Ôn thi tốt nghiệp môn Văn - Pdf 57

Đề cơng ôn thi tốt nghiệp lần 2
Năm học 2007- 2008.
STT Tên đầu bài Tiết theo
PHCT
Ghi chú
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
11
12
13
14
15
16
17
18
19
Đôi mắt- Nam Cao
Chiều tối- Hồ Chí Minh
Mảnh trăng cuối rừng- Nguyễn Minh Châu
Vợ chồng A Phủ- Tô Hoài
Câu hỏi phụ VHVN
Các vị La Hán chùa Tây Phơng- Huy Cận
Tây Tiến- Quang Dũng

28
20 Tổng 28 Tiết
Giáo viên giảng dạy Kí duyệt của BGH
Dơng Thị Thu Huyền
Tiết 1-2 : Đôi mắt- Nam Cao
A. Đề bài:
Phân tích nghệ thuật xây dựng hình tợng nhân vật Hoàng trong truyện ngắn Đôi
mắt của Nam Cao.
B. Định h ớng làm bài :
- Ngoại hình, dáng điệu: béo núng nính, điệu bộ kiểu cách gợi đến sự thừa mứa và cầu kì
trong cuộc sống.
- Tính cách: trong quá khứ, Hoàng có tật đá bạn, ghen ghét đố kị với những ai hơn mình.
Hiện tại Hoàng vẫn không bỏ đợc thói quen ấy. Vẫn căm tức vẫn chửi bới những bạn bè đ-
ợc hoan nghênh khiến anh ta ngứa mắt.
- Cuộc sống, những sinh hoạt của cá nhân và gia đình cấu kì, kiểu cách không phù hợp với
hoàn cảnh kháng chiến: ăn mía ớp hoa bởi, khoai lang vùi, hút thuốc lá thơm...(Thói quen:
nuôi chó cảnh từ khi ở Hà Nội-> khi đi tản c vẫn không từ bỏ. ngày nào con chó cũng đợc
vài lạng thịt bò trong khi dân ta chết đói đầy đờng)
- Điều đáng chê trách nhất đó là cái nhìn sai trái lệch lạc, miệt thị đối với ngời nông dân và
cuộc kháng chiến.
C. Yêu cầu về kiến thức:
I. Đặt vấn đề :
Bên cạnh đề tài về ngời nông dân, Nam Cao còn in đậm cá tính sáng tạo của mình ở
mảng đề tài về ngời tri thức với hàng loạt sáng tác trớc Cách mạng tháng Tám : Đời thừa,
Trăng sáng, Sống mòn...đây là sự ám ảnh da diết, là sự hoá thân khá triệt để từ cuộc sống
thực của Nam Cao chuyển thành thế giới hình tợng đầy sinh động . Bởi thế mỗi tác phẩm
viết về ngời tri thức chúng ta thấy nó chính là những lời tự vấn, tự bạch, tự lí giải của chính
tác giả về những vấn đề bức thiết liên quan đến con ngời và cuộc sống, liên quan đến sự
nghiệp của ngời cầm bút. Sau CMT8 , 1 lần nữa nỗi ám ảnh đầy ý vị nhân sinh trên lại trở
về với truyện ngắn Đôi mắt để diễn tả cuộc sống, cách nhìn cũ, lối viết cũ của giới văn

