Sử dụng hệ thống bài tập tích hợp nhằm tạo hứng thú cho học sinh khi học tin học 11 - Pdf 57

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO THANH HOÁ

TRƯỜNG THPT HÀM RỒNG

SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM

SỬ DỤNG HỆ THỐNG BÀI TẬP TÍCH HỢP
NHẰM TẠO HỨNG THÚ CHO HỌC SINH KHI HỌC TIN HỌC 11

Người thực hiện: Lê Xuân Nam
Chức vụ: Giáo viên
SKKN thuộc lĩnh vực: Tin học

THANH HÓA NĂM 2018


MỤC LỤC
1. MỞ ĐẦU.........................................................................................................1
1.1 LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI..............................................................................1
1.2 MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU......................................................................1
1.3 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU...........................................1
1.4 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU..............................................................1
2. NỘI DUNG......................................................................................................2
2.1 CƠ SỞ LỰA CHỌN ĐỀ TÀI.....................................................................2
2.1.1 CƠ SỞ LÝ LUẬN....................................................................................2
2.1.2 CƠ SỞ THỰC TIỄN.................................................................................2
2.2 HỆ THỐNG BÀI TẬP TÍCH HỢP............................................................3
2.2.1 BÀI TẬP VẬN DỤNG CHO CHƯƠNG II: CHƯƠNG TRÌNH ĐƠN GIẢN....3
2.2.2 BÀI TẬP VẬN DỤNG CHO CHƯƠNG III: CẤU TRÚC RẼ NHÁNH VÀ LẶP
.....................................................................................................................10
2.3 KẾT QUẢ ĐẠT ĐƯỢC...........................................................................17

bộ môn Tin học, nhất là Tin học 11.
1.2 MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU
- Nâng cao chất lượng dạy và học môn Tin học trong trường phổ thông, đặc
biệt là dạy học lập trình ở Tin học lớp 11.
- Góp phần đổi mới phương pháp dạy học trong trường phổ thông nói chung
và môn Tin học nói riêng.
- Góp phần khơi dậy lòng đam mê, yêu thích và hứng thú khi học môn Tin
học của học sinh. Đặc biệt là giúp các em nhìn thấy những ứng dụng đơn giản,
cụ thể, gần gũi, thiết thực của lập trình trong môi trường học tập của bản thân.
1.3 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU
- Học sinh khối 11 trường THPT Hàm Rồng trong 2 năm học 2015-2016 và
2016-2017
1.4 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
- Dựa trên cơ sở lý thuyết của các môn Khoa học tự nhiên như Toán, Lí,
Hóa, Sinh. Đặc biệt là môn Toán, môn học cơ sở cho sự phát triển tư duy lập
trình trong Tin học.
- Dựa trên cơ sở lý thuyết của Ngôn ngữ lập trình Pascal. Sự hoạt động tuần
tự từng bước của máy tính khi thực hiện chương trình.
- Phân tích đánh giá mức độ học sinh hiểu vận dụng, giải được các bài toán
trong các môn học khác, từ đó xây dựng, giới thiệu các bài toán phù hợp với
từng đối tượng học sinh.

1


2. NỘI DUNG
2.1 CƠ SỞ LỰA CHỌN ĐỀ TÀI
2.1.1 CƠ SỞ LÝ LUẬN
Tạo hứng thú cho người học luôn là một vấn đề quan trọng trong hoạt động
dạy - học. Bởi vì, như chúng ta biết, dạy - học là một hoạt động phức tạp, trong

nội dung lập trình trong môn học Tin học lại có liên quan rất nhiều đến kiến thức
các môn khoa học tự nhiên như Toán, Lí, liên quan nhiều đến tư duy Toán học.
Nếu học sinh yếu tư duy về Toán học thì sẽ rất là khó khăn khi lập trình. Muốn
giải quyết được việc này thì giáo viên cần phải dẫn dắt học sinh tiếp cận với

