(Luận văn thạc sĩ) Phân tích những rào cản trong tiếp cận tín dụng của các tác nhân trong chuỗi giá trị rượu ngô men lá trên địa bàn huyện Na Hang, tỉnh Tuyên Quang - Pdf 57

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

NGUYỄN THỊ HOÀNG YẾN

PHÂN TÍCH NHỮNG RÀO CẢN TRONG TIẾP CẬN
TÍN DỤNG CỦA CÁC TÁC NHÂN TRONG CHUỖI
GIÁ TRỊ RƯỢU NGÔ MEN LÁ TRÊN ĐỊA BÀN
HUYỆN NA HANG, TỈNH TUYÊN QUANG

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ NÔNG NGHIỆP

THÁI NGUYÊN - 2019


ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

NGUYỄN THỊ HOÀNG YẾN

PHÂN TÍCH NHỮNG RÀO CẢN TRONG TIẾP CẬN
TÍN DỤNG CỦA CÁC TÁC NHÂN TRONG CHUỖI
GIÁ TRỊ RƯỢU NGÔ MEN LÁ TRÊN ĐỊA BÀN
HUYỆN NA HANG, TỈNH TUYÊN QUANG
Ngành: Kinh tế nông nghiệp
Mã số: 8.62.01.15

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ NÔNG NGHIỆP

Người hướng dẫn khoa học: TS. Đỗ Xuân Luận


MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN .............................................................................................. i
MỤC LỤC .................................................................................................. ii
DANH MỤC CÁC BẢNG ........................................................................... v
MỞ ĐẦU.................................................................................................... 1

1. Tính cấp thiết của đề tài ........................................................................ 1
2. Mục tiêu nghiên cứu .............................................................................. 3
3. Đối tượng nghiên cứu............................................................................ 4
4. Phạm vi nghiên cứu ............................................................................... 4
5. Những đóng góp mới, ý nghĩa khoa học hoặc thực tiễn ....................... 4
Chương 1: CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA ĐỀ TÀI ......................................... 5

1.1. Cơ sở lý luận của đề tài ...................................................................... 5
1.1.1. Khái niệm về tín dụng ..................................................................... 5
1.1.2. Khái niệm chuỗi giá trị .................................................................... 5
1.1.3. Khung phân tích .............................................................................. 7
1.2. Cơ sở thực tiễn ................................................................................. 11
1.2.1. Hoạt động tín dụng trong nông nghiệp nông thôn ở Việt Nam .... 11
1.2.2. Bài học kinh nghiệm rút ra từ nghiên cứu tín dụng nông nghiệp nông
thôn ở một số nước trên thế giới và ở Việt Nam .......................... 17
1.3. Tổng quan các công trình nghiên cứu có liên quan ......................... 19
1.3.1. Tổng quan về những nghiên cứu về tín dụng nông nghiệp nông thôn
ở Việt Nam .................................................................................... 19
1.3.2. Tổng quan những nghiên cứu về tình hình sản xuất, chế biến,
hàng nông sản ở Việt Nam ............................................................ 20
1.3.3. Tổng quan về những nghiên cứu về tình hình sản xuất, chế biến
hàng nông sản ở Tuyên Quang ..................................................... 22
Chương 2: ĐẶC ĐIỂM ĐỊA BÀN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN
CỨU ......................................................................................................... 24

3.3.2. Chi phí và cơ cấu chi phí sản xuất rượu ngô ................................. 47
3.3.3. Nguồn tiêu thụ rượu của nông dân ................................................ 48
3.3.4. Chuỗi tiêu thu rượu ngô men lá trên địa bàn điều tra ................... 49


