Đánh giá kết quả thực hiện quy hoạch sử dụng đất giai đoạn 2016 2018 và định hướng sử dụng đất năm 2020 cho huyện mỹ lộc, tỉnh nam định - Pdf 57

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

--------------------

ĐẶNG NGỌC NHIỆM

ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ THỰC HIỆN QUY HOẠCH
SỬ DỤNG ĐẤT GIAI ĐOẠN 2016 - 2018 VÀ ĐỊNH
HƯỚNG SỬ DỤNG ĐẤT ĐẾN NĂM 2020
CHO HUYỆN MỸ LỘC, TỈNH NAM ĐỊNH

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI

Thái Nguyên, năm 2019


ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

--------------------

ĐẶNG NGỌC NHIỆM

ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ THỰC HIỆN QUY HOẠCH
SỬ DỤNG ĐẤT GIAI ĐOẠN 2016 - 2018 VÀ ĐỊNH
HƯỚNG SỬ DỤNG ĐẤT ĐẾN NĂM 2020
CHO HUYỆN MỸ LỘC, TỈNH NAM ĐỊNH
Ngành: Quản lý đất đai
Mã số ngành: 8. 85. 01. 03


trường, phòng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn, phòng Thống kê huyện Mỹ
Lộc, phòng công thương, UBND các xã, thị trấn đã giúp đỡ tôi trong thời gian
nghiên cứu, thực hiện đề tài.
Một lần nữa tôi xin trân trọng cảm ơn!

Tác giả luận văn
Đặng Ngọc Nhiệm


3

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN ................................................................................................ i
LỜI CẢM ƠN ..................................................................................................... ii
MỤC LỤC .........................................................................................................iii
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT ................................................................... vi
DANH MỤC BẢNG ........................................................................................ vii
DANH MỤC HÌNH.........................................................................................viii
MỞ ĐẦU ............................................................................................................ 1
1. Tính cấp thiết của đề tài............................................................................... 1
2. Mục tiêu của đề tài....................................................................................... 2
3. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn ..................................................................... 3
3.1. Ý nghĩa khoa học...................................................................................... 3
3.2. Ý nghĩa thực tiễn ...................................................................................... 3
CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN TÀI LIỆU ......................................................... 4
1.1. Cơ sở pháp lý của đề tài............................................................................ 4
1.2. Tình hình thực hiện quy hoạch sử dụng đất trên Thế giới và Việt Nam 13
1.2.1. Tình hình thực hiện quy hoạch sử dụng đất trên Thế giới ............... 13
1.2.2. Tình hình thực hiện quy hoạch sử dụng đất ở Việt Nam.................. 14

3.1.2. Đánh giá thực trạng phát triển kinh tế - xã hội................................. 28
3.2. Đánh giá kết quả thực hiện quy hoạch sử dụng đất của huyện Mỹ Lộc
giai đoạn 2016 - 2018 .................................................................................... 36
3.2.1. Phân tích, đánh giá hiện trạng sử dụng đất của huyện Mỹ Lộc ....... 36
3.2.2. Đánh giá việc thực hiện quy hoạch sử dụng đất của huyện Mỹ Lộc
giai đoạn 2016 - 2018 ................................................................................. 40
3.3. Đánh giá của người sử dụng đất về quy hoạch sử dụng đất giai đoạn 2016
2018................................................................................................................ 45
3.3.1. Đánh giá công tác quản lý quy hoạch sử dụng đất của huyện Mỹ Lộc
giai đoạn 2016- 2018 .................................................................................. 45
3.3.2. Đánh giá về kết quả thực hiện so với khi xây dựng quy hoạch sử
dụng đất ...................................................................................................... 47
3.3.3. Đánh giá về đơn giá bồi thường, hỗ trợ về đất so với giá thị trường
khi thực hiện thu hồi đất thực hiện quy hoạch sử dụng đất năm 2016-2018
.................................................................................................................... 47
3.3.4. Đánh giá về chính sách tái định cư khi thu hồi đất .......................... 48