2


môn học một cách tự nhiên, hào hứng thông qua những kiến thức sẵn có của các
em ở các môn học mà các em yêu thích.
Giáo viên
Nhiều giáo viên còn hạn chế về trình độ, khả năng cập nhật thông tin.
Chính điều này đã làm cho giáo viên hạn chế trong việc đổi mới phương pháp.
Dẫn đến học sinh mất đi khả năng tìm hiểu và tư duy giải quyết bài toán, hứng
thú trong việc học lập trình.
Học sinh
Khi bước vào học phổ thông thì học sinh đã bắt đầu định hình học theo
khối để thi đại học. Thời gian học chủ yếu dành cho các môn học chính như
Toán, Lý, Hóa, Văn, Anh. Tin học là một môn phụ nên thời gian để học chỉ là
những tiết học ở trên lớp. Đối với Tin học 10, 12 thì tính ứng dụng của môn học
trong thực tế các em dễ dàng nhìn thấy và thực hiện được luôn. Còn với Tin học
11 thuộc về lĩnh vực lập trình, khó có sản phẩm để các em nhìn thấy. Hơn thế
việc tư duy thuật toán cũng là một nội dung khó đối với các em. Điều này dẫn
đến rất nhiều học sinh không thích và học kém môn học này.
Từ thực tế trên tôi muốn minh chứng thật rõ nét cho các em nhìn thấy
những ứng dụng cụ thể của ngôn ngữ lập trình trong việc giải các bài tập Toán,
Lí trên máy tính. Từ đó các em sẽ nhận ra việc học Tin học lập trình không quá
khó và yêu thích môn học.
2.2 HỆ THỐNG BÀI TẬP TÍCH HỢP
Khi dạy Tin học 11 thì những bài đầu là những bài giới thiệu tổng quan về

làm được. Hoặc ở các tiết thực hành giáo viên có thể giao thêm bài để các em tự
mình viết trên máy. Từ đó các em dễ cảm nhận được ứng dụng của lập trình
trong quá trình học.
Bài 9/Tr161SGK Đại số 10
Tôi chuyển yêu cầu bài toán thành dạng tin học như sau:
Viết chương trình tính giá trị của các biểu thức lượng giác.
a) 4(Cos240 + Cos480-Cos840-Cos120)
b) 96 3 Sin

π
π
π
π
π
Cos
Cos
Cos Cos
48
48
24
12
6

c) Tan90-Tan630+Tan810- Tan270
Chương trình:
Program Bai9Tr161;
Begin
Writeln(‘KQ cau a = ’, 4*(Cos(24*pi/180) + Cos(48*pi/180)-Cos(840Cos120)));
Writeln(‘KQ cau b = ’, 96*SQRT(3)*Sin(pi/48)*Cos(pi/48) Cos(pi/24)*
Cos(pi/12)* Cos(pi/6));

gocc:=180-90-58;
b:=a*Sin(58*pi/180);

c:=a*Sin(gocc*pi/180);

ha:=b*Sin(gocc*pi/180);
Writeln(‘Do lon goc C= ‘,gocc);
Writeln(‘Canh b = ‘,b); Writeln(‘Canh c = ‘,c);
Writeln(‘Duong cao ha = ‘,ha);
Readln;
End.
Bài 4/Tr59 SGK Hình học 10
Tính diện tích S của tam giác có số đo các cạnh lần lượt là 7, 9, 12.

5


Để viết được chương trình bài này giáo viên hỏi học sinh công thức tính
diện tích tam giác thông qua độ dài các cạnh là gì. Học sinh thường hay nhớ
công thức tính diện tích tam giác thông qua đường cao và cạnh đáy hơn là công
thức Herong.
S=

p ( p − a)( p − b)( p − c ) với p là nửa chu vi.

Chương trình:
Program Bai4Tr59Hinh10;
Var s,a,b,c,p:real;
Begin
Write(‘Nhap vao do lon cac canh a,b,c =’ );


Chương trình để giải bài toán này có lẽ là rất đơn giản. Tôi xin phép không
viết ra ở đây.
Sau đây tôi xin đề xuất một bài toán tin lập trình tổng hợp các công thức
giải tam giác trong hình học 10.

