Kinh nghiệm dạy tác phẩm “ chí phèo” của nam cao ( ngữ văn 11 – chương trình cơ bản) theo định hướng phát triển năng lực - Pdf 57

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO THANH HOÁ

TRƯỜNG THPT TRIỆU SƠN I

SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM

KINH NGHIỆM DẠY TÁC PHẨM CHÍ PHÈO CỦA NAM
CAO (NGỮ VĂN LỚP 11 – CHƯƠNG TRÌNH CƠ BẢN)
THEO ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC

NGƯỜI THỰC HIỆN: NGUYỄN THỊ MAI
Chức vụ: Giáo viên
SKKN thuộc lĩnh vực (môn): Ngữ văn

THANH HOÁ, NĂM 2019
MỤC LỤC


Nội dung
1. Mở đầu
1.1. Lí do chọn đề tài
1.2. Mục đích nghiên cứu
1.3. Đối tượng nghiên cứu
1.4. Phương pháp nghiên cứu
2. Nội dung sáng kiến kinh nghiệm
2.1. Cơ sở lí luận
2.2. Thực trạng của vấn đề trước khi áp dụng sáng kiến
2.3. Giải pháp đã sử dụng để giải quyết vấn đề
2. 4. Hiệu quả của sáng kiến kinh nghiệm
2.4.1. Hiệu quả của sáng kiến kinh nghiệm đối với hoạt động dạy
và học

HS:

Được hiểu là
Trung học phổ thông
Giáo viên
Học sinh

3


1. MỞ ĐẦU
1.1. Lí do chọn đề tài
Thực hiện Nghị quyết 88/2014/QH13 và Nghị quyết số 29 TW 8 khóa
XI, giáo dục phổ thông ở nước ta đang thực hiện bước chuyển từ nền giáo dục
nặng về truyền thụ kiến thức sang nền giáo dục phát triển toàn diện cả
về phẩm chất và năng lực, phát huy tốt nhất tiềm năng của mỗi học sinh[1].Tiếp
tục đổi mới phương pháp giáo dục theo hướng phát triển toàn diện năng lực
và phẩm chất người học; phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo, bồi dưỡng
phương pháp tự học, hứng thú học tập, kỹ năng hợp tác, làm việc nhóm và khả
năng tư duy độc lập[2]. Chủ trương đổi mới đúng đắn đó đang là vấn đề thời sự
được cả nhà trường và toàn xã hội quan tâm.
Mong muốn làm thế nào để có được những tiết học hiệu quả, học sinh có
niềm đam mê, yêu thích với môn học Ngữ văn. Đây là một khó khăn và thách
thức đòi hỏi tôi luôn cố gắng tìm ra giải pháp để nâng cao chất lượng dạy học
phù hợp với sự đổi mới hiện nay.
Tuy nhiên qua thực tế giảng dạy trên lớp, qua các tiết học dự giờ. Tôi
nhận thấy giáo viên còn khó khăn trong việc tìm ra phương pháp dạy phù hợp.
Hầu hết các tiết dạy giáo viên còn duy trì lối dạy truyền thống theo hình thức
đọc chép. Trong khi giảng dạy giáo viên vẫn truyền thụ tri thức cho học sinh
theo quan hệ một chiều mang tính áp đặt những kiến thức và sự cảm thụ văn