5

3.3.5. Đánh giá về ảnh hưởng của phương án quy hoạch sử dụng đất đến sự
phát triển kinh tế và các vấn đề xã hội của địa phương ............................. 50
3.3.6. Đánh giá về những khó khăn và thuận lợi khi thực hiện công tác
QHSDĐ và áp dụng các văn bản mới liên quan đến QHSDĐ theo ý kiến
của cán bộ ngành tài nguyên và môi trường............................................... 50
3.4. Xây dựng phương án điều chỉnhquy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 54
3.4.1.
Định
hướng
sử

: Bản đồ địa chính

CBQL

: Cán bộ quản lý

GCN

: Giấy chứng nhận

GCNQSDĐ

: Giấy chứng nhận quyến sử dụng đất

HSĐC

: Hồ sơ địa chính

NSDĐ

: Người sử dụng đất

QSDĐ

: Quyển sử dụng đất

UBND

: Uỷ ban nhân dân



Diện tích, cơ cấu đất phi nông nghiệp năm 2018....................... 38

Bảng 3.6.

Kết quả thực hiện kế hoạch sử dụng đất huyện Mỹ Lộc giai
đoạn 2016 - 2018 ........................................................................ 40

Bảng 3.7.
2018.... 41

Kết quả thực hiện kế hoạch sử dụng đất nông nghiệp đến năm

Bảng 3.8.

Kết quả thực hiện kế hoạch sử dụng đất phi nông nghiệp đến
năm 2018 .................................................................................... 43

Bảng 3.9.

Tính hợp lý và việc quản lý quy hoạch của huyện Mỹ Lộc
theo ý kiến người dân trên địa bàn ............................................. 46

Bảng 3.10.

Chính sách bố trí tái định cư khi thực hiện quy hoạchsử dụng
đất theo phiếu điều tra ................................................................ 49

Bảng 3.11.


1

MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Quá trình phát triển kinh tế của một địa phương luôn gắn liền với chiến lược
phát triển kinh tế xã hội trong một thời kỳ nhất định, trong đó quy hoạch sử dụng đất
là một nội dung quan trọng không thể thiếu. Việc sử dụng đất liên quan chặt chẽ đến
mọi hoạt động của từng ngành, từng lĩnh vực, quyết định đến hiệu quả sản xuất và sự
sống còn của người dân cũng như vận mệnh của cả quốc gia. Vì vậy quy hoạch sử
dụng đất là một yêu cầu đặc biệt quan trọng để sắp xếp quỹ đất cho các lĩnh vực và
đối tượng sử dụng hợp lý, có hiệu quả phục vụ phát triển kinh tế - xã hội, giữ vững
quốc phòng - an ninh, tránh sự chồng chéo gây lãng phí trong việc sử dụng đất, hạn
chế sự hủy hoại đất, phá vỡ môi trường sinh thái, không chỉ cho trước mắt mà cả lâu
dài. Chính vì vậy Đảng và Nhà nước ta luôn coi đây là vấn đề cần được quan tâm
hàng đầu, một nội dung quan trọng để quản lý Nhà nước về đất đai. Hiến pháp quy
định đất đai thuộc sở hữu toàn dân do Nhà nước là đại diện chủ sở hữu và thống nhất
quản lý. Nhà nước có quyền định đoạt về đất đai và điều tiết các nguồn thu từ việc sử
dụng đất.
Theo Điều 3, Luật đất đai năm 2013[12] “Quy hoạch sử dụng đất là việc phân
bổ và khoanh vùng đất đai theo không gian sử dụng cho các mục tiêu phát triển kinh
tế-xã hội, quốc phòng, an ninh, bảo vệ môi trường và thích ứng biến đổi khí hậu trên
cơ sở tiềm năng đất đai và nhu cầu sử dụng đất của các ngành, lĩnh vực đối với từng
vùng kinh tế-xã hội và đơn vị hành chính trong một khoảng thời gian xác định”. Luật
Đất đai năm 2013 tại Điều 22 Khoản 4 quy định "Quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất là
một trong những nội dung quản lý Nhà nước về đất đai". Công tác lập và điều chỉnh
quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất trên phạm vi cả nước luôn được quan tâm triển khai
rộng khắp và đã đạt được một số kết quả nhất định trong những năm gần đây, đặc biệt
là sau khi Luật Đất đai năm 2003, Luật đất đai năm 2013 đi vào cuộc sống.
Tuy nhiên quá trình triển khai lập và tổ chức thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử
dụng đất còn nhiều bất cập. Việc lập Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020, kế hoạch