ghét với những ai hơn mình.Thái độ của NC rất rạch ròi khi ông chỉ ra căn nguyên của lối
sống , căn nguyên của cách nhìn, của thái độ mà Hoàng có hôm nay. Nếu thiếu đi những
chi tiết mở đầu này về hoàng chắc chắn nhân vật này sẽ không có chỗ vững chắc và không
mang nhất quán của một kiểu nhân vật tri thức, vị kỉ, bàng quang với cuộc sống của đồng
loại. Nhân vật Hoàng có hai cái vỏ bọc: nơi sống là kín cổng cao tờng, lối sống là ích kỉ, cá
nhân. dã là một lối sống nhất quán cho nên dù hoàn cảnh có thay đổi lối sống ấy vẫn giữ
nguyên Về sống ở vùng tản c nhng Hoàng vẫn không thay đổi nếp sinh hoạt hởng thụ: ăn
mía ớp hoa bởi, ngủ màn tuyn trắng Ngay cách giao du của Hoàng cũng vậy: chơi tổ tôm,
quan hệ với hạng ngời cặn bã của xã hội .Có thể nói đây là những chi tiết nằm rải rác suốt
thiên truyện nhng nó đã khắc hoạ đợc bản chất sống của Hoàng.
Câu chuyện phát triển theo hớng rất khách quanchi tiết nào vợ chồng Hoàng nhắc tới
để giễu ngời nông dân dờng nh đều có thật. Song điều đáng nói là:những sự việc ấy đều đ-
ợc quan sát đánh giá bằng đôi mắt của Hoàng. Một đôi mắt sắc sảo tinh quái nhng chất
chứa thái độ khing bỉ, giễu cợt. Vợ chồng anh thi nhau kể tội ngời nhà quê : ngu dốt, lỗ
mãng, tham lam, ích kỉ, bần tiện, nhiêu khê. Những ông thanh niên, những bà phụ nữ thì
vừa ngố lại vừa nhặng xị Vậy là Hoàng trùm lên cuộc sống bằng một cái nhìn bi quan ,
gần đến mức tuyệt vọng. Chính vì thế mà Độ đã phải thốt lên rằng Anh đã quen nhìn đời
và nhìn ngời một phía rồi Vẫn giữ đôi mắt ấy để nhìn đời thì càng đi nhiều, càng quan sát
lắm thì ngời ta càng thêm bi quan chán nản.
Tất nhiên những dẫn chứng mà vợ chồng Hoàng thi nhau kể tội ngời nhà quê vẫn chỉ
là những hiện tợng đơn lẻ, tách rời. Nhng do cái nhìn hạn hẹp kết hợp với thái độ khinh bỉ,
Hoàng đã nâng những hiện tợng rời rạc đó thành vấn đề bản chất mang ý nghĩa toàn cục.
Anh đã khái quát Cái thời Le Lợi Quang Trung đã qua mất rồi cái thời quần chúng nhân
dân làm nên lịch sử đã không còn nữa. Đây không chỉ là vấn đề nhận thức mà là tầm nhìn
văn hoá.Hoàng đã tự đẩy nhận thức của mình từ hiện tợng thành bản chất và càng đẩy xa.
Hoàng càng lộ chân tớng là một con ngời xa rời thực tế, xa rời nhân dân. Có thể nói: Nếu
Hoàng là một tri thức thì tầm văn hoá của anh hoàn toàn khác so với tầm văn hoá của Độ.
Bởi thế từ chỗ phủ định và bi quan trớc nhân dân, Hoàng lại đi tới đề cao tuyệt đối vai trò
của cá nhân trong lịch sử. Anh đã khẳng định: chỉ có ông cụ mới là địa diện cho sức
mạnh của hôm nay, mới có thể cứu vãn đợc niềm tin của Hoàng. Đây là một biểu hiện

+ Trong thơ của bà huyện Thanh Quan:" Ngàn mai gíp cuốn chim bay mỏi".
- Mặc dù phải trải qua một ngày đi đờng vất vả, trời đã về chiều mà vẫn cha đợc nghỉ,thế
nhng h/ả con ngời hiện lên trong bài thơ vẫn hết sức ung dung, th thái.
- Đặc biệt trong bài thơ ta còn bắt gặp một bút pháp nghệ thuật quen thuộc -> chỉ dùng vài
nét chấm phá, gợi tả mà Bác đã ghi lại đợc linh hồn của tạo vật.
2. Vẻ đẹp hiện đại:
- Trong thơ ca xa, con ngời thờng trở nên nhỏ bé, nhạt nhoà trớc thiên nhiên rộng lớn( bài
thơ" Qua đèo ngang" của bà Huyện Thanh Quan). Nhng trong bài thơ " Chiều tối", hình
ảnh ngời lao động" cô gái xay ngô" đã nổi bật lên và trở thành hình ảnh trung tâm của bức
tranh thiên nhiên.
- Không những thế trong bài thơ này ta còn nhận thấy t tởng, hình tợng thơ luôn có sự vận
động. Đó là sự vận động từ bức tranh thiên nhiên chuyển sang bức tranh đời sống, từ tối
đến sáng, từ buồn sang vui, từ cô đơn lạnh lẽo sang ấm áp sum vầy.
III. Kết thúc vấn đề:
- Bài thơ thể hiện lòng nhân ái bao la của Bác.
- Bài thơ là sự kết hợp hài hoà, nhuần nhuyễn giữa2 yếu tố cổ điển và hiện đại.
Tiết 4-5: Mảnh trăng cuối rừng- Nguyễn Minh Châu
A. Đề bài:
Qua sự cảm nhận của Lãm- nhân vật ngời kể chuyện- hãy phân tích vẻ đẹp của
nhân vật Nguyệt và nét đặc sắc về nghệ thuật trong truyện ngắn Mảnh trăng cuối rừng
của Nguyễn Minh Châu.
B. Định h ớng làm bài :
- Vẻ đẹp của Nguyệt là vẻ đẹp của con ngời đánh Mĩ- những hạt ngọc mà NMC đã cố
gắng tìm kiếm và thể hiện trong truyện ngắn này. Họ vốn đã đẹp nhng ở đây nhà văn lại lí
tởng hoá làm cho vẻ đẹp đợc nâng lên đến mức nh là hoàn hảo, tuyệt bích.
- Vẻ đẹp ấy mang chất lãng mạn giống nh mảnh trăng cuối rừng và nó cứ đợc lộ dần ra
qua sự cảm nhận của Lãm suốt cuộc hành trình.
->Bài làm phải phân tích vẻ đẹp ấy trong sự lộ ra dần và ngày càng đẹp hơn dới con mắt
của Lãm.
C. Yêu cầu về kiến thức:

cho chị.
-> Thế nhng cô đã ôm ấp trong lòng h/ả của con ngời con trai cha từng gặp mặt ấy. Qua
thời gian và qua bom đạn chiến tranh tình yêu ấy vẫn không mảy may suy chuyển thậm chí
nó còn sáng ngời lên hơn nữa qua những thử thách.
- Vẻ đẹp của Nguyệt còn biểu lộ rõ hơn khi đi nhờ xe của Lãm mà không biết đó là ngời
mình đã chờ đợi và muốn gặp. Nhng chính sự tự nhiên đó nên trên chặng đờng đi đầy gian
khổ, hiểm nguy đã làm cho Lãm nhận ra vẻ đẹp lung linh toát ra từ tâm hồn Nguyệt.
+Sẵn sàng giúp đỡ ngời khác, không bỏ ngời khác trong lúc khó khăn, nguy hiểm.
Là ngời có ý chí sắt đá . Từ ngời đi nhờ xe đã trở thành ngời dẫn đờng cho Lãm-> đó là ý
thức trách nhiệm của ngời chiến sĩ.
+ Khi địch ném bom, Nguyệt đẩy Lãm vào nơi an toàn, không ngần ngại để che chở
cho Lãm khỏi bị đạn của giặc. Rồi khi cô bị thơng máu loang ra đỏ cả cánh tay áo nhng cô
nhìn vết thơng cời và nói vết thơng chỉ sớt ngoài da-> cô sẵn sàng hi sinh thân mình thì
vết thơng kia có đáng gì.
2. Nét đặc sắc về nghệ thuật:
- Vẻ đẹp của Nguyệt hiện dần lên qua con mắt nhìn ngắm và sự cảm nhận của Lãm. Hiệu
quả của nó là tác giả không trực tiếp miêu tả mà nhân vật vẫn hiện lên trọn vẹn, khách
quan.
- Vẻ đẹp ấy mang tính chất phát hiện. Vì thế mà, nó cứ dần hiện lên đến cuối truyện thì
bộc lộ toàn vẹn vẻ đẹp của nhân vật-> khiến cho ngời đọc hồi hộp theo dõi và thú vị nhận
ra các tình huống truyện, qua đó thấy đợc sự chuyển biến về tình cảm, thái độ của nhân
vật.
- Tác giả khai thác triệt để những tơng phản, đối nghịch để làm nên vẻ đẹp lạ thờng của
Nguyệt và cũng là con ngời Việt Nam trong chiến tranh.( chiến tranh ác liệt đối lập với tình
yêu và niềm tin cuộc sống của con ngời).
- Tạo tình huống cho câu chuyện tình rất lạ( yêu qua lời giới thiệu, cha biết mặt nhau trong
trò ú tim, khi nhận ra nhâu thì đã xa rồi), tạo nên tính chập chờn h ảo của truyện.
III. Kết thúc vấn đề:
Truyện ngắn Mảnh trăng cuối rừng, thấm đẫm vẻ đẹp lãng mạn. Qua hình tợng nhân
vật Nguyệt , Nguyễn Minh Châu muốn thể hiện chủ nghĩa anh hùng cách mạng và khám