Đề tài tập trung nghiên cứu kinh nghiệm dạy tác phẩm “ Chí Phèo” của
Nam Cao ( Ngữ văn 11 – chương trình cơ bản) theo định hướng phát triển năng
lực tại lớp 11C10 ( lớp dạy thực nghiệm) và 11C9 ( lớp đối chứng) của trường
THPT Triệu Sơn 1 năm học 2018 – 2019
1.4. Phương pháp nghiên cứu.
Phương pháp nghiên cứu xây dựng cơ sở lí thuyết: Đọc sách giáo khoa
Ngữ văn 11 tập 1, tài liệu tham khảo có liên quan đến đề tài, soạn bài giảng theo
phương pháp, kế hoạch đã đề ra.
Phương pháp nghiên cứu thực tiễn: Khảo sát giờ dạy của giáo viên để
thấy được tính hiệu quả của phương pháp dạy học tích cực theo hướng phát triển
năng lực của học sinh.
Phương pháp thống kê, phân loại ( thống kê phân loại kết quả khảo sát
thực trạng và kết quả dạy học qua thực nghiệm và lớp đôi chứng).
Phương pháp phân tích, tổng hợp( phân tích, tổng hợp kết quả khảo sát
thực trạng và kết quả dạy học ở lớp thực nghiệm và lớp đối chứng).
2. NỘI DUNG SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM.
2.1. Cơ sở lý luận.
Các Nghị quyết, chiến lược phát triển giáo dục của Đảng và chính phủ về
dạy học theo hướng phát triển năng lực học sinh:
Hội nghị Trung ương 8 khóa XI đã ban hành Nghị quyết 29/2013/NQ-TW
về đổi mới căn bản toàn diện giáo dục và đào tạo “Tiếp tục đổi mới mạnh me
phương pháp dạy và học theo hướng hiện đại; phát huy tính tích cực, chủ động,
sáng tạo và vận dụng kiến thức, kỹ năng của người học; khắc phục lối truyền thụ
áp đặt một chiều, ghi nhớ máy móc. Tập trung dạy cách học, cách nghĩ, khuyến
khích tự học, tạo cơ sở để người học tự cập nhật và đổi mới tri thức, kỹ năng,
phát triển năng lực. Chuyển từ học chủ yếu trên lớp sang tổ chức hình thức học
tập đa dạng, chú ý các hoạt động xã hội, ngoại khóa, nghiên cứu khoa học”.[1]
Chiến lược phát triển giáo dục giai đoạn 2011 – 2020 ban hành kèm theo
Quyết định 711/QĐ - TTg ngày 13/6/2012 của Thủ tướng chính phủ chỉ rõ:
“Tiếp tục đổi mới phương pháp dạy học và đánh giá kết quả học tập, rèn luyện

Vì vậy việc dạy học tác phẩm “ Chí Phèo” của Nam Cao theo định hướng
phát triển năng lực là cần thiết nhằm khơi dậy ở các em niềm đam mê trong học
tập. Đồng thời giúp các em có thêm những tri thức vận dụng để giải quyết những
vấn đề trong thực tế đời sống.
2.3. Giải pháp đã sử dụng để giải quyết vấn đề.
* Giải pháp 1: Định hướng trọng tâm của bài học : Đọc hiểu tác phẩm “ Chí
Phèo” của Nam Cao theo định hướng phát triển năng lực.
* Giải pháp 2: Định hướng nội dung bài học
1. Nội dung 1: Tìm hiểu về hoàn cảnh sáng tác, nhan đề, đề tài, chủ đề của tác
phẩm.
2. Nội dung 2: Tìm hiểu chi tiết nội dung của tác phẩm.
2.a. Hình ảnh làng Vũ Đại
2.b. Hình tượng nhân vật Chí Phèo
- Trước khi vào tù - Người nông dân lương thiện.
- Sau khi ra tù – Con quỷ dữ của làng Vũ đại.
- Chí phèo – con người có khát vọng làm người.
- Chí phèo – Bi kịch bị từ chối quyền làm người.
2.c. Nhân vật Bá Kiến.
3. Nội dung 3.Tổng kết giá trị nội dung và nghệ thuật của tác phẩm.
4. Nội dung 4. Luyện tập, kiểm tra đánh giá, vận dụng, mở rộng.
* Giải pháp 3: Định hướng mục tiêu bài học.
1. Kiến thức:
- Nắm được đặc điểm chính về quan điểm nghệ thuật, những đề tài chủ
yếu, phong cách nghệ thuật của tác giả.
- Cảm nhận được hình tượng nhân vật Chí Phèo ( sự thay đổi nhân hình
nhân tính, tâm trạng khi gặp Thị Nở).
- Hiểu được giá trị hiện thực và nhân đạo mới mẻ cảo tác phẩm.
6



