TRƯờNG THCS Ngữ văn 8
__________________________________________________________________________________________________________________________________________________________________________________________________________________________
Tuần 14 - Tiết 53 Ngày soạn:18/11/2008
Tiếng Việt:
Dấu ngoặc kép
A. Mục tiêu.
- Giúp học sinh hiểu rõ công dụng của dấu ngoặc kép
- Biết dùng dấu ngoặc kép khi viết.
- Giáo dục ý thức sử dụng đúng, phù hợp.
B. Chuẩn bị.
- GV: Sgk,sgv, giáo án, tài liệu
- HS: Đọc trớc vd sgk
C. Tiến trình dạy - học
- Tổ chức
- Kiểm tra: ? Nêu tác dụng của dấu ngoặc đơn và dấu hai chấm?
- Bài mới.
I. Công dụng.
- Gv cung cấp bảng phụ ghi ví dụ SGK.
? Dấu ngoặc kép trong những đoạn trích
sau dùng để làm gì?
- Hs phát hiện, Gv nhận xét và ghi bảng.
- Gv nhấn mạnh đó là công dụng của dấu
ngoặc kép.
? Dấu ngoặc kép có những công dụng gì?
? Giải thích công dụng của dấu ngoặc kép
trong những đoạn trích sau?
? Đặt dấu hai chấm và dấu ngoặc kép vào
chỗ trống thích hợp
1. Ví dụ:
2. Nhận xét:
dấu báo trớc lời dẫn trực tiếp
________________________________________________________________________________________________________
Giáo viên:
TRƯờNG THCS Ngữ văn 8
__________________________________________________________________________________________________________________________________________________________________________________________________________________________
? Vì sao hai câu sau đây có ý nghĩa giống
nhau nhng dùng dấu câu khác nhau?
- Đặt dấu ngoặc kép phần còn lại viết hoa từ
cháu.
c. Đặt vdấu hai chấm sau bảo hắn. Đánh dấu
ngoặc kép phần còn lại
Bài 3.
Hai câu giống nhau nhng lại dùng dấu câu
khác nhau vì:
a.Dấu hai chấm để báo trớc có lời dẫn trực
tiếp.
- Dấu ngoặc kép đánh dấu lời dẫn trực tiếp
lời của Chủ Tịch Hồ Chí Minh
b.Không dùng dấu vì đây là lời dẫn gián tiếp
không đợc dẫn nguyên văn.
D. Củng cố - Hớng dẫn
? Hãy tổng kết lại tất cả các dấu câu đã học?
- Gv nhấn mạnh trọng tâm bài.
- Về nhà học bài. Hoàn thiện các bài tập nh đã hớng dẫn trên lớp.
- Chuẩn bị: Luyện nói thuyết minh một thứ đồ dùng.
_____________________________________
Tiết 54 Ngày soạn:18/11/2008
Tập làm văn:
Luyện Nói Thuyết Minh Một thứ đồ dùng.
A. Mục tiêu
dụng rất hữu ích.
b. Thân bài: Xác định phích nớc do những bộ phận tạo thành:
- Ruột phích: Cấu tạo bằng thuỷ tinh, gồm 2 lớp, ở giữa là chân không để làm giảm khả
năng truyền nhiệt ra ngoài. Phía trong của lớp thuỷ tinh thứ nhất đợc tráng bạc để hắt nhiệt trở
lại.
- Vỏ phích: Thờng làm bằng nhựa, sắt, tôn... để bảo vệ ruột phích và trang trí cho đẹp.
- Miệng phích: nhỏ, có nắp để giữ nhiệt.
- Công dụng: Giữ nớc nóng lâu
- Bảo quản: Tránh va đập, khi rót nớc phải rót đều, tránh vỡ, để xa tầm tay trẻ em.
c. Kết bài: Nêu nhận xét, đánh giá về vai trò công dụng của phích.
II.Luyện nói
- Chia tổ tập nói, yêu cầu các em tự luyện tập, sửa chữa cho nhau.
- Gọi hs trình bày trớc lớp để hs cơ hội tập nói, các em có thể tập nói một số phần trong
tổng thể. Yêu cầu nghiêm túc, nói thành câu trọn vẹn, dùng từ đúng có mạch lạc, phát âm rõ
ràng, khi nói phải nhìn thẳng vào đối tợng.
- Gv hớng dẫn hs: Nhận xét kiểu bài- cách trình bày
- Gv đánh giá- nhận xét- rút kinh nghiệm
D. Củng cố - Hớng dẫn
? Trong bài nói của em, em đã dùng phơng pháp thuyết minh nào?