đầu buồng Mị". Mị đã có ngời yêu nhng rồi tất cả đều chấm dứt trong cái đêm Mị bị bắt
cóc về nhà thống lí Pá tra, rồi trở thành con dâu gạt nợ nhà Pá tra.
- Mị không chấp nhận làm con dâu gạt nợ nhà Pátra nhng khi bị bắt về làm dâu gạt nợ, Mị
đã thấm thía nỗi đau nên " đêm nào Mị cũng khóc", rồi cô có ý định ăn lá ngón tự tử ->
dùng cái chết để phản đối số phận tủi nhục của mình.
- Nhng vì thơng cha, vì không muốn chịu nhục không trả đợc món nợ truyền kiếp, Mị
đành quay trở về nhà Pá tra sống cuộc đời câm lặng trơ gan nh tảng đá trớc cửa cạnh tàu
ngựa, "sống lùi lũi nh con rùa nuôi trong xó cửa" . Ngày qua ngày nỗi khổ đã dồn nén vào
tận trong lòng Mị, khiến cô sống mà nh chết . Mị không còn ý niệm về thời gian, không
có hi vọng ở tơng lai. Mối giao cảm giữa Mị với cuộc sống bên ngoài chỉ còn là ô cửa sổ
vuông bằng bàn tay " nhìn ra ngoài không biết là sơng hay là nắng".
- Nhng khi mùa xuân về, theo qui luật vạn vật hồi sinh, sức trẻ trong Mị bừng trỗi dậy. Đặc
biệt tiếng sáo tha thiết, bồi hồi vọng đến tai Mị, tiếng sáo ấy đã khơi dậy những cảm xúc,
tình cảm trong con ngời tởng chừng nh đã chết của Mị .Mị đã uống rợu và khát khao đợc
sống lại với những kỷ niệm của ngày xa.Mị vùng dậy khêu đèn cho sáng , Mị thấy mình
vẫn còn trẻ, đẹp . Mị vào buồng lấy váy hoa, cuốn lại tóc-> Mị muốn đi chơi, kể cả khi Mị
bị A sử trói đứng vào cột chân tay không cựa đợc, Mị vẫn nghe tiếng sáo theo những cuộc
chơi-> Mị bật khóc cho cái oan trái của 1 kiếp ngời không muốn sống vì Mị cho rằng "
mình không bằng con trâu, con ngựa".
- Khi nhìn thấy A phủ khóc trong tuyệt vọng-> nớc mắt của con ngời cùng cảnh ngộ đã
làm thức tỉnh Mị. Mị nhớ lại mình cũng bị trói, Mị không thể thản nhiên nhìn A Phủ
chết.Lòng trắc ẩn đã thôi thúc Mị hành động cắt dây, cởi trói cho A Phủ, giải thoát cho A
phủ, rồi giải thoát cho chính mình=>Hành động cởi trói cho A phủ bắt nguồn từ 1 sức sống
tiềm tàng mãnh liệt trong tính cách của Mị, không thế lực nào dập tắt nổi...Cuộc sống mới
ở Phiềng sa đang chờ đón Mị.
- Nhân vật Mị thu hút ngời đọc bằng sức sống tiềm ẩn ấy, nhà văn thành công trong việc
tạo dựng nhân vật này, 1 cô Mị câm lặng, khép kín mà luôn luôn muốn vùng lên. Những
hành động chống đối mãnh liệt, ham sống cho ra sống.
III.Kết thúc vấn đề.
- Con ngời càng bị đoạ đầy, đau khổ càng khát khao muốn vơn lên một cuộc sống tốt lành,