Tìm hiểu - Nêu hoàn - Giải thích tác - Vận dụng hiểu biết về tác phẩm
chung
cảnh sáng tác, động của hoàn để lí giải nhan đề của tác phẩm.
- Tóm tắt cảnh sáng tác - So sánh giữa các tình tiết, sự
được
cốt đến việc xây kiện,tình huống trong tác phẩm
truyện, chỉ ra dựng
cốt hoặc giữa các tác phẩm cùng thể
được đề tài, truyện, kết thúc loại để chỉ ra điểm giống và khác
nhan đề, chủ truyện, và thể nhau.
đề của tác hiện cái nhìn về
phẩm.
người nông dân
trước
cách
mạng
tháng
Tám 1945
Tiềm
Xác định các
hiểu chi hình tượng :
tiết văn Làng Vũ Đại,
bản
nhân vật Chí
Phèo, nhân
7


vật Bá Kiến
Hình

Kiến
Tổng kết - Xác định
những giá trị
cơ bản về tác
phẩm
Luyện
tập,
kiểm tra,
đánh giá

Vận
dụng,
mở rộng

- Chỉ ra ngôn
ngữ
kể
chuyện đặc
sắc của tác
phẩm.

- Phân tích tác
dụng của các
chi tiết, hình
ảnh về làng Vũ
Đại đối với tác
phẩm.
- Phân tích quá
trình tha hóa,
quá trình hồi


- Khái quát, nhận xét về giá trị
nội dung và nghệ thuật của tác
phẩm.

- Phân tích tư tưởng nhân đạo sâu
sắc, mới mẻ của Nam Cao trong
tác Phẩm.
- Từ nhân vật Chí Phèo rút ra
những bài học cho bản thân trong
cuộc sống.
- Ấn tượng sâu đậm nhất về nhân
vật Bá Kiến.

- Cảm nhận về hình tượng nhân
vật Chí Phèo.

- Cảm nhận được thái độ của tác
giả giành cho người nông dân
trong tác phẩm. Làm rõ thông
điệp của nhà văn về giá trị của
cuộc sống, những bài học đạo lý
từ tác phẩm: tình yêu thương,
niềm tin, khát vọng sống
* Giải pháp 5: Xây dựng quy trình dạy học tác phẩm.
Bước 1: Hoạt động khởi động
8


a. Mục đích của bước này là giúp HS: Huy động vốn kiến thức và kĩ

+ Thiết kế các hoạt động kích thích khám phá, sáng tạo HS.
Bước 3: Hoạt động thực hành
a) Mục đích của hoạt động này giúp HS củng cố và rèn luyện các kỹ năng
đã có, hình thành những kiến thức mới và giải quyết những nhiệm vụ cụ thể
thông qua hệ thống các bài tập/ nhiệm vụ.[4]
- Với tác phẩm “ Chí Phèo” mục đích hoạt động thực hành chính là nhằm
luyện tập kĩ năng đọc hiểu, phân tích, cảm thụ, giải quyết vấn đề của tác phẩm.
b) Nội dung và hình thức bài tập/ nhiệm vụ
- Nội dung thực hành bao gồm các bài tập/ nhiệm vụ hướng tới các kĩ
năng sau đây:
+ Đọc hiểu tác phẩm, những thông tin liên quan để hiểu nội dung của văn
bản.
+ Phân tích giá trị nội dung và nghệ thuật cuả tác phẩm.
9


+ Cảm thụ, thưởng thức, đánh giá được vẻ đẹp, ý nghĩa của tác phẩm văn
chương.
+ Trình bày được suy nghĩ của mình về một vấn đề trong tác phẩm dưới
ngôn ngữ nói và viết (một đoạn, bài)
Hoạt động thực hành luyện tập: học sinh có thể được làm các bài tập tại
lớp hoặc giao về nhà để phù hợp điều kiện, khả năng hoặc sở thích của HS dưới
những câu hỏi, kế hoạch của giáo viên.
Bước 4: Hoạt động ứng dụng
a) Mục đích của hoạt động ứng dụng là giúp HS sử dụng kiến thức, kĩ
năng đã học để giải quyết các vấn đề, nhiệm vụ trong thực tế học tập và trong
cuộc sống của các em.[4]
b) Nội dung và hình thức bài tập/ nhiệm vụ
+ Vận dụng những kiến thức kỹ năng đọc hiểu để tiếp cận và đọc hiểu
những văn bản truyện ngắn khác trong và ngoài chương trình.