iv

3.3.5. Phân tích điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội và thách thức trong chuỗi
giá trị sản xuất rượu ngô men lá Na Hang (SWOT) ..................... 52
3.3.7. Chiến lược nâng cao tiếp cận tín dụng trong chuỗi giá trị rượu ... 54
3.4. Rào cản trong tiếp cận tín dụng của các tác nhân trong chuỗi giá trị
rượu ngô men lá Na Hang ............................................................. 57
3.4.1. Phân tích hiện trạng và nhu cầu sử dụng vốn tín dụng phục vụ sản xuất 57
3.4.2. Những rào cản trong tiếp cận TD của hộ sản xuất rượu ngô men lá
Na Hang ........................................................................................ 58
3.4.3. Phân tích rào cản tiếp cận TD của các tác nhân trong chuỗi giá trị
sản xuât rượu ngô men lá Na Hang............................................... 61
3.5. Giải pháp nâng cao chất lượng chuỗi giá trị rượu ngô .................... 67
3.5.1. Giải pháp nâng cao khả năng tiếp cận tín dụng của các tác nhân
trong chuỗi giá trị rượu men lá Na Hang ...................................... 67
3.6. Một số tồn tại của nghiên cứu .......................................................... 68
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ .................................................................. 69
TÀI LIỆU THAM KHẢO ....................................................................... 73
PHỤ LỤC ................................................................................................ 75


v

DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1.


Phân tích SWOT ............................................................... 53

Bảng 3.7.

Thực trạng nông hộ tham gia vốn tín dụng đầu tư sản xuất
rượu ngô men lá ................................................................ 57

Bảng 3.8.

Qui trình vay vốn của các hộ dân đối với các TCTD ....... 58

Bảng 3.9.

Các yếu tố ảnh hưởng đến khả năng tiếp cận tính dụng của
hộ sản xuất rượu ngô men lá ............................................. 61

Bảng 3.10.

Tóm tắt mô hình ................................................................ 62

Bảng 3.11.

Hệ số ước lượng mô hình ................................................. 62


1

MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài

hình thành ở một số vùng nông nghiệp nhất định, còn lại đa số vẫn theo tập
quán, cách làm truyền thống, với kinh nghiệm cha truyền, con nối, chưa theo
phương pháp, kỹ thuật mới, nhất là liên kết, hợp tác sản xuất nông nghiệp hàng
hóa lớn theo chuỗi giá trị…
Giải bài toán về vốn cho thị trường tài chính nông thôn trong bối cảnh
Việt Nam gia nhập tổ chức thương mại thế giới (WTO) là một vấn đề hết sức
khó khăn. Nền kinh tế còn nhiều bất ổn với giá dầu và giá lương thực. Việt
Nam, cũng như các nước đang phát triển trên thế giới, phải đối phó với vấn đề
thiếu vốn nói chung, đặc biệt thiếu vốn cho lĩnh vực phát triển nông nghiệp và
nông thôn. Đặt ra mục tiêu tăng trưởng cao thường dựa vào khu vực sản xuất
công nghiệp - thương mại và dịch vụ, khu vực nông nghiệp ít nhận được sự
quan tâm. Vì vậy, bài toán vốn cho nông nghiệp và nông thôn đang đặt ra cho
Chính phủ, các tổ chức tài chính những vấn đề cần có giải pháp tạo nguồn và
sử dụng vốn có hiệu quả để tạo chuyển biến mạnh mẽ trong sản xuất nông
nghiệp, kinh tế nông thôn và nâng cao đời sống nhân dân.
Rượu ngô Na Hang là một loại rượu đặc biệt hấp dẫn được chưng cất từ
ngô và men làm từ lá cây rừng, men lá được pha chế từ hơn 20 loại thảo dược
quý hiếm, Có vị cay êm dịu của rượu ngô men lá, có mùi thơm đặc trưng của
rượu ngô men lá chưng cất bằng phương pháp truyền thống (mùi của cây Đứa
Pioóng, Cành Khiêu và các thảo dược khác).Có trạng thái trong, không vẩn
đục, không có cặn, nồng độ khoảng 29 độ. Rượu ngô men lá Na Hang đã được
cục sở hữu trí tuệ cấp quyền sử dụng nhãn hiệu số 169340 theo quyết định số
26078/QĐ- SHTT, ngày 09/8/2011, chủ giấy chứng nhận là Phòng Công
Thương huyện Na Hang nay là Phòng Kinh tế và Hạ tầng huyện Na Hang và
được xếp hạng 2 trong tốp 10 đồ uống ngon nhất Việt Nam. Hiện tại trên địa
bàn huyện Na Hang có hàng trăm hộ gia đình nấu rượu tập trung tại thị trấn Na
Hang và các xã Côn Lôn, Sơn Phú, Năng Khả, Yên Hoa, Đà Vị... và đang tiếp
tục mở rộng nghề nấu rượu tới nhiều hộ gia đình khác. Sở dĩ người dân vẫn đeo