6


Đề bài:
Cho tam giác đều ABC độ dài cạnh là a được nhập vào từ bàn phím. Tính diện
tích tam giác và diện tích hình vành khăn được tạo bởi đường tròn nội, ngoại
tiếp tam giác ABC.

Khi tôi đưa ra bài toán này đã có rất nhiều học sinh yêu thích toán học
hứng thú, hào hứng giải trên máy. Để giải bài này giáo viên hỏi học sinh các
công thức giải tam giác đã được học ở lớp 10. Đồng thời các em cần nhớ các
tính chất đặc biệt của tam giác đều để vận dụng vào giải toán trên máy. GV giới
thiệu lại một số công thức trong phần giải tam giác của lớp 10 nếu các em quên.
S=

a.b. sin c
a.b.c
; hoặc S=
; hoặc S= p.r
2
4R

Chương trình các em cần khai báo biến a, biến r, d lần lượt ứng với bán
kính đường tròn nội, ngoại tiếp tam giác. Biến Stamgiac, Svanhkhan. Các công

r2

với k=9.109

Nm 2
C2

Đây là công thức đầu tiên trong vật lí 11 các em đã được học. Chắc chắn
các em cũng đã được giải bài này trong môn lí rồi. Giờ đây giải bài toán Vật lí
này trong Pascal sẽ như thế nào, điều này sẽ tạo ra nhiều hứng thú cho các em.
Sau khi viết được chương trình xong các em sẽ nhận ra ứng dụng của Pascal đối
với các môn học khác.
Từ công thức tính F trên dễ dàng suy ra tích q 1q2=(F.r2)/k. F,r,k là các đại
lượng đã biết. Vì hai quả cầu mang hai điện tích có độ lớn bằng nhau nên q=
q1 .q 2

Giáo viên định hướng học sinh khai báo hằng k, biến F,r được nhập vào từ
bàn phím. Nếu được nhập vào từ bàn phím bài toán có thể phát triển với nhiều
bộ giá trị khác nhau của F và r. Đối với những giá trị rất lớn, hoặc rất nhỏ giáo
viên hướng dẫn các em viết dưới dạng dấu phẩy động được quy định trong ngôn
ngữ lập trình ví dụ như sau: 5.1012=5E+12, 1,6.10-19= 1.6E-19
Chương trình:
Program Bai8Tr10Li11;
Const k=0.9E+10;{số ở dạng dấu phẩy động}
Var q,f,r:real;
Begin
Write(‘Nhap r (don vi doi ra m)= ’ ); readln(r);
Write(‘Nhap F= ’ ); readln(f);
q:=sqrt(f*sqr(r)/k);
Writeln(‘Dien tich cua hai qua cau = ‘,q);

Bài 13/Tr45 SGK Vật lí 11
Một điện lượng 6,0mc dịch chuyển qua tiết diện thẳng của dây dẫn trong khoảng
thời gian 2,0s. Viết chương trình tính cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn này.
Với bài này học sinh cần nêu được công thức tính cường độ dòng điện chạy
qua dây dẫn là I =

q
. Để ra đơn vị cường độ dòng điện là Ampe thì điện lượng
t

phải được đổi về đơn vị culong. Giáo viên hỏi 1mc thì bằng bao nhiêu c?
(1mc=10-3c).
Khi đã biết công thức trong lí thì việc viết chương trình trên máy trở nên
đơn giản, dễ dàng, tôi xin phép không đưa ra chương trình của bài này. Qua việc
giải những bài toán như thế này học sinh sẽ thấy học lập trình không khó và nắm
vững được cách hoạt động của máy tính khi thực hiện chương trình.
Cũng tương tự như vậy tôi xin đề xuất một số bài tập vật lí có thể giải dễ
dàng khi lập trình trên máy như sau:
Bài 14/Tr45 SGK Vật lí 11
Trong khoảng thời gian đóng công tắc để chạy một tử lạnh thì cường độ dòng
điện trung bình đo được là 6A. Khoảng thời gian đóng công tắc là 0,50s. Viết
chương trình tính điện lượng dịch chuyển qua tiết diện thẳng của dây dẫn nối
với động cơ của tủ lạnh.
9


