Cách mạng Công nghiệp 4.0 với vấn đề phát triển giáo dục nghề nghiệp ở
Việt Nam hiện nay
Industrial Revolution 4.0 with the development of vocational education in
Vietnam today
Lê Đức Thọ1
1
Trường Cao đẳng Nghề Đà Nẵng
Email:
(Kỷ yếu Hội nghị Quốc tế ICSS 2018: “Nhà trường thông minh trong bối cảnh
cách mạng công nghiệp 4.0”, Ly Tu Trong College, In Partnership With, Arizona State
University, ISBN 978-604-79-2000-6, Nxb. Tài chính, tr.265-272. Năm 2018)
Abstract
The industrial revolution 4.0 has been making a comprehensive, extensive and
rapid impact on all aspects of social life, including the professional education
sector. Many issues are being raised for professional education such as
renovating school governance, renewing the methods and methods of training,
fostering and enhancing the quality of professional education teachers.
Introductory article on the Industrial Revolution 4.0, the advantages and
disadvantages that Industrial Revolution 4.0 has had on professional education;
At the same time, the article also proposed some solutions to improve the quality
of vocational education such as renovation of mechanisms and policies;
management innovation; improve the quality of lecturers; Renovation of
training; To intensify scientific research activities and sum up the reality.
Keywords: Industrial Revolution 4.0; Job education; Viet Nam.
TÓM TẮT
và đang tác động toàn diện, sâu rộng và
nâng cao chất lượng đội ngũ giảng
và đào tạo thường xuyên [1]. Cả nước
viên giáo dục nghề nghiệp. Bài viết
hiện có 1.989 cơ sở giáo dục nghề
giới thiệu về cuộc Cách mạng Công
nghiệp; tất cả các tỉnh, thành phố trực
nghiệp 4.0, những thuận lợi và khó
thuộc Trung ương đều đã có trường
khăn mà Cách mạng Công nghiệp
trung cấp nghề, trung cấp chuyên
4.0 tác động đến hoạt động giáo dục
nghiệp, cao đẳng và cao đẳng nghề; đã
nghề nghiệp; đồng thời, bài viết
quy hoạch mạng lưới trường chất lượng
cũng đề xuất một số giải pháp nhằm
Từ khóa: Cách mạng Công
4.0 đang phát triển nhanh chóng, thì lĩnh
nghiệp 4.0; giáo dục nghề nghiệp;
vực giáo dục nghề nghiệp phải nhanh
Việt Nam.
chóng đổi mới mô hình, chương trình và
phương thức đào tạo, giáo dục nghề
1. Mở đầu
nghiệp phải đem lại cho người học
Giáo dục nghề nghiệp là một
những kỹ năng và kiến thức cơ bản cần
bậc học của hệ thống giáo dục quốc
thiết để người lao động dễ chuyển đổi
dân nhằm đào tạo trình độ sơ cấp,
nghề nghiệp, phải có tư duy sáng tạo
2
tác động của cuộc Cách mạng công
nghề nghiệp để từ đó có những giải
nghiệp 4.0 đã bắt đầu được “cảm nhận”,
pháp nhằm phát huy tác động tích
đặc biệt là tại các nước phát triển vào
cực và hạn chế những tác động tiêu
những năm cuối thế kỷ XX và đầu thế
cực vào phát triển giáo dục nghề
kỷ XXI. Khác với các cuộc Cách mạng
nghiệp ở nước ta là việc làm cần
công nghiệp trước đây, Cách mạng công
thiết, có ý nghĩa thực tiễn.
nghiệp 4.0 không gắn với sự ra đời của
2. Bản chất của cuộc Cách
mạng Công nghiệp 4.0
tài liệu đệ trình cho Chính phủ Liên
NEURALINK. Dự án do tỷ phú người
bang Đức tổng hợp các khuyến nghị
Mỹ tài trợ nhằm kết nối não người với
để triển khai sáng kiến chiến lược
máy tính để tạo ra một siêu trí tuệ vượt
“Công nghiệp 4.0” nhằm đảm bảo
trội so với trí tuệ con người. Nhà tương
cho tương lai của ngành công nghiệp
lai học, doanh nhân và tác giả người Mỹ
chế tạo của Đức do Nhóm công tác
Raymond Kurzweil dự báo đến năm
3
tham
vọng
thành công thì viễn cảnh loài người
Cách mạng công nghiệp 4.0. Trong
“bị thống trị” bởi rô-bốt có nguy cơ
ngành công nghiệp chế tạo, những tiến
trở thành hiện thực, đó là khi như sự
bộ công nghệ, đặc biệt là công nghệ in
tiến bộ của công nghệ không được
3D dẫn đến việc sản xuất loạt nhỏ, đơn
sử dụng đúng cách.