tác phẩm nào, của ai?
- Tác phẩm viết về đề tài
- Tác phẩm đó viết về đề tài gì?
người nông dân.
- Học sinh trả lời: Đoạn clip có các nhân vật Chí
Phèo, Bá Kiến. đây là những nhân vật có trong
truyện ngắn Chí Phèo của nhà văn Nam Cao.
- Tác phẩm viết về đề tài người nông dân bị bần
cùng hóa.
- Giáo viên nhận xét và dẫn vào bài mới:
Nam cao mặc dù có nhiều các sáng tác được
đăng báo từ 1936 nhưng phải đến tác phẩm Chí
Phèo tác giả mới thật sự nổi tiếng trên van đàn.
Trước Nam Cao đã có những nhà văn thành công
viết về đề tài người nông dân như Nguyễn Công
Hoan, Ngô Tất Tố, Vũ Trọng Phụng và cũng có
những tác phẩm hấp dẫn viết về đề tài lưu manh
hóa nhu Bỉ vỏ của Nguyên Hồng, đây thật sự là
một thử thách đối với Nam Cao, song bằng ý
thức giám “ khơi những nguồn chưa ai khơi,
sáng tạo những gì chưa có” và bằng tài năng
nghệ thuật độc đáo của mình, Nam Cao đã vượt
qua thử thách để Chí phèo trở thành một kiệt tác
trong văn xuôi Việt Nam hiện đại.
Hoạt động 2: Hình thành kiến thức
I. Tìm hiểu chung
- GV: cho học sinh hoạt động cá nhân và
trình bày trước lớp .



+ Đề tài viết về người nông dân.
- GV nhận xét bổ sung: Tác phẩm được
sáng tác trong bối cảnh xã hội Việt Nam
đang chịu sự áp bức của chế độ thực dân
nửa phông kiến, đời sống của nhân dân
gặp vô vàn những khó khăn mất mát. Bên
cạnh đó tác giả khi sáng tác truyện còn dự
vào người thật, việc thật ở làng quê Việt
Nam trước Cách mạng tháng Tám.
- Nhan đề của tác phẩm: “Cái lò gạch
cũ”: Chí Phèo con ra đời thể hiện cho sự
quẩn quanh, bế tắc của số phận người
nông dân. “Đôi lứa xứng đôi” (NXB tự
đổi): dựa vào mối tình Chí – Thị nhằm
mục đích câu khách , gợi tò mò nhưng
không phù hợp với chủ đề. “Chí Phèo”:
đây là cách nhà văn thường làm - lấy tên
nhân vật chính đặt cho tác phẩm.
- Đề tài: số phận bi thảm của người nông
dân trước cách mạng bị đẩy vào hoàn
cảnh tha hóa.
- GV yêu cầu học sinh tóm tắt tác phẩm
Chí Phèo?
- Học sinh tóm tắt trước lớp.
- Giáo Viên đánh giá, nhận xét.( Gv trình
chiếu slide2)
II. Đọc hiểu chi tiết chi tiết văn bản
- Giáo viên: trong tác phẩm chúng ta thấy

quần ngư tranh thực”.
- Có tôn ti trật tự nghiêm ngặt
12


+ Nhóm 3+ nhóm 4 câu hỏi 2: Em có
nhận xét gì về làng Vũ Đại nói riêng và
bối cảnh xã hội nông thôn Việt Nam
trước Cách mạng tháng Tám nói chung?
- Học sinh làm việc nhóm, ghi kết quả ra
phiếu học tập. Đại diện nhóm 1, nhóm 3
trình bày. Các nhóm khác nhận xét, bổ
sung, hoàn thiện.
GV đánh giá, chốt ý.( Gv trình chiếu
Slide 3)
+ Loại có vai vế, có quyền lực: Bá Kiến,
Đội Tảo, Tư Đạm, Bát Tùng.
+ Loại cùng đinh bị tha hóa: CHí Phèo,
Binh Chức, Năm Thọ…
+ Dân Làng Vũ Đại “ Là bọn dân hiền
lành, chỉ è cổ làm nuôi bọn lí hào”.
+ Nơi đây không phải là môi trường
thuận lợi cho nhân cách, cái thiện, cái tốt
hình thành và phát triển. Trái lại, nó chỉ
có thể bào mòn, thủ tiêu nhân cách con
người.
2. Hình tượng nhân vật Chí Phèo
- Hình thành cho học sinh hình thành các
năng lực hợp tác, năng lực giải quyết vấn
đề, năng lực tự quản, năng lực thẩm mỹ.