- Về nhà học bài, ôn tập lại toàn bộ kiến thức về văn bản thuyết minh để chuẩn bị giờ sau
viết bài viết số 3.
- Về nhà tập thuyết minh các đồ vật dùng trong sinh hoạt, học tập.
_____________________________________________
Tiết 55 - 56 Ngày soạn:19/11/2008
Tập làm văn:
Viết bài Tập Làm Văn số 3.
A. Mục tiêu
- Giúp học sinh vận dụng những kiến thức đã học về vấn đề thuyết minh để viết bài hoàn
chỉnh.
- Rèn các kỹ năng sử dụng thành thạo các phơng pháp thuyết minh.
- Từ 8 - 9 điểm:bài viết phải có bố cục rõ ràng, nội dung thuyết minh phải đầy đủ. Sử dụng
linh hoạt các phơng pháp thuyết minh và các phơng thức tự sự, biểu cảm. Câu, đoạn, chính tả
không sai, trình bày sạch sẽ, khoa học. Lời văn diễn đạt có cảm xúc, hình ảnh, thể hiện sự hiểu
biết sâu sắc về chiếc bút.
- Từ 5 - 7 điểm: Bài viết có bố cục đầy đủ, rõ ràng. Các phơng pháp thuyết minh sử dụng còn
vụng về, cha linh hoạt. Câu, đoạn, chính tả còn đôi chỗ thiếu sót.
- Từ 2 - 4 điểm: Bài viết không đạt các yêu cầu trên.
IV. Hs viết bài.
- Hs tiến hành viết: Yêu cầu phải nháp, sửa chữa sau đó mới làm vào vở.
- Gv xem xét, đôn đốc hs viết bài.
D. Củng cố - Hớng dẫn
- Gv thu bài về chấm.
- Gv nhận xét ý thức viết bài của hs.
- Về nhà ôn lại kiểu bài thuyết minh.
- Soạn bài: " Vào nhà ngục Quảng Đông cảm tác".
Tuần 15 - Tiết 57 Ngày soạn:24/11/2008
________________________________________________________________________________________________________
Giáo viên:
TRƯờNG THCS Ngữ văn 8
__________________________________________________________________________________________________________________________________________________________________________________________________________________________
`Văn bản:
vào nhà ngục Quảng đông cảm tác.
( Phan Bội Châu )
A. Mục tiêu
- Giúp hs cảm nhận đợc vẻ đẹp của những chí sĩ yêu nớc đầu thế kỉ XX, những ngời
mang chí lớn cứu nớc, cứu dân dù ở hoàn cảnh nào vấn giữ đợc phong thái ung dung, khí phách
hiên ngang, bất khuất và niềm tin không đổi dời vào sự nghiệp giải phóng dân tộc.
- Nhận biết đợc sức truyền cảm nội dung qua giọng thơ khẩu khí, hào hùng của tác giả.
- Giáo dục lòng yêu nớc, tự hào về truyền thống yêu nớc của dân tộc.
B. Chuẩn bị.
II. Đọc - hiểu văn bản
1. Đọc- chú thích
- Đây là thể thơ thất ngôn bát cú Đờng luật, nên
khi đọc chú ý cách ngắt nhịp theo quy định4/3,
đồng thời giọng đọc diễn cảm phù hợp với khẩu
khí ngang tàng, hào hùng, riêng cặp câu 3 - 4
giọng trầm nh tâm sự.
? Bài thơ viết theo thể thơ nào? Phơng
thức biểu đạt?
- Hs đọc 2 câu đề.
? Các từ "hào kiệt, phong lu" gợi cho
em hình dung về một con ngời ntn ?
? Điệp từ "vẫn" trong câu thơ có ý
nghĩa gì ?
? Câu thơ thứ hai tác giả đã thể hiện
2. Thể thơ
- Thất ngôn bát cú đờng luật
- Bài thơ viết theo phơng thức: biểu cảm trực tiếp,
thể loại trữ tình
3. Phân tích
a. Hai câu đề.
-" Hào kiệt, phong lu": gợi hình dung về ngời có tài,
có chí anh hùng, phong thái ung dung và ngang
tàng, bất khuất, vừa hào hoa tài tử .
- Khẳng định phong cách sống đàng hoàng không
hề thay đổi trong bất kì hoàn cảnh nào.