Na Hang, tỉnh Tuyên Quang.


4

- Đề xuất giải pháp nhằm tăng cường tiếp cận vốn vay cho các tác nhân,
góp phần nâng cao giá trị gia tăng sản phẩm.
3. Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là những vấn đề về tiếp cận tín dụng của
các tác nhân trong chuỗi giá trị rượu ngô men lá Na Hang (Người cung cấp
nguyên liệu, người sản xuất, người thu gom, người bán sỉ, người bán lẻ, Ngân
hàng).
4. Phạm vi nghiên cứu
- Phạm vi về nội dung: Đề tài tập trung nghiên cứu về phân tích những
rào cản trong tiếp cận tín dụng chính thức của các tác nhân trong chuỗi giá trị
rượu ngô men lá ở huyện Na Hang, tỉnh Tuyên Quang. Tuy nhiên, trong quá
trình thu thập số liệu nghiên cứu, số lượng tác nhân trong chuỗi như doanh
nghiệp, hợp tác xã ít, do đó đề tài tập trung nghiên cứu tình hình tiếp cận tín
dụng của hộ gia đình sản xuất rượu ngô men lá Na Hang.
- Phạm vi về không gian: Nghiên cứu và khảo sát tại các xã có sản xuất
rượu ngô men lá ở huyện Na Hang, tỉnh Tuyên Quang.
- Phạm vi về thời gian: Số liệu thứ cấp trong đề tài được thu thập cho
giai đoạn 2016 - 2018, thực hiện trong năm 2018.
5. Những đóng góp mới, ý nghĩa khoa học hoặc thực tiễn
- Hệ thống hóa các vấn đề lý luận cơ bản của các rào cản tín dụng trong
chuỗi giá trị.
- Đánh giá tương đối toàn diện thực trạng tiếp cận vốn tín dụng trong
chuỗi giá trị rượu ngô men lá huyện Na Hang theo khung lý thuyết về phân
tích chuỗi giá trị.
- Đề xuất được một số giải pháp nâng cao cách tiếp cận tín dụng trong

1.1.2. Khái niệm chuỗi giá trị
Cụm từ chuỗi giá trị đề cập tới đầy đủ tất cả các hoạt động cần thiết để
tạo ra một sản phẩm hay dịch vụ nào đó từ trạng thái khái niệm, quá trình sản
xuất, phân phối tới người tiêu dùng cuối cùng và xử lý sau khi tiêu dùng