niềm mơ ước của Chí Phèo.
- Không cha, không mẹ, không
người thân thích, không tấc đất
cắm dùi. Đi ở hết cho nhà này đến
nhà khác.
- Từng mơ ước: có một ngôi nhà
nho nhỏ, chồng cày thuê cuốc
mướn…→ Chí Phèo là một người
lương thiện.
- Năm 20 tuổi: đi ở cho nhà cụ Bá
Kiến. Bị bà ba Bá Kiến gọi lên
đấm lưng, bóp chân… Chí cảm
thấy nhục chứ yêu đương gì→ biết
phân biệt tình yêu chân chính và
thói dâm dục xấu xa. Là người có y
thức về nhân phẩm.
=> Chí Phèo hiền lành, lương
thiện, cuộc sống tối tăm nhưng vẫn
không làm hắn đánh mất bản chất
tốt đẹp của mình.
13


chồng cuốc mướn cày thuê, vợ dệt vải.
Chí Phèo có đủ điều kiện để sống cuộc
sống yên bình như bao người khác.Thế
nhưng cuộc đời của Chí Phèo so với chị
Dậu trong tác phẩm “Tắt đèn” chị tuy đã
khổ nhưng còn chút ít tài sản: mái nhà
dung thân, cái chum mẻ chiếc vại hàn.

đâu? Do xã hội hay do bản thân Chí
Phèo?
Nhóm 4:Câu hỏi 4: Thông qua nhân vật
Chí Phèo em rút ra được bài học gì cho
bản thân.
- HS: Trao đổi, thảo luận trong nhóm,
tổng hợp câu trả lời, ghi ra giấy Ao. Đại

* Chí Phèo Sau khi đi tù
- Nguyên nhân: vì Bá Kiến ghen
với vợ hắn.
- Chế độ nhà tù thực dân đã biến
Chí trở thành lưu manh, có tính
cách méo mó và quái dị. Chí trở
thành con quỉ dữ của làng Vũ Đại.
+ Hình dạng: biến đổi thành con
quỷ dữ “Cái đầu trọc lốc, hàm
răng cạo trắng hớn, cái mặt thì
câng câng đầy những vết sứt sẹo,
hai con mắt gườm gườm..”
→ Chí Phèo đã đánh mất nhân
hình.
+ Nhân tính: du côn, du đãng,
triền miên trong cơn say, đập đầu,
rạch mặt, ăn vạ, chửi bới, phá
phách và làm công cụ cho Bá Kiến.
→ Chí Phèo đã đánh mất nhân
tính.

14

nay.
GV hướng dẫn học sinh tìm hiểu khát
vọng được quay lại làm người lương
thiện qua cuộc gặp gỡ giữa Chí Phèo và
Thị Nở.
Giáo viên cho học sinh hoạt động độc lập.
+ Những gì diễn ra trong tâm hồn Chí sau
khi gặp Thị Nở? Hình ảnh bát cháo hành
có ý nghĩa như thế nào?
Dự kiến học sinh trả lời:
- Chí Phèo đã thức tỉnh: Chí đã tỉnh rượu
và sợ rượu, đã nhận thức được những âm
thanh quen thuộc của cuộc sống. Biết suy
nghĩ : Quá khứ, ước mơ giản dị nhưng
không thực hiện được. Hiện tại đã già
nhưng cô độc. Tương lai, tuổi già, đói rét,