- Cứu nớc là con đờng nhiều chông gai, ở tù là một
trong những " chông gai " đó, nên khi bị ở tù ngời
________________________________________________________________________________________________________
Giáo viên:
? Hãy tìm tác dụng của phép lặp từ
"còn" trong câu thơ cuối ?
cách mạng chủ động quan niệm nhà tù là nơi nghỉ
chân trên chặng đờng dài gian nan.
=> Hình ảnh ngời chiến sĩ trong cảnh ngục tù vẫn
hiện lên rất hiên ngang, bất khuất.
- Giọng thơ cứng cỏi, mềm mại-> diễn tả nội tâm
bình thản dù cảnh ngộ tù ngục là bất thờng, phong
thái bình tĩnh tự chủ trong lúc nguy nan .
b. Hai câu thực.
- Giọng thơ trầm, diễn tả nỗi đau cố nén.
- Tgiả nhận mình là ngời tự do đợc đi đây đó giữa
thế gian
- T thế ung dung lạc quan ngay cả trong hoàn cảnh
ngặt nghèo
- Không khuất phục tin mình là ngời yêu nớc chân
chính
- Câu thơ làm nổi bật tinh thần lạc quan, kiên cờng
chấp nhận nguy nan trên đờng đấu tranh
c. Hai câu luận.
- Bủa k tế: Ôm ấp hoài bão trị nớc cứu đời
Mở thù: tiếng cời chiến thắng mọi âm mu, thủ
đoạn thâm độc của kẻ thù
- Khẩu khí hiên ngang của bậc anh hùng hào kiệt
dù có gặp khó khăn đến mức độ nào thì chí khí vẫn
không thay đổi, một lòng theo đuổi sự nghiệp cứu
nớc .
- Cách nói phóng đại, khoa trơng, nghệ thuật đối
của thơ Đờng đã tạo nên tầm vóc, khẩu khí ngang
tàng của ngời tù lớn lao đến mức thần thánh.
- Giúp hs thấy đợc hình ảnh cao đẹp của ngời tù yêu nớc: trong gian nguy vẫn hiên
ngang, bền gan vững chí
- Nhân cách cứng cỏi của nhà yêu nớc Phan Bọi Châu
- ý nghĩa biểu cảm của các yếu tố tự sự trong thơ trữ tình
B. Chuẩn bị.
- GV: Sgk,sgv, giáo án, tài liệu
- HS: Đọc b i, trả lời câu hỏi sgk
C. Tiến trình dạy - học
- Tổ chức
- Kiểm tra: ? Đọc thuộc lòng bài thơ: Cảm tác vào nhà
? Nêu giá trị nội dung, nghệ thuật bài thơ?
- Bài mới.
- Hs đọc chú thích *
? Nêu những nét chính về tác giả?
? Nêu hoàn cảnh sáng tác bài thơ?
- Gv hớng dẫn cách đọc, Gv đọc mẫu-
Gọi hs đọc
? Bài thơ đợc làm theo thể thơ nào?
- Hs đọc 4 câu thơ
? Đập đá có thể là việc bình thờng, nh-
ng việc đập đá ở Côn Lôn có bình th-
ờng không? Vì sao?
? Em hiểu từ làm trai ở đây ntn?
- Hai câu tiếp.
? Công việc đập đá đợc gợi tả ntn?
? Hình dung của em về tính chất thực
của công việc đập đá ntn?
? Nhng với hành động dũng mãnh xách
búa đánh tan, ra tay đập bể thì việc đập
đá ở Côn Lôn mang một ý nghĩa khác.
lớn-> chỉ dành cho ngời tù khổ sai.
- ý nghĩa tinh thần: dám đơng đầu vợt lên chiến
thắng thử thách, gian khổ
________________________________________________________________________________________________________
Giáo viên:
TRƯờNG THCS Ngữ văn 8
__________________________________________________________________________________________________________________________________________________________________________________________________________________________
Theo em đó là ý nghĩa nào?
? Em có nhận xét gì về giọng điệu của
4 câu thơ? Nêu tác dụng?
? Bồn câu thơ trên đã khắc hoạ điều gì?
? Phơng thức biểu đạt chính là gì?
- Hs đọc 4 câu thơ
? Em hiểu cảm nghĩ nào của ngời tù đ-
ợc biểu hiện trong 2 câu thơ ?Tháng
ngày bao sắt son?
? Phép đối trong cặp câu này có tác
dụng gì?
? Từ đó toát lên phẩm chất cao quý nào
của