6

(Kalinsky 1999, Kaplinsky và morris 2001). Theo đó, một chuỗi giá trị tồn tại
khi tất cả các thành phần trong chuỗi hoạt động và phối hợp tạo ra giá trị tối đa
trong toàn chuỗi (M4P 2008) [24]. Khái niệm này có thể giải thích theo nghĩa hẹp
và nghĩa rộng.
Theo nghĩa hẹp, một chuỗi giá trị gồm các hoạt động được thực hiện trong
một công ty, tổ chức để sản xuất ra một sản phẩm nào đó. Các hoạt động này có
thể bao gồm: giai đoạn hình thành ý tưởng và thiết kế, khâu mua vật tư đầu vào,
khâu sản xuất trực tiếp, khâu tiếp thị và phân phân phối, khâu hậu mãi. Tất cả các
hoạt động này cấu thành chuỗi giá trị kết nối giữa nhà sản xuất và người tiêu dùng,
đồng thời hoạt động đều đóng góp giá trị cho sản phẩm cuối cùng.
Chuỗi giá trị theo nghĩa rộng, đó là một phức hợp các hoạt động phức
tạp do nhiều tác nhân (người sản xuất ban đầu, nhà chế biến, nhà thương mại,
nhà cung cấp dịch vụ…) khác nhau tham gia thực hiện để chế biến nguyên liệu
thô thành sản phẩm tiêu dung thông qua một chuỗi giá trị. Chuỗi gái trị theo
nghĩa rộng sẽ bắt đầu từ tác nhân sản xuất nguyên liệu đầu vào thô và theo mối
liên kết trong chuỗi đi qua các khâu chế biến, sản xuất, lắp ráp thương mại và
tiêu dùng.
Các tiếp cận theo nghĩa rộng không chỉ xem xét các hoạt đọng trong một
doanh nghiệp thực hiện. Hơn thế, nó còn xét tới các mối liên kết trước và sau
tác nhân của nó, từ khi nguyên liệu thô được sản xuất cho tới khi sản phẩm cuối
cùng được tiêu thụ. Chuỗi giá trị được sử dụng trong nghiên cứu nay được hiểu
theo nghĩa rộng.

1.1.3. Khung phân tích
Hiện nay trên thế giới có nhiều khung phân tích chuỗi giá trị khác nhau
được sử dụng đến nghiên cứu, các tác giả sẽ lựa chọn một khung phân tích hoặc
phối hợp nhiều khung phân tích có điều chỉnh để phù hợp cho mục đích nghiên
cứu của mình, một số khung phân tích phổ biến và hiệu quả hiện nay do các
chuyên gia, tổ chức quốc tế xây dựng như khúc phân tích để chuỗi giá trị hiệu
quả hơn vì người M4P, phương pháp luận thúc đẩy chuỗi giá trị của GTZ,


8

khung phân tích chuỗi giá trị theo tài chính và kinh tế của FAO, và khung phân
tích chuỗi giá trị doanh nghiệp theo Micheal Porter.
- Phương pháp luận thúc đẩy chuỗi của GTZ
Trong phương pháp luận thúc đẩy chuỗi giá trị bao gồm 12 module, được
chia theo từng chu kỳ của mỗi dự án. Bắt đầu bằng việc quyết dịnh xem có nên
tham gia vào việc thúc đẩy chuỗi gá trị với các cách tiếp cận phát triển khác
không và làm thế nào để kết hợp việc thúc đẩy chuỗi giá trị với các cách tiếp
cận phát triển khác (module 0). Bước đầu tiên trong thúc đẩy chuỗi giá trị là
việc các định chuỗi giá trị cần thúc đẩy (module 1), tiếp đó là phân tích chuỗi
giá trị (module 2) và xây dựng một chiến lược nâng cấp chuỗi giá trị (module
3). Module 4 trình bày những kiến thức danh cho những tổ chức hỗ trợ của các
dự án thúc đẩy chuỗi giá trị. Các module tiếp theo (từ 5 đến 10) đều nói về việc
thực hiện dự án. Có ba lĩnh vực hành động cần phân biệt, đó là các liên kết kinh
doanh (module 5-6), các dịch vụ (module 7-8) và môi trường kinh doanh trong
đó có các tiêu chuẩn (module 9-10). Cuối cùng là module 11 là bước cuối cùng
trong phân tích, với các kiến thưc về việc theo dõi tác động và quản lý để đạt
được các kết quả phát triển. Nghiên cứu và nâng cấp chuỗi giá trị nằm trong
module 2 và 3.
Cụ thể module 2 được thể hiện trong các thành phần, hàng hóa, quan hệ...

thế tại chính tương đối của những người tham gia chuỗi. 6) tính chi phí cơ hội,
7) điểm chuẩn. 8) đi xa hơn dữ liệu định lượng [24].
Phân tích chuỗi ngành hàng FAO.
Theo FAO, phân tích chuỗi ngành hàng là một phần trong phân tích chuỗi
giá trị dựa trên lý thuyết của chuỗi giá trị. Nó đề cập tới tất cả các nhóm, các
thành phần kinh tế có đóng góp trực tiếp đến sự thành của sản phẩm cuối cùng,
Phân tích chuỗi ngành hàng toàn cầu theo tiếp cận chuỗi giá trị sẽ giúp cho doanh
nghiệp quyết định xem việc nào, thành phần nào tự sản xuất và phần nào chia sẽ
ra bên ngoài [22].