* Cuộc gặp gỡ giữa Chí Phèo và
Thị Nở.
- Chí Phèo đã thức tỉnh.
+ Về nhận thức: Nhận biết được
mọi âm thanh trong cuộc sống.
+ Nhận ra bi kịch trong cuộc đời
của mình và sợ cô đơn, cô độc đối
với Chí Phèo “cô độc còn đáng sợ
hơn đói rét và ốm đau”.
+ Về y thức: Chí Phèo thèm lương
thiện và muốn làm hòa với mọi
người.
- Hình ảnh bát cháo hành là hình

Chí hồi hộp hi vọng được làm người
lương thiện. Nhưng lại bị chặn đứng. Bà
cô Thị không cho phép Thị lấy Hắn. Chí
rơi vào bi kịch tâm hồn đau đớn bị cự
tuyệt quyền làm người, Chí tiếp tục bị xã
hội vứt bỏ.
- Diễn biến tâm lí của Chí: Không tin,
cười lắc đầu.
+ Ngẩn người, ngẩn mặt, sửng sốt, níu
Thị Nở lại.+ Uất ức, tuyệt vọng, uống
rượu cho say nhưng càng uống càng tỉnh.
+ Ôm mặt khóc rưng rức.
+ Cầm dao đi trả thù.
- Tiếng kêu của Chí Phèo trước khi giết
bá Kiến và tự sát là tiếng kêu đau đớn của
sự thức tỉnh, của khát vọng chân chính,
đưa Chí Phèo về đến ngưỡng của cuộc

ảnh độc đáo, chân thật và giàu y
nghĩa:
+ Lần đầu tiên và cũng là lần cuối
cùng Chí được ăn trong tình yêu
thương và hạnh phúc.
=> Chí Phèo đã hoàn toàn thức
tỉnh, Chí đang đứng trước tình
huống có lối thoát là con đường
trở về với cuộc sống của một con
người. Cái nhìn đầy chiều sâu
nhân đạo của nhà văn.


vô cùng đau đớn của một con người mà
lại không được làm người. “ Tao không
thể là người lương thiện nữa”. là lời xác
nhận sự thật Chí bây giờ không thể sống
để làm người lương thiện nữa.
Giáo viên nhận xét và chiếu Slide 8.
- Giáo viên cho học sinh tìm hiểu nhân
vật Bá Kiến
- GV hỏi: Em hãy tìm những chi tiết miêu
tả chân dung bá Kiến: Về ngoại hình, tính
cách bản chất…? (Chú ý cái cười, giọng
nói
+ Nét điển hình trong tính cách của Bá
Kiến là gì?
- HS: Bá kiến điển hình cho loại cường
hào địa chủ ở nông thôn Việt Nam trước
Cách mạng. Xảo quyệt, gian hùng, thủ
đoạn, với tiếng cười Tào Tháo, mềm nắn
rắn buông, dùng đầu bò trị đầu bò. Nhân
cách ti tiện, bỉ ổi, ghen tuông và độc ác.
- Giáo viên nhận xét bổ sung. ( Gv trình
chiếu slide 9)

Bá Kiến đâm chết Bá Kiến và tự
sát.
- Ý nghĩa hành động đâm chết Bá
Kiến và tự xác của Chí:
+ Đâm chết Bá Kiến là hành động
lấy máu rửa thù của người nông
dân thức tỉnh về quyền sống.

III. Tổng kết giá trị nội dung và nghệ
thuật của tác phẩm.
GV chia lớp thành 4 nhóm.
Nhóm 1 và nhóm 2: câu hỏi.
- Nhận xét giá trị nội dung của tác phẩm?
(Giá trị hiện thực, tư tưởng nhân đạo sâu
sắc, mới mẻ của Nam Cao).
Nhóm 3 và nhóm 4: Câu hỏi
- Nhận xét giá trị nghệ thuật của tác
phẩm? ( Nghệ thuật điển hình hóa của
nam Cao, ngôn ngữ kể chuyện của tác giả
và ngôn ngữ nhân vật…)
Học sinh là việc. Đại diện của nhóm trả
lời, các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
Giáo viên đánh giá, nhận xét trình chiếu
.