Để viết chương trình bài này học sinh chỉ việc vận dụng công thức tính
cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn ở trên, rồi đưa về công thức tính q=I.t với
I, t ta có thể nhập từ bàn phím.
Bài 15/Tr45 SGK Vật lí 11

viên tạo được sự hứng thú cho học sinh ngay từ những buổi ban đầu thì đó sẽ là
khởi đầu của sự thành công cho cả thầy và trò. Trong chương ”Cấu trúc rẽ nhánh
và lặp” tôi xin gửi tới một số bài tập vận dụng ở môn Toán như sau:
10


Bài 3/Tr39SGK – Đại số 10
Các em hãy giải bài toán sau trên máy tính thông qua ngôn ngữ lập trình Pascal
Cho hàm số y = 3x2 -2x + 1. Các điểm sau có thuộc đồ thị hàm số trên không?
Thông báo kết quả ra màn hình?
a. M(-1,6)
b. N(1,1)
c. P(0,1)
Tôi đưa ra bài này giúp các em vận dụng cấu trúc If ... Then. Đồng thời học
sinh nhớ lại tính chất điểm thuộc hàm số. Từ kiến thức các em được học trong
toán học các em dễ dàng vận dụng nó trong lập trình. Nếu một tọa độ điểm (x,y)
thỏa mãn phương trình hàm số đã cho thì thông báo điểm đó thuộc đồ thị còn
không thông báo điểm đó không thuộc đồ thị.
Chương trình:
Program Hamso;
Var y,x:real;
Begin
Writeln(‘Nhap vao toa do diem can kiem tra ’);
Writeln(‘ x= ’);readln(x);
Writeln(‘ y= ’);readln(y);
If y=3*sqr(x)-2*x +1 then Write(‘ Diem co toa do (’,x,’,’,y,’) thuoc do thi ham so’)
Else Write(‘ Diem co toa do (’,x,’,’,y,’) khong thuoc do thi ham so’);
Readln;
End.
Từ bài này giáo viên có thể phát triển cho học sinh nhìn thấy ứng dụng của


biệt thì phương trình giao với trục hoành tại một điểm hoặc tại hai điểm. Khi đó
máy tính sẽ thông báo ra màn hình.
Chương trình:
Program Bai1tr49toan10;
Var y,x,x1,x2,a,b,c,d:real;
Begin
Writeln(‘Nhap vao he so a,b,c cua ham so can kiem tra ’);
Writeln(‘ a= ’);readln(a);
Writeln(‘ b= ’);readln(b);
Writeln(‘ b= ’);readln(b);
d:=sqr(b)-4a*c; x:=-b/2*a; y:=-d/4*a;
Writeln(‘Toa do dinh cua ham so la: (’,x,’,’,y,’)’ );
X:=0; y:=a*sqr(x)+b*x+c;
Writeln(‘Toa do diem giao voi truc hoanh la: (’,x,’,’,y,’)’ );
Y:=0;
If d
End
Else Begin
Writeln(‘3 so ’,m,’, ’,n,’ ,’,k,’ khong lap thanh mot cap so cong’);
n:=n-1;
m:=m-1;
k:=k-1;
End;
Readln;
End.

Bài 3.19 Sách BT Tin 11
Cho ba số nguyên p,q,r (≠ 0). Kiểm tra ba số này, theo thứ tự nhập vào có tạo
thành một cấp số nhân hay không. Viết chương trìn thực hiện yêu cầu trên.
Tuơng tự như bài 3.18 sách bài tâp tin 11. Giáo viên lại kết hợp cùng học
sinh nhớ lại tính chất của một cấp số nhân trong toán học. Trong quá trình dạy
tôi thấy rất nhiều em vận dụng linh hoạt các định lí hoặc định nghĩa của cấp số
nhân trong toán học. Tôi luôn động viên các em sáng tạo linh hoạt miễn sao đáp
ứng được yêu cầu của bài toán. Về phần mình với các em học sinh còn chậm tôi
định hướng cho các em vận dụng định lí 2 của cấp số nhân
Trong một cấp số nhân, bình phương của mỗi số hạng (trừ số hạng đầu và
cuối) đều là tích của hai số hạng đứng kề với nó, nghĩa là u k2 = u k −1 .u k +1 với k≥2.
Qua đây tôi hướng các em đến điều kiện của câu lệnh If là SQRT(q)=p.r thì
ba số tạo thành một cấp số nhân.
Chương trình:
Program Bai3.19SachBT;
Var p,q,r : Integer;
Begin
Writeln(‘Nhap vao 3 so p,q,r = ’);Readln(p,q,r);
If SQRT(q)=p.r Then
Writeln(‘3 so ’,p,’, ’,q,’ ,’,r,’ lap thanh mot cap so nhân’);