( 7/1954) miền Bắc nớc ta đợc giải phóng. Lịch sử đất nớc sang trang, cách mạng Việt
Nam bớc vào một thời kì mới. Hoàn thành vẻ vang sứ mệnh lãnh đạo cách mạng trong giai
đoạn khó khăn.
- Tháng 10/1954, các cơ quan TW của Đảng và Chính phủ rời chiến khu Việt Bắc trở về
Hà Nội . Nhân sự kiện có tính chất lịch sử này, Tố Hữu sáng tác bài thơ "Việt Bắc".
Câu 2:
- Sông Đuống còn gọi là sông Thiên Đức, là con sông chảy qua địa phận Bắc Ninh và quê
hơng của Hoàng Cầm. Khi giặc Pháp chiếm bờ nam sông Đuống( phần chảy qua quê hơng
của ông) thì nhà thơ đang công tác ở chiến khu Việt Bắc.
- Một đêm giữa tháng 4 năm 1948 khi nghe tin giặc đánh phá quê hơng mình, ông xúc
động và ngay đêm ấy, ông đã viết liền một mạch bài "bên kia sông Đuống". Bài thơ đăng
trên báo cứu quốc tháng 6/1948 .
Câu 3:
- Tháng 10- 11/1965 Tố Hữu đi công tác vào các tỉnh miền Trung. Khi ấy cuộc chiến tranh
phá hoại bằng không quân của đế quốc Mĩ đã lan rộng ra vùng khu IV cũ. Từ Thanh Hoá
đến Quảng Bình là vùng đất trở thành tuyến lửa ác liệt. Nhà thơ qua quê hơng Nguyễn Du
vào dịp kỉ niệm 200 năm ngày sinh của đại thi hào. Trong hoàn cảnh đó Tố Hữu sáng tác
bài thơ Kính gửi cụ Nguyễn Du in trong tập thơ "Ra trận".
Câu 4:
- Là hình tợng nổi bật, xuyên suốt và gây một ấn tợng đậm nét trong tác phẩm. Đặc điểm
ham ánh sáng, có sức sống mãnh liệt không gì tàn phá nổi. Miêu tả rừng xà nu luôn gắn
với hình ảnh con ngời => Gợi ra những biểu tợng về đời sống, số phận, phẩm cách con ng-
ời
=> Rừng xà nu là biểu tợng cho dân làng xô man về sức sống, vẻ đẹp nhân cách. Đó là
những ngời dân đau khổ nhng bất khuất kiên cờng và khao khát tự do. Là hình ảnh đẹp,
hùng tráng, tợng trng cho đất nớc và con ngời Việt Nam trong cuộc kháng chiến chống Mĩ
cứu nớc .
Câu 5 :
- Văn chính luận: Có khối lợng lớn và mẫu mực. Lập luận chặt chẽ, lí lẽ xác đáng, chứng
cứ hùng hồn, ngôn ngữ giản dị, trong sáng có sức thuyết phục cao. Một số tác phẩm tiêu

thuật.
Câu 9:
- "Tiếng hát con tàu" đợc sáng tác năm 1960( in trong tập " ánh sáng và phù sa"). đó
là thời điểm miền Bắc sau những năm kháng chiếnthắng lợi bớc vào năm năm lần thứ
nhất . Hoàn cảnh lịch sử ấy đã giúp văn nghệ sĩ nhận thức đợc mối quan hệ giữa nghệ
thuật và cuộc sống, ý thức đợc trách nhiệm của ngời nghệ sĩ đối với đất nớc.
- Trong thời điểm ấy, có phong trào vận động nhân dân miền xuôi lên xây dựng cuộc
sống mới ở miền núi Tây Bắc .Sự kiện đó đã khơi gợi cảm hứng sáng tạo cho CLV để ông
viết nên bài thơ" Tiếng hát con tàu". chủ đề của bài thơ không phải là chuyện đi khai hoang
ở miền núi Tây Bắc mà là khát vọng của ngời nghệ sĩ muốn trở về với nhân dân, nguồn sữa
của sáng tạo nghệ thuật.
- ( chép lại khổ thơ đầu)
Câu10:
Sinh thời ,Bác không nhận mình là nhà văn, nhà thơ, nhng do hoàn cảnh công việc, Ngời đã
lấy thơ văn để phục vụ sự nghiệp CM. Qua các bài viết và nói của Ngời về, qua những sáng
tác cụ thể của Ngời, có thể thấy quan điểm sáng tác của Ngời tập trung vào mấy điểm sau:
Bác xem văn nghệ là một hoạt động tinh thần phong phú và phục vụ có hiệu quả
cho sự nghiệp CM; nhà văn là chiến sĩ trên mặt trận văn hoá t tởng, góp phần đấu tranh
phát triển xã hội:
"Nay ở trong thơ nên có thép
Nhà thơ cũng phải biết xung phong"
( cảm tởng đọc" Thiên gia thi")
Bác đặc biệt chú ý đến đối tợng thởng thức. Ngời yêu cầu nhà văn, nhà báo phải đặt
câu hỏi: Viết cho ai? Viết để làm gì? Viết cái gì? Cách viết nh thế nào?Ngời chú ý quan hệ
và phổ cập nâng cao trong văn nghệ, liên quan đến ý thức và trách nhiệm của ngời cầm bút.
Bác quan niệm văn chơng phải có tính chân thật. Phải miêu tả cho hay, cho chân thật, cho
hùng hồn những đề tài phong phú của hiện thực CM. Ngôn ngữ phải chọn lọc, tránh lối viết
cầu kì xa lạ.
Câu 11:
Đầu năm 1923, Chính phủ Pháp mời Khải Định sang Macxây dự đấu xảo thuộc địa