bao nhiêu cuộc đời con người
lương thiện.
=> Bá Kiến tiêu biểu cho giai cấp
thống trị: có quyền lực, gian hùng,
nham hiểm.
III. Tổng kết
1. Nội dung
* Giá trị hiện thực.
- Phản ánh tình trạng một bộ phận
nông dân bị tha hóa, mâu thuẫn
giữa nông dân và địa chủ, giũa các
thế lực ác bá ở địa phương.
- Tố cáo mạnh mẽ xã hội thuộc địa

18


Hoạt động của GV và HS
Yêu cầu cần đạt
GV phát phiếu bài tập cho HS (phiếu
Phiếu học tập số 1
học tập số 1). HS làm bài tại lớp.
Đáp án: Câu 1: c. Câu 2: b. Câu 3: a.
Câu 4: b
Hoạt động 4: Vận dụng
Hoạt động của GV và HS
Yêu cầu cần đạt
GV phát phiếu bài tập cho HS (phiếu
Phiếu học tập số 2
học tập số 2). HS làm bài tại lớp sau Đáp án:
khi kết thúc bài học.
Câu 1: Phương thức biểu đạt: Tự sự.
Câu 2: Tác giả sử dụng rất nhiều kiểu câu
khác nhau: Trần thật( câu kể, câu miêu
tả), câu hỏi( câu nghi vấn), câu cảm thán.
Câu 3: Chí phèo chửi trời, chửi đời, chửi
cả làng Vũ Đại, chửi cha đứa nào không
chửi nhau với hắn,chửi đứa chết mẹ nào
đã đẻ ra thân hắn. Tiếng chửi của Chí
Phèo đã tạo ra một màn ra mắt độc đáo
cho nhân vật, gợi sự chú ý đặc biệt của
người đọc cho nhân vật. Tiếng chửi ấy
vừa gợi ra một con người tha hóa đến độ
vừa hé lộ bi kịch lớn nhất trong cuộc đời

hiệu quả của sáng kiến.
Ở thời điểm trước khi áp dụng hầu hết học sinh cả hai lớp đều không hứng
thú với các tác phẩm . Rất ít em phát huy được các năng lực: năng lực giải quyết
vấn đề đặc biệt là các vấn đề trong thực tiễn đời sống , năng lực tự quản bản
thân, năng lực thẩm mĩ…
Sau khi áp dụng, kết quả thu được ở lớp thực nghiệm cao hơn so với lớp
đối chứng. Kết quả thu được qua bài kiểm tra cuối tiết (phiếu học tập số 1) hay
sau tiết học ở hai lớp (phiếu học tập số 2 ) như sau:
Bảng 1: Kết quả bài kiểm tra 5 phút ở cuối tiết học

Lớp

Điểm
Sĩ 9,10
số
HS SL %

Lớp
thực
40
nghiệm
11C10
Lớp
đối
40
chứng
11C 9

Điểm 7,8
SL


2,5

0

0

12

30

45

6

15

4

10

0

0

18

Bảng 2: Kết quả bài kiểm tra 1 tiết

Lớp

Điểm 3,4
SL
1

%

2,5

Điểm
1,2
%
SL
0

0

20


Lớp
đối
22,
40 10 25 18 45
9
3
7,5 0
0
chứng
5
11C 9

sang hướng dạy học phát triển năng lực. Khi mà đại đa số học sinh không mấy
hứng thú với môn văn trong nhà trường thì phương pháp dạy học tác phẩm “Chí
Phèo” theo định hướng năng lực cho học sinh se góp phần không nhỏ vào việc
nâng cao chất lượng dạy học môn Ngữ văn trong nhà trường.
3. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
3.1. Kết luận
Qua nghiên cứu đề tài, qua thực tế các tiết dạy học thực nghiệm theo định
hướng phát triển năng lực học sinh, tôi đã rút ra được một số các vấn đề:
Dạy học theo định hướng phát triển năng lực là một hướng đi mới trong
dạy học nói chung hiện nay và dạy học Ngữ văn nói riêng. Đẩy lùi được tình
21