10

Phân tích chuỗi ngành hàng được sư dụng để phân tích chính sách theo
hai cách quan trọng sau: 1) đây là công cụ tài chính hoàn chỉnh các thành phần
khác nhau dọc theo chuỗi giá trị. 2) Đó là một khung phân tích cho phép việc
theo dõi có hệ thống phần lớn các thông tin cần thiết để phân tích kinh tế và vì
vậy mở rộng phân tích tài chính. Khái niệm quan trọng nhất trong phân tích chuỗi
ngành hàng là giá trị gia tăng VA, có nhiều chác tính giá trị gia tăng khác nhau
của một tác nhân trong chuỗi.
Đầu vào sản xuất bao gồm hai thành phần là 1) hàng hóa trung gian là
các yếu tố sản xuất được chuyển đổi hoặc sử dụng toàn bộ cho sản xuất đùa ra
trong một chu kỳ sản xuất 2) hàng hóa đầu tư là yếu tố sản xuất được sử dụng
từng phần trong quá trình sản xuất và được tính khấu hao hết sau một vài năm.
Vì vậy giá trị gia tăng được tính như sau: VA=Y-IC (Y là sản lượng hay giá trị
đầu ra; IC là chi phí trung gian).
Hàng hóa đầu tư bao gồm nhiều loại khác nhau như lao động, vốn, nhà
xưởng, máy móc, đất đai, công cụ, nguyên vật liệu... và tiền thế đóng cho chính
phủ. Như vậy, một tác nhân sản xuất sau khi trừ lấy tổng giá trị gia tăng trừ đi
phí phải trả cho hàng hóa, đầu tư thì sẽ thu được lợi nhuận gộp.

bản trong nông nghiệp và nông thôn. Tổ chức tài chính cung cấp tín dụng cho
nông nghiệp và nông thôn thời kỳ này gồm Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
mà trực tiếp là bộ phận ngân hàng nghiệp vụ nông nghiệp trong NHNN và các
HTXTD.
Ngân hàng Nhà nước Việt Nam có các chi nhánh ở các tỉnh và hầu hết
các huyện với vai trò là một trung tâm tài chính ở nông thôn. Nguồn vốn của
ngân hàng Nhà nước bao gồm từ quỹ ngân sách Nhà nước và tiền gửi tiết kiệm
của quần chúng nhân dân. Việc cung ứng vốn tín dụng từ Ngân hàng cho các
doanh nghiệp quốc doanh và tập thể theo chỉ tiêu kế hoạch được duyệt và quy
định của Nhà nước, chú trọng đầu tư xây dựng kinh tế cấp huyện. HTXTD là
một tổ chức tài chính tập thể ở nông thôn, bắt đầu được thành lập ở Miền Bắc
từ năm 1956 cùng với phong trào hợp tác hoá nông nghiệp. Đến cuối năm 1960,
về cơ bản ở hầu hết các xã đều có HTXTD, với 5294 cơ sở và 2.082 nghìn xã
viên tham gia, chiếm 71% tổng số hộ nông dân Miền Bắc. Những năm đầu,