các giải pháp để quản lý sử dụng đất hiệu quả, hợp lý.
- Mục tiêu của đề tài ngoài việc xây dựng phương án sử dụng đất hiệu quả còn
đảm bảo hài hòa các lợi ích của cộng đồng dân cư, đảm bảo cân bằng giữa hiệu quả
kinh tế, môi trường, xã hội.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN




3. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn
3.1. Ý nghĩa khoa học
- Sử dụng kiến thức đã học áp dụng vào thực tế nâng cao tính thực tiễn, chiều
sâu của kiến thức ngành học cho bản thân.
- Nghiên cứu những vấn đề còn tồn tại trong thực tiễn để tìm ra cái mới cho lý
thuyết từ đó vận dụng trở lại cho thực tiễn.
- Qua việc đánh giá kết quả công tác quy hoạch sử dụng đất tổng hợp được các
kiến thức lý luận về công tác quy hoạch nói chung và công tác quy hoạch sử dụng
đất nói riêng.
- Hệ thống hóa và xây dựng phương pháp khoa học về công tác quy hoạch.
3.2. Ý nghĩa thực tiễn
Qua việc đánh giá kết quả công tác quy hoạch sử dụng đất,tìm ra những mặt
thuận lợi và khó khăn trong công tác quản lý đất đai nói chung và công tác thực hiện
quy hoạch sử dụng đất nói riêng của huyện Mỹ Lộc, từ đó đề xuất được những giải
pháp khắc phục khó khăn. Ngoài ra, kết quả nghiên cứu còn là tài liệu tham khảo cho
các địa phương có cùng điều kiện tương tự trong công tác quy hoạch sử dụng đất.

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN




định cư khi nhà nước thu hồi đất.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN




- Thông tư 76/2014/TT-BTC hướng dẫn Nghị định 45 về thu tiền sử dụng đất.
- Thông tư 77/2014/TT- BTC hướng dẫn Nghị định 46 về thu tiền thuê đất,
thuê mặt nước.
- Thông tư số 29/2014/TT-BTNMT ngày 02 tháng 6 năm 2014 của Bộ Tài
nguyên và Môi trường Quy định chi tiết việc lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử
dụng đất;
- Quyết định số 2341/QĐ-TTg Ngày 02/12/2013 của Thủ tướng Chính phủ phê
duyệt điều chỉnh Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Nam Định đến
năm 2020, định hướng đến năm 2030;
- Văn bản số 2343/TTg-KTN ngày 24 tháng 11 năm 2014 của Thủ tướng chính
phủ về việc điều chỉnh quy hoạch phát triển các khu công nghiệp tỉnh Nam Định đến
năm 2020;
- Nghị quyết số 135/NQ-CP ngày 26 tháng 12 năm 2017 của Chính phủ về
điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất kỳ cuối
(2016-2020) tỉnh Nam Định;
- Quyết định số 1531/QĐ-UBND ngày 10/10/2012 của UBND tỉnh Nam Định
phê duyệt Điều chỉnh quy hoạch phát triển giao thông vận tải tỉnh Nam Định đến
năm 2020, định hướng đến năm 2030;
- Quyết định số 1721/QĐ-UBND ngày 13/10/2011 của UBND tỉnh Nam Định
về việc phê duyệt kế hoạch hành động ứng phó với biến đổi khí hậu giai đoạn 20112015, tầm nhìn đến năm 2020;
- Quyết định số 644/QĐ-UBND ngày 14/5/2012 của UBND tỉnh Nam Định về
việc phê duyệt Quy hoạch phát triển sản xuất nông nghiệp, thủy sản và muối tỉnh
Nam Định giai đoạn 2010-2020 và tầm nhìn đến năm 2030;
- Quyết định số 672/QĐ-UBND ngày 17/5/2012 của UBND tỉnh Nam Định về