trạng chán học văn, học kiểu bắt ép. Kích thích, tạo hứng thú, động cơ học tập
cho học sinh, đồng thời giúp các em vận dụng kiến thức đó vào cuộc sống, để tự
quản bản thân, biết làm những việc tốt đẹp, biết yêu thương giúp đỡ mọi người
xung quanh. Tự giải quyết được những vấn đề, tình huống của cuộc sống.
Bên cạnh đó, hình thành cho học sinh các năng lực giải quyết vấn đề,
năng lực hợp tác, năng lực tự quản bản thân, năng lực thưởng thức văn học. Các
em se giải quyết được vấn đề đặt ra trong và ngoài tác phẩm một cách chủ động,
tích cực và sáng tạo.
Giáo viên nên dạy học những tác phẩm truyện theo định hướng phát triển
năng lực học sinh. Đặc biệt là đối với những tác phẩm có dung lượng dài và
nhiều ý nghĩa nhằm giúp học sinh phát huy được vốn sống, sự trải nghiệm trong
đời sống thực tế sau khi các em bước ra khỏi những trang văn trong nhà trường.
3.2. Kiến nghị
- Sở GD&ĐT Thanh Hóa cần cung cấp thêm nhiều tài liệu cho giáo viên
về dạy học theo định hướng phát triển năng lực cho học sinh.
- Sở GD&ĐT Thanh Hóa nên mở nhiều lớp hội thảo, tập huấn, bồi dưỡng
thường xuyên để giáo viên học hỏi thêm nhiều phương pháp dạy học mới và đưa


PHỤ LỤC
PHIẾU HỌC TẬP
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
Họ và tên học sinh:.....................................................
Lớp: 11 C10 Trường THPT Triệu Sơn 1.
Bài học: “ Chí Phèo” – Nam Cao
Kiểm tra đánh giá vào cuối tiết học thời gian 5 phút
Hãy chọn đáp án đúng:
Câu 1: Trong truyện, Chí Phèo nhiều lần được thừa nhận là người có bản tính
hiền lành, lương thiện. Riêng câu “ Lúc tỉnh táo, hắn cười nghe thật hiền” là lời
của ai nhận xét về Chí Phèo.
a. Lời Bá Kiến
b. Lời bà Ba
c. Lời người kể chuyện
d. Lời thị Nở.
Câu 2: Ý nào dưới đây để có một nhận định đúng: Trong truyện ngắn “ Chí
phèo” Năm Thọ, Binh Chức, Chí Phèo…đều là nạn nhân của Bá Kiến và xã hội
làng Vũ Đại, nhưng chỉ có Chí Phèo mới thật sự là một tính cách bi kịch. Bởi vì:
a. Chí Phèo là nhân vật chịu nhiều thiệt thòi, khốn khổ nhất
b. Chí Phèo là người tự ý thức được tình cảm, số phận bi đát của mình.
c. Chí phèo là kẻ bị từ chối quyền làm người phũ phàng nhất.
d. Chí Phèo là người có số phận kết cuộc bi thảm nhất.
Câu 3: Nhân vật Chí Phèo một mặt tự đắc xem mình là “ anh hùng” làng Vũ
Đại, mặt khác lại thấy mình “ chỉ mạnh vì liều”. Đó là hai mặt của một quá trình
phát triển tính cách, tâm lí nhân vật. Dòng nào sau đây không đúng về bản chất
của quá trình đó.
a. Từ tự tôn đến tự ti
b. Từ ảo tưởng, hão huyền đến tự ý thức
c. Từ mê muội đến tỉnh táo

biết đứa nào đã đẻ ra Chí Phèo? Có mà trời biết ! Hắn không biết, cả làng Vũ
Đại cũng không ai biết …”
Trích “ Chí Phèo” – Nam Cao
Câu 1: Đoạn văn trên sử dụng phương thức biểu đạt chính nào?
Câu 2: Tác giả sử dụng các kiểu câu nào?
Câu 3: Trong văn bản trên, Chí phèo đã chửi những ai? Tiếng chửi của Chí có ý
nghĩa gì?
Câu 4: Cảm nhận của em về tiếng chửi của Chí Phèo trong đoạn trích.
BÀI LÀM
................................................................................................................................
................................................................................................................................
................................................................................................................................
................................................................................................................................
................................................................................................................................
................................................................................................................................
................................................................................................................................
…………………………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………………………



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status