End;
Readln;
End.

Program Bai2tr92toan11While;
Var u,n : integer;
Begin
U:= -1;n:=2;
Writeln(‘5 so hang dau cua day so la: ’);
Write(u:5);
While n=1. Viết chương trình in ra 5 số hạng
đầu của dãy số.
Thông qua bài toán này học sinh được nhớ lại hàm SQTR và hàm SQR trong
Pascal.
14


Chương trình:

Program Bai3tr92toan11For;

While n
THỰC TẾ
- Hiệu quả đầu tiên mà dễ nhận thấy nhất của sáng kiến kinh nghiệm là việc
giáo viên Tin học tiếp cận được với nội dung đổi mới giáo dục hiện nay đó là
dạy học theo chủ đề tích hợp, liên môn.
- Học sinh rất có hứng thú với môn học vì được củng cố lại những kiến thức
ở các môn học mà mình yêu thích, đồng thời nhìn rõ tính ứng dụng của ngôn
ngữ lập trình trong học tập.
- Ý thức tôn trọng môn học của học sinh được nâng lên rõ rệt.
Tôi đã áp dụng sáng kiến kinh nghiệm đối với học sinh trường THPT Hàm
Rồng từ năm học 2016-2017 đến nay. Kết quả tôi thu được như sau:
Số lượng học sinh trong từng năm là 200 học sinh tương đương với 5 lớp 11
mà tôi phụ trách.
- Năm học 2015-2016 tôi chưa áp dụng sáng kiến kinh nghiệm thì học lực
môn Tin của học sinh có kết quả như sau:
Học lực

Số học sinh

Tỉ lệ

Giỏi

17

8,5%

Khá

92


104

52%

Trung bình

61

30,5%

Yếu

8

4%

17


Với kết quả như trên thì số lượng học sinh có học lực giỏi, khá đã tăng đáng
kể. Điều này đồng nghĩa với việc ngày càng có nhiều học sinh yêu thích môn tin
học lập trình hơn và lập trình không còn là nỗi sợ của học sinh phổ thông nữa.
2.3.2 ĐIỀU KIỆN ĐỂ ÁP DỤNG SÁNG KIẾN
Sáng kiến này có thể là tài liệu hữu ích đối với giáo viên tin học khi dạy,
hoặc các em học sinh khi học về ngôn ngữ lập trình.
Đặc biệt đối với giáo viên Tin có thể cập nhật thêm kiến thức tích hợp, liên
môn với Toán, Lí để trang bị cho lộ trình đổi mới giáo dục trong toàn ngành.

18



Thanh Hóa, ngày 03 tháng 05 năm 2018
Tôi xin cam đoan đây là SKKN của
mình viết, không sao chép nội dung của
người khác
Người viết

Lê Xuân Nam
19


TÀI LIỆU THAM KHẢO
1.
2.
3.
4.
5.
6.
7.

Sách giáo khoa Tin học 11 THPT (NXB Giáo dục)
Sách giáo viên Tin học 11 THPT (NXB Giáo dục)
Sách giáo khoa Đại số 10, Hình học 10 (NXB Giáo dục)
Sách giáo khoa Đại số 11(NXB Giáo dục)
Sách giáo khoa Vật lí 11(NXB Giáo dục)
Quách Tuấn Ngọc - Bài tập Ngôn ngữ lập trình Pascal
Bùi Thế Tâm - Bài tập lập trình Turbo Pascal

20


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status