chiếc theo yêu cầu của từng khách hàng,
Bản chất của Cách mạng công
nhóm khách hàng trở nên khả thi.
nghiệp 4.0 là sự hình thành của thế
Tương tự, trong giáo dục, phương thức
giới số, vốn dĩ là sự phản ánh sinh
nâng cao hiệu quả hoạt động của các
Robot, Internet of things (IoT), In 3D,
doanh nghiệp mà làm thay đổi một
công nghệ nano, công nghệ sinh học,
cách căn bản mô hình kinh doanh
khoa học vật liệu, lưu trữ năng lượng và
của doanh nghiệp. Trong thời đại của
tin học lượng tử...trên nền tảng cách
Cách mạng công nghiệp 4.0, toàn
mạng số. Mọi lĩnh vực của đời sống xã
cầu hóa trở nên sâu sắc hơn, sự thay
hội, trong đó có hệ thống giáo dục, đào
đổi diễn ra với phạm vi, cường độ và
tạo sẽ chịu tác động mạnh mẽ và toàn
tốc độ lớn hơn và khó dự báo hơn;
bao lâu để đào tạo... Vì vậy, giáo dục
dưỡng cán bộ ở nước ta phải có tầm
nghề nghiệp ở Việt Nam cần phải đổi
nhìn chiến lược để chuẩn bị cho
mới căn bản, toàn diện theo hướng bảo
những thay đổi lớn, đáp ứng yêu cầu
đảm khối kiến thức nền tảng vững chắc
của tình hình mới. Tại Hội nghị
cho người học nghề, chuyển từ truyền
Trung ương 8 khóa XI, Đảng ta đã
thụ kiến thức sang hình thành phẩm chất
ban hành Nghị quyết số 29-NQ/TW
và phát triển năng lực người học.
“Về đổi mới căn bản, toàn diện giáo
3. Cơ hội và thách thức cho sự
bản mới của các cuộc Cách mạng Công
mới toàn diện và triệt để.
nghiệp tiếp theo. Cách mạng Công
Cùng với thế giới thì Việt Nam
nghiệp 4.0 hứa hẹn những bước đột phá
đang ở giai đoạn đầu của cuộc Cách
mới trong hoạt động giáo dục nghề
mạng Công nghiệp 4.0. Cách mạng
nghiệp, thay đổi mục tiêu đào tạo, mô
Công nghiệp 4.0 vừa đem lại cơ hội
hình đào tạo truyền thống bằng cách
nhưng cũng là thách thức không nhỏ
chuyển tải và đào tạo kiến thức hoàn
đối với Việt Nam, trong đó có lĩnh
toàn mới.
học truyền thống với những nhược
Cuộc Cách mạng Công nghiệp 4.0
điểm như: chi phí tổ chức cao,
xuất hiện thời kỳ này đang là thời kỳ
không gian phục vụ hạn chế, không
dân số vàng và là thời kỳ đổi mới ở
thuận lợi cho một số đối tượng… sẽ
nước ta. Đây là cơ hội hiếm có, mang
được thay thế bằng các lớp học trực
tính lịch sử đối với một quốc gia. Cơ hội
tuyến, lớp học ảo. Chất lượng đào
này đã là tất yếu cho sự ra đời Tổng cục
tạo trực tuyến được kiểm soát dễ
Dạy nghề (1998), nay là Tổng cục Giáo
dàng bằng các công cụ hỗ trợ, như
như thật thông qua các phần mềm và
quyết số 29/NQ-TW về đổi mới căn bản
hệ thống mạng. Big data sẽ là nguồn
và toàn diện giáo dục và đào tạo đáp
dữ liệu vô tận để học tập trải nghiệm
ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại
về phân tích, nhận dạng xu hướng
hóa trong điều kiện kinh tế thị trường
hay dự báo kinh doanh ở mức chính
định hướng xã hội chủ nghĩa và hội
xác cao. Tài nguyên học tập số trong
nhập quốc tế. Nghị quyết đã cho thấy sự
điều kiện kết nối không gian thật và
đúng đắn và tài tình trong việc dự đoán
6
cho người tốt nghiệp các kiến thức kỹ
dục và đào tạo nói chung và giáo dục
thuật số và kỹ năng có liên quan để đáp
nghề nghiệp nói riêng. Đây là cơ hội
ứng nhu cầu xã hội trong nền công
lớn để giáo dục nghề nghiệp làm căn
nghiệp 4.0.
cứ và có định hướng phát triển đột
Thứ hai, vấn đề việc làm và thất
phá vươn tầm quốc tế, trong đó chú
nghiệp là hiện tượng phổ biến của quá
trọng nhiệm vụ “lấy người học làm
trình công nghiệp 4.0 và nhất là thời kỳ
chủ thể trung tâm của quá trình đào
đầu khi lực lượng lao động chưa thích
vô tận có thể thực hiện tốt các bài giảng
4.0, thể hiện như sau:
ở một số môn học như địa lý, lịch sử...
