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 77 của Luật này.
1.2.2.2. Bồi thường về tài sản, về sản xuất kinh doanh
* Nguyên tắc:
Điều 88. Nguyên tắc bồi thường thiệt hại về tài sản, ngừng sản xuất, kinh
doanh khi Nhà nước thu hồi đất

thường thực hiện theo quy định sau đây:
a) Đối với cây hàng năm, mức bồi thường được tính bằng giá trị sản lượng
của vụ thu hoạch. Giá trị sản lượng của vụ thu hoạch được tính theo năng suất của



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status