bản " Tuyên ngôn Độc lập" trớc hàng chục vạn đồng bào.
Câu 15:
- Tập thơ Từ ấy ( 1937- 1946): là niềm hân hoan của một tâm hồn trẻ gặp ánh sáng lí
tởng, tìm thấy lẽ sống.
- Tập thơ Việt Bắc ( 1947- 1954): Phản ánh cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp
của dân tộc, phát hiện vẻ đẹp của nhân dân, thể hiện những tình cảm lớn của con ngời Việt
Nam mà bao trùm lên là lòng yêu nớc.
- Tập thơ Gió lộng ( 1955- 1961): ngợi ca cuộc sống mới, con ngời mới, ca ngợi
Đảng, Bác Hồ; cổ vũ cuộc đấu tranh thống nhất nớc nhà; khẳng định tình cảm quốc tế vô
sản.
- Tập thơ Ra trận ( 1962- 1971), Máu và hoa( 1972- 1977): là khúc ca ra trận; là lời
ca ngợi chủ nghĩa anh hùng cách mạng.
Tiết 11: Các vị la hán chùa tây phơng- Huy Cận
A. Đề bài:
Hãy phân tích nghệ thuật miêu tả các pho tợng La Hán trong bài thơ Các vị La
Hán chùa Tây Phơng của Huy Cận.
B. Định h ớng :
- Để làm rõ đợc đề bài này cần tìm hiểu thế nào là nghệ thuật miêu tả trong thơ.
- Các pho tợng La Hán trong chùa Tây Phơng là công trình nghệ thuật điêu khắc của các
nghệ nhân dân gian xa kia, giờ đây đợc chuyển hoá qua nghệ thuật ngôn từ. Song không có
nghĩa đây là bản sao của công trình nghệ thuật điêu khắc. Hình hài của các vị LH trong thơ
đã đợc thể hiện bằng đặc trng của nghệ thuật tạo hình của thơ ca gắn liền với phong cách
của nhà thơ.
C. Yêu cầu về kiến thức:
I. Đặt vấn đề:
- Các vị LH chùa Tây Phơng(đợc sáng tác cuối năm 1960) là bài thơ đợc xếp vào loại
trội nhất của HC từ sau CM tháng Tám. Trong chùa có rất nhiều tợng nhng nổi bật nhất vẫn
là 18 pho tợng LH.
- Nếu các nghệ nhân xa kia tạc tợng bằng đờng nét, hình khối thì HC lại tạc tợng bằng
ngôn ngữ thơ ca( thể hiện qua 8 khổ thơ đầu).

dài-> hoàn toàn xa lánh với ngoại giới, phải chăng đã đạt đến độ tịch diệt, vô cảm. Nhng
thực ra đôi tai có tớng mạo phật ấy lại đang đón nhận và cảm thông với ngàn vạn nỗi đau
khổ của chúng sinh trong cõi trần gian bể khổ .
=> Với bút pháp miêu tả và tài sử dụng những từ ngữ tạo hình, HC đã khắc hoạ đợc 1 cách
cụ thể và sinh động hình hài của các pho tợng LH. Mỗi ngời có 1 vẻ mặt riêng nhng đều có
chung nỗi đau trần thế.
3. Quần thể t ợng :
- Sau khi đặc tả ba pho tợng tiêu biểu, tác giả đã tả bao quát cả nhóm tợng. Đồng thời thể
hiện những liên tởng và suy ngẫm của mình về con ngời và nhân thế đợc gợi ra từ hình ảnh
của các tợng LH này-> đây không phải là cá nhân đau khổ mà là tất cả chúng sinh đau khổ,
là cả nhân loại của quá khứ bế tắc, quằn quại đã hiện hình về từ vực thẳm đau thơng, tụ họp
lại dới mái chùa này:
Mỗi ngời một vẻ mặt con ngời

Tợng không khóc cũng đổ mồ hôi


Nhờ tải bản gốc
Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status