Thứ nhất, nền tảng của Cách
và có thể hoàn toàn thay thế đội ngũ
mạng Công nghiệp 4.0 là sự kết nối
giảng viên hiện nay. Việc làm ở các lĩnh
giữa thế giới thật và ảo thông qua
vực như tư vấn pháp luật, kế toán và tư
phần mềm công nghệ thông tin, kỹ
vấn thuế cũng có thể bị thay thế hoàn
thuật số và kết nối mạng, do vậy
toàn bởi các rô-bốt thông minh. Do vậy,
7
vấn đề đặt ra đối với các trường giáo
đào tạo cho đối tượng người học
điều chỉnh, cập nhật liên tục vì ranh giới
mới, đối tượng chuyển đổi nghề
giữa các lĩnh vực rất mỏng manh. Các
nghiệp, đối tượng học bổ sung, nâng
trường giáo dục nghề nghiệp thực hiện
cấp trình độ và đào tạo lại.) đáp ứng
hoạt động đào tạo theo hai hướng: một
cả về số lượng, chất lượng, tính hiệu
mặt phải đáp ứng tính định hướng xã
quả của lực lượng lao động với thị
hội, mặt khác đào tạo cung cấp nguồn
trường gần 54 triệu lao động phù
nhân lực đáp ứng yêu cầu của thị trường
hợp với điều kiện mới, thời thời kỳ
kịp thời đồng thời 2 nhiệm vụ hết
thống, khả năng tổng hợp, khả năng liên
sức lớn lao do đặc trưng của cuộc
kết giữa thế giới thực và ảo, khả năng
Cách mạng Công nghiệp 4.0 đặt ra,
sáng tạo, kỹ năng làm việc nhóm, khả
đó là phải đào tạo được những nghề
năng hợp tác liên ngành… Trong bối
mà việc làm chưa từng tồn tại trước
cảnh kiến thức về công nghệ thay đổi rất
đó và nghề mà việc làm sử dụng
nhanh, việc trang bị cách thức tự học và
8
ý thức học tập suốt đời càng quan
đại cách mạng công nghiệp 4.0 ở nước
chất lượng, nhất là đánh giá sinh viên
ứng yêu cầu công nghiệp.
tốt nghiệp. Trong thị trường lao động
Thứ năm, một vấn đề khác đặt
hiện đại, các trường giáo dục nghề
ra cho các cơ sở giáo dục nghề
nghiệp không thể dự đoán được kiến
nghiệp là cách thức tổ chức để
thức, kỹ năng nào đang và sẽ được thị
chuyển tải nội dung chương trình
trường lao động. Các hoạt động ở các
đào tạo đến người học. Cách mạng
trường đang đối mặt với các yêu cầu
4.0 đòi hỏi phương thức và phương
hoàn toàn mới, đòi hỏi phải cải cách
nghề nghiệp trong thời gian tới.
tạo về chuẩn bị nguồn lực tổ chức
Từ những phân tích trên, chúng tôi
giảng dạy, đặc biệt là đội ngũ giảng
mạnh dạn đề xuất những giải pháp
viên, xây dựng không gian học tập.
nhằm phát triển lĩnh vực giáo dục nghề
4. Một số giải pháp phát triển
nghiệp trong thời gian tới như sau:
giáo dục nghề nghiệp trong thời
Một là, đổi mới quản lý giáo dục
9
nghề nghiệp, ứng dụng công nghệ
hợp các nội dung đào tạo về kỹ năng
thông tin trong quản lý. Tổng cục
động đào tạo và quản trị nhà trường;
hành hoặc cử nhân thực hành; người
chuẩn hóa, chuyên nghiệp hóa đội
học học các chương trình được chuyển
ngũ quản lý giáo dục nghề nghiệp ở
giao từ nước ngoài được cấp hai bẳng:
các cấp, nhất là ở cấp địa phương;
bằng của Việt Nam và bằng của nước
tăng cường các công cụ quản lý.
chuyển giao chương trình; Đẩy mạnh
Hai là, đổi mới chương trình, tổ
ứng dụng công nghệ thông tin trong
chức hoạt động đào tạo. Cụ thể, sẽ
quản lý đào tạo, dạy và học; Mời doanh
xây dựng thư viện điện tử, hệ thống
thực tế trong dạy học cho các cơ sở
tạo trong môi trường mới, đội ngũ nhà
giáo dục nghề nghiệp.