12

HTXTD đóng vai trò làm đại lý hưởng hoa hồng cho ngân hàng Nhà nước trong
lĩnh vực tín dụng nông thôn, nhận tiền gửi, cho vay, thu nợ. Những năm sau đó,
HTXTD trở thành một tổ chức tín dụng độc lập ở các xã. Nguồn vốn chủ yếu
nhận vay từ ngân hàng Nhà nước và từ việc nhận gửi tiết kiệm trong khu vực
nông thôn. Thực hiện cho xã viên vay để phát triển kinh tế phụ gia đình, nhu
cầu sinh hoạt, sửa chữa nhà cửa...
HTXTD đã đóng góp tích cực trong việc phát triển kinh tế tập thể và
nâng cao đời sống nông dân. Tuy nhiên vào những năm cuối của thập kỷ 80 và
đầu thập kỷ 90, hàng loạt HTX tín dụng đã bị tan rã do nguồn vốn chủ yếu dựa
vào ngân hàng Nhà nước, vốn cổ phần quá ít ỏi, hiệu quả quản lý và hoạt động
kém, tình hình lạm phát cao của nền kinh tế.
Riêng nông thôn Miền Nam, thời kỳ trước năm 1975, dưới sự quản lý

Ngoài ra, một số ngân hàng thương mại Nhà nước như Ngân hàng Công
thương, Ngân hàng Đầu tư và phát triển cũng tham gia cho vay phát triển nông
nghiệp, thuỷ sản, xây dựng cơ sở hạ tầng nông thôn, mặc dù lượng vốn cho vay
còn rất ít.
Hiện nay, các hộ nông thôn vay vốn chủ yếu từ các nguồn sau đây:
* Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam được thành lập
vào tháng 7/1988 theo Nghị định 53/HĐBT. Điều lệ tổ chức và hoạt động của
Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam do Thống đốc Ngân
hàng Nhà nước phê chuẩn vào ngày 22/12/1997: Ngân hàng Nông nghiệp và
Phát triển nông thôn Việt Nam thuộc hệ thống Ngân hàng Thương mại quốc
doanh. Là doanh nghiệp Nhà nước dạng đặc biệt tổ chức theo mô h́nh Tổng Công
ty Nhà nước có quyền tự chủ về mặt tài chính, tự chịu trách nhiệm về kết quả
kinh doanh và bảo toàn vốn đầu tư. Lượng vốn cho vay hàng năm tăng với tốc
độ cao. Trong đó, cho vay kinh tế ngoài quốc doanh là chủ yếu, phần lớn tiền
vay là ngắn hạn, tuy tỷ lệ này có giảm dần qua các năm và được thay thế bằng
tiền cho vay trung hạn và dài hạn.


14

Điều đáng chú ý đối với Ngân hàng Nông nghiệp và PTNT là trong cho
vay kinh tế ngoài quốc doanh thì cho vay hộ sản xuất nông thôn là chủ yếu. Thực
hiện Chỉ thị 202 ngày 28/6/1991 của Chủ tịch HĐBT về việc cho vay trực tiếp
kinh tế hộ trong cả nước và Nghị định 14/CP ngày 2/3/1993 của Chính phủ về
khẳng định chủ trương cho vay trực tiếp kinh tế hộ sản xuất nông, lâm, ngư
nghiệp là đúng đắn, Ngân hàng Nông nghiệp và PTNT đã tăng cường cho hộ sản
xuất vay vốn. Số lượng hộ vay và mức vay bình quân ngày càng tăng. Dư nợ
cuối năm 2005 tăng gần 200 lần so với cuối năm 1991, trên 0,5% hộ nông dân,
gồm cả hộ nghèo được tiếp cận thường xuyên với các tổ chức tín dụng chính