trường tỉnh Nam Định về việc hướng dẫn một số nội dung lập báo cáo điều chỉnh quy
hoạch sử dụng đất đến năm 2020 cấp huyện
- Quy hoạch tổng thể phát triển KTXH huyện Mỹ Lộc đến năm 2020 [19].
- Quy hoạch phát triển các ngành, các lĩnh vực trên địa bàn tỉnh, huyện đến
năm 2020.
- Phương án điều chỉnh bổ sung quy hoạch tổng thể Thành phố Nam Định
đến năm 2030 tầm nhìn 2040.
- Các tài liệu, số liệu kiểm kê, thống kê đất đai của huyện Mỹ Lộc, tỉnh
Nam Định [15].
a. Khái niệm chung về quy hoạch
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN




Theo Nguyễn Dũng Tiến (2005) [13]: “Quy hoạch sử dụng đất là quá trình
đánh giá tiềm năng đất và nước một cách có hệ thống phục vụ việc sử dụng đất và
kinh tế - xã hội nhằm lựa chọn ra phương án sử dụng đất tốt nhất. Mục tiêu của quy
hoạch sử dụng đất là lựa chọn và đưa ra phương án đã lựa chọn vào thực tiễn để
đáp ứng nhu cầu của con người một cách tốt nhất nhưng vẫn bảo vệ được nguồn tài
nguyên cho tương lai. Yêu cầu cấp thiết phải làm quy hoạch là do nhu cầu của con
người và điều kiện thực tế sử dụng đất thay đổi nên phải nâng cao kỹ năng sử dụng
đất”. Theo TS. Đoàn Công Quỳ [16] cho rằng:
- Quy hoạch là sự chuyển hóa tư duy hiện tại thành hành động tương lai
nhằm đạt những mục tiêu nhất định.
- Quy hoạch là kế hoạch hóa trong không gian, thực hiện những quyết định
của Nhà nước trên một lãnh thổ nhất định.
Quy hoạch mang tính hướng dẫn, tạo ra khả năng thực hiện các chính sách
phát triển, kiểm soát các hoạt động sử dụng nguồn lực, tạo ra sự cân bằng sinh thái
trong môi trường sống, sự công bằng trong đời sống xã hội.

“Nhà nước thống nhất quản lý đất đai theo quy hoạch và pháp luật, đảm bảo sử
dụng đúng mục đích và có hiệu quả”.
Điều 4 và Điều 5 Luật Đất đai năm 2013 [12] nêu rõ:
+ Đất đai thuộc sở hữu toàn dân do Nhà nước đại diện chủ sở hữu.
+ Nhà nước thực hiện quyền định đoạt đối với đất đai.
+ Nhà nước thực hiện quyền điều tiết các nguồn lợi từ đất đai thông qua các
chính sách tài chính về đất đai.
+ Nhà nước trao quyền sử dụng đất cho người sử dụng đất thông qua hình
thức giao đất, cho thuê đất, công nhận quyền sử dụng đất đối với người đang sử
dụng đất ổn định; quy định quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất.
Điều 22 Luật Đất đai năm 2013, xác định một trong 15 nội dung quản lý
Nhà nước về đất đai là quản lý quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất. [12]
Quy hoạch và kế hoạch hoá việc sử dụng đất có ý nghĩa rất lớn trong quản lý
và sử dụng đất. Ngoài việc đảm bảo cho việc sử dụng đất đai hợp lý và tiết kiệm,
đảm bảo các mục tiêu nhất định phù hợp với các quy định của Nhà nước, cần phải
đồng thời tạo ra cho Nhà nước theo dõi, giám sát quá trình sử dụng đất.
Để thực hiện Luật tổ chức chính quyền địa phương và Luật đất đai, Quốc
hội, Chính phủ, các Bộ, Ngành đã ban hành hàng loạt các văn bản dưới luật dưới
dạng các nghị định, chỉ thị, thông tư, hướng dẫn của ngành, liên ngành để chỉ đạo
công tác quy hoạch sử dụng đất các cấp.
d. Hệ thống quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
Điều 36 Luật Đất đai năm 2013 quy định hệ thống quy hoạch, kế hoạch sử
dụng đất gồm:
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN




- Quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp quốc gia.
- Quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp tỉnh.

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN




3 Điều 62 của Luật này trước khi phê duyệt kế hoạch sử dụng đất hàng năm của cấp
huyện. [12]
* Quy hoạch sử dụng đất cấp huyện
Qui hoạch sử dụng đất cấp huyện dưới sự chỉ đạo của qui hoạch cấp tỉnh, căn
cứ vào đặc tính của nguồn tài nguyên đất và mục tiêu dài hạn phát triển kinh tế xã
hội để xác định nội dung qui hoạch:
+ Xác định phương hướng, mục tiêu, nhiệm vụ và phương châm cơ bản sử
dụng đất của huyện.
+ Xác định qui mô, cơ cấu và bố cục sử dụng đất của các ngành
+ Xác định bố cục, cơ cấu và phạm vi dùng đất của các công trình hạ tầng chủ
yếu,đất dùng cho nông nghiệp, lâm nghiệp , thủy lợi, giao thông, đô thị, khu dân cư
nông thôn, xí nghiệp công nghiệp, du lịch và nhu cầu đất đai cho các nhiệm vụ đặc
biệt. Đề xuất chỉ tiêu có tính khống chế sử dụng các loại đất.
Quy hoạch sử dụng đất cấp huyện phân chia các khu đất và đề xuất phương
hướng, nguyên tắc biện pháp quản lý và thực hiện sử dụng đất của các khu vực khác
nhau. Đồng thời phân chia các chỉ tiêu làm cơ sở sử dụng đất cho các xã trong huyện.
Phân chia các khu đất sử dụng và dùng nó để khống chế bố cục sử dụng đất các loại
và điều chỉnh cơ cấu sử dụng đất, là vấn đề cốt lõi của qui hoạch sử dụng đất cấp
huyện.
+ Phân chia loại đất sử dụng cho các xã và thể hiện trên từng mảnh đất cụ thể.
+ Xác định vị trí các quy mô của điểm dân cư tại các xã và tiến hành điều hoà
giữa các xã.
+ Hoạch định khu bảo vệ nông nghiệp, những khu vực đã được xác định là
khu bảo vệ cần phải được liền khoảnh, thể hiện diện tích, vị trí, ranh giới và biện
pháp quản lý vào thuyết minh quy hoạch và bản đồ.

quy hoạch sử dụng đất của cả nước với chiến lược, quy hoạch tổng thể phát triển
kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh của cả nước, quy hoạch phát triển của các
ngành và các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.
- Đối với quy hoạch sử dụng đất của tỉnh thì đánh giá mức độ phù hợp của quy
hoạch sử dụng đất của tỉnh với quy hoạch sử dụng đất của cả nước, quy hoạch tổng
thể phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh, quy hoạch phát triển của các ngành tại địa
phương và các đơn vị hành chính cấp huyện thuộc tỉnh.
Trường hợp chưa có quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh thì
đánh giá mức độ phù hợp của quy hoạch sử dụng đất với định hướng phát triển kinh
tế - xã hội của tỉnh được thể hiện trong Nghị quyết của Đại hội Đảng bộ, Nghị quyết
của Hội đồng nhân dân.
- Đối với quy hoạch sử dụng đất của huyện thì đánh giá mức độ phù hợp của
quy hoạch sử dụng đất của huyện với quy hoạch sử dụng đất của tỉnh, quy hoạch
tổng thể phát triển kinh tế - xã hội của huyện, định hướng phát triển của các đơn vị
hành chính cấp xã thuộc huyện.
Trường hợp chưa có quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xă hội của huyện
th đánh giá mức độ phù hợp của quy hoạch sử dụng đất với định hướng phát triển
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN




kinh tế - xã hội của huyện được thể hiện trong nghị quyết của Đại hội Đảng bộ, nghị
quyết của Hội đồng nhân dân.
*. Hiệu qua kinh tế, xã hội, môi trường
Thẩm định việc khái quát hiệu quả phát triển kinh tế nông nghiệp, công nghiệp
và dịch vụ trên mặt bằng sử dụng đất theo từng phương án quy hoạch sử dụng đất.
Thẩm định việc đánh giá hiệu quả kinh tế đất của từng phương án quy hoạch
sử dụng đất theo dự kiến các nguồn thu từ việc giao đất, cho thuê đất, chuyển mục
đích sử dụng đất, các loại thuế có liên quan đến đất đai và chi phí cho việc bồi



1.2. Tình hình thực hiện quy hoạch sử dụng đất trên Thế giới và Việt Nam
1.2.1. Tình hình thực hiện quy hoạch sử dụng đất trên Thế giới
* Nhật Bản trong những năm gần đây, tốc độ công nghiệp hóa, hiện đại hóa và
đô thị tăng đã đặt ra nhu cầu sử dụng đất ngày một lớn cho tiến trình phát triển kinh tế
- xã hội, sự cạnh tranh về mục đích sử dụng đất diễn ra không chỉ ở trong khu vực đô
thị mà còn ở hầu hết trên lãnh thổ đất nước. Trong những thập kỷ vừa qua cơ cấu sử
dụng đất đã có sự thay đổi, bình quân mỗi năm chuyển đổi khoảng 30.000 ha đất sản
xuất nông nghiệp sang các mục đích khác.
Giá trị sinh thái, thẩm mỹ của môi trường thường xuyên được nhấn mạnh trong
quy hoạch. Sự phát triển kinh tế đòi hỏi sự kết hợp chặt chẽ việc sử dụng đất và các
xu hướng của xã hội, giải quyết có hiệu quả mối liên kết trung ương và địa phương
trong quản lý môi trường.
* Tiến sĩ Azizi Bin Haji Muda cho rằng “cơ sở của sự phát triển nông thôn là
cải thiện đời sống kinh tế - xã hội của dân cư nông thôn. Quá trình phát triển kinh tế
(hiện đại hoá nền kinh tế thông qua phát triển công nghiệp) ở Malaysia là nguyên
nhân của những thay đổi sử dụng đất; Kết quả là nhiều đất nông thôn màu mỡ được
chuyển sang các hoạt động phi nông nghiệp, đặc biệt dành cho các ngành công
nghiệp sản xuất, nhà ở và các hoạt động thương mại khác”. [20]
* Quá trình phát triển xã hội Đài Loan trước đây cũng giống với hiện trạng
phát triển giai đoạn hiện nay của Việt Nam, tức là xã hội nông nghiệp là chính.
Những năm 40 trở lại đây, nền kinh tế Đài Loan có tăng trưởng với tốc độ nhanh,
giới công thương đã trở thành ngành nghề chủ lực của Đài Loan, cũng là sức mạnh
căn bản để phát triển. Hơn nữa, nông nghiệp cùng với sự phát triển của kỹ thuật đã
phát triển theo hướng thâm canh, chuyên sâu. [21]
* Các nước thuộc Liên Xô (cũ) có bước đi tương tự nhau; trước hết là lập sơ đồ
tổng thể phát triển lực lượng sản xuất sau đó tiến hành quy hoạch chi tiết các ngành,
trên cơ sở nhu cầu sử dụng đất của các ngành để tiến hành quy hoạch sử dụng đất
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status