giáo giáo dục nghề nghiệp phải có
Các cơ sở Giáo dục nghề
những năng lực mới, năng lực sáng tạo
nghiệp tự chủ xây dựng chương trình
và do đó đòi hỏi phải có những phẩm
đào tạo trên cơ sở chuẩn đầu ra; tích
chất mới trên cơ sở chuẩn hóa, thông
10
qua các hoạt động đào tạo, tự đào tạo
Tăng cường đào tạo, bồi dưỡng kỹ
và bồi dưỡng kiến thức chuyên môn,
sư, cử nhân về kỹ năng, nghiệp vụ sư
giáo; bắt buộc nhà giáo phải định kỳ
cao về chuyên môn, công nghệ
thực tập tại doanh nghiệp; Ban hành tiêu
thông tin, hệ thống mạng…, do vậy
chuẩn chức danh cán bộ quản lý nhà
công tác chuẩn bị nguồn nhân lực
nước các cấp và của cơ sở; đào tạo, bồi
cũng là yếu tố đòi hỏi các trường
dưỡng để chuẩn hóa đội ngũ cán bộ
giáo dục nghề nghiệp phải chuẩn bị
quản lý để hình thành đội ngũ cán bộ
kỹ lưỡng. Cán bộ giảng dạy phải liên
quản lý chuyên nghiệp, có kiến thức, kỹ
tục cập nhật kiến thức chuyên môn,
năng về công nghệ quản lý hiện đại.
đào tạo nghề theo từng ngành, nghề và
kiện sản xuất, kinh doanh thực tế và
trình độ đào tạo; Đẩy mạnh việc xây
nắm bắt được những thay đổi của thị
dựng các phần mềm mô phỏng hóa, số
trường để thực hiện các điều chỉnh
hóa bài giảng, phòng học ảo, học trực
trong giảng dạy.
tuyến cho các nghề trọng điểm quốc gia
11
để giảm bớt đầu tư trang thiết bị thực
quả học tập…), các thuật toán Machine
trong đào tạo.
Learning sẽ đưa ra một phương pháp
Năm là, cách thức tổ chức và
cạnh hình thức giảng dạy trực tiếp
trong hoạt động đào tạo nghề. Đẩy
cho người học, các trường cần sử
mạnh phát triển đào tạo nghề tại doanh
dụng nhiều hơn các hình thức khác
nghiệp, phát triển các trường trong
như đào tạo online, thiết kế môi
doanh nghiệp để đào tạo nhân lực phù
trường ảo để người học và người dạy
hợp với công nghệ và tổ chức của doanh
có thể tương tác lẫn nhau và truyền
nghiệp. Mặt khác, tăng cường việc gắn
đạt thông tin, tổ chức thực hành tại
kết giữa cơ sở giáo dục nghề nghiệp và
các phòng thí nghiệm hay phòng mô
từng cá nhân. Khi tích tụ được lượng
cho người học trong quá trình đào tạo
data đủ lớn về cá nhân người học
và thực tập tại doanh nghiệp
(thời lượng học, phương pháp, lộ
Bảy là, đẩy mạnh nghiên cứu khoa
trình đào tạo, mức độ tương tác, kết
học, nghiên cứu thực tế, tổng kết thực
12
tiễn. Để nâng cao chất lượng đào
đặc biệt là với thị trường lao động Việt
tạo, bồi dưỡng cán bộ, đòi hỏi phải
Nam. với phương pháp, tư duy đào tạo
tăng cường gắn kết giữa giảng dạy
hiện nay, giáo dục nghề nghiệp mới chỉ
cuộc cách mạng công nghiệp 4.0. Trong
Trung ương thông qua các hình thức
bối cảnh khoa học, công nghệ thay đổi
liên kết, phối hợp nghiên cứu, tổng
từng giây thì việc giáo dục nghề nghiệp
kết. Sản phẩm nghiên cứu, tổng kết
cũng phải đạt những chuẩn mực chung
phải được ứng dụng vào công tác
nhất định. Bên cạnh những môn học
đào tạo nghề.
mang tính đặc thù của từng ngành thì tất
5. Kết luận
cả lao động cần được trang bị những
Cuộc cách mạng công nghiệp
kiến thức, kỹ năng căn bản như làm chủ
mới và nâng cao chất lượng giáo dục
thúc đẩy tăng trưởng kinh tế. Tuy
nghề nghiệp đáp ứng yêu cầu phát triển
nhiên, cách mạng công nghiệp 4.0
và hội nhập của đất nước”, cập nhật
cũng đem lại không ít thách thức,
31/12/2016, .
13
[3]. Đảng Cộng sản Việt Nam
thức đối với sự phát triển của Việt
(2013), Nghị quyết số 29-NQ/TW
Nam”, Tạp chí Giáo dục và xã hội, số
“Về đổi mới căn bản, toàn diện giáo
tháng 8/2017.
dục và đào tạo, đáp ứng yêu cầu
14