nước, từ vùng núi, trung du đến đồng bằng và ven biển. Đây là tổ chức tín dụng
thuộc loại hình HTX ở khu vực nông thôn, với mục tiêu hoạt động là khai thác
vốn tại chỗ của mọi tầng lớp dân cư để cho vay, phát triển sản xuất, kinh doanh,
dịch vụ và cải thiện đời sống các thành viên. Đến nay hệ thống QTDND đã huy
động và cho vay tới hàng nghìn tỷ đồng.
Tuy nhiên số lượng QTDND còn quá ít so với số lượng phường xã của
cả nước, trình độ điều hành quản lý của cán bộ còn yếu, nợ quá hạn hàng năm
gia tăng.
* Chương trình tín dụng ưu đãi của Chính phủ
Những năm qua Nhà nước đã thực hiện chương trình tín dụng ưu đãi cho
các hộ sản xuất bao gồm: Chương trình phủ xanh đất trống, đồi trọc (chương
trình 327) thực hiện cuối năm 1992, chương trình giải quyết việc làm và xoá
đói giảm nghèo (chương trình 120) thực hiện từ giữa năm 1992. Các chương
trình này cung cấp tín dụng cho nông dân với sự ưu đãi về lãi suất (không lấy
lãi hoặc lãi suất rất thấp), thủ tục cho vay đơn giản hơn, nhiều khi không cần
thế chấp mà chỉ cần tín chấp. Nguồn vốn của các chương trình này bao gồm
một phần của ngân sách Nhà nước, một phần từ các khoản viện trợ của Chính
phủ nước ngoài hoặc các tổ chức phi chính phủ. Việc thực hiện cho vay được
giao cho hệ thống Ngân hàng Nông nghiệp và PTNT phối hợp cùng các ngành
chức năng như Bộ Lao động Thương binh và Xã hội. Bộ Nông nghiệp và Phát


16

triển nông thôn, UBND các cấp thông qua các tổ chức hiệp hội đoàn thể như
Hội phụ nữ, Hội nông dân, Đoàn thanh niên, Phòng kinh tế ở các huyện.
* Các chương trình và dự án của các tổ chức quốc tế hỗ trợ tín dụng cho
nông dân và phát triển nông nghiệp
Các tổ chức quốc tế thực hiện sự giúp đỡ các chương trình phát triển
nông nghiệp nông thôn. XĐGN thông qua các dự án cung cấp tín dụng cho

cho các hộ nông dân được dự án tập huấn kỹ thuật vay vốn. Nếu các hộ không
trả được thì hợp phần tín dụng sẽ chịu phần rủi ro 50%. Nếu hộ nợ quá hạn thì
hợp phần tín dụng sẽ chi trả toàn bộ số tiền trả chậm của hộ. Khi thu được tiền
sẽ khấu trừ lại.
* Tín dụng không chính thống
Tín dụng không chính thống chưa được đánh giá đầy đủ cả về sự tồn tại
khách quan và vai trò của nó. Trước đây, tín dụng không chính thống, đặc biệt
là kinh doanh tư nhân về tiền tệ, thường bị ngăn cấm. Từ sau đổi mới, tín dụng
không chính thống đã đáp ứng một phần quan trọng nhu cầu vốn cho sản xuất và
tiêu dùng của người dân nông thôn. Theo báo cáo kết quả khảo sát mức sống dân
cư Việt Nam do Uỷ ban kế hoạch Nhà nước và Tổng cục thống kê thực hiện năm
1992-1993, thì có tới 72% các hộ gia đình nông dân đã vay vốn từ khu vực không
chính thống. Trong thời gian gần đây, tín dụng chính thống đã phát triển mạnh
mẽ để đáp ứng ngày càng nhiều hơn nhu cầu vay vốn cho nông dân, tỷ lệ số hộ
nông thôn sử dụng tín dụng chính thống đã phát triển mạnh mẽ để đáp ứng ngày
càng nhiều hơn nhu cầu vay vốn cho nông dân, tỷ lệ số hộ nông thôn sử dụng tín
dụng không chính thống có xu hướng giảm.
1.2.2. Bài học kinh nghiệm rút ra từ nghiên cứu tín dụng nông nghiệp nông
thôn ở một số nước trên thế giới và ở Việt Nam
Từ nghiên cứu cơ sở lý luận và thực tiễn về tín dụng cho nông nghiệp
nông thôn chúng ta rút ra một số nhận xét sau đây:
a. Tín dụng có vai trò quan trọng trong phát triển nông nghiệp nông thôn
Tín dụng với vai trò đòn bẩy kinh tế, tham gia vào quá trình đầu tư vốn
tăng năng lực sản xuất, cũng như góp phần tái cơ cấu và phân phối lại các nguồn


18

tài chính cho phát triển nông nghiệp nông thôn nói riêng và toàn bộ nền kinh tế
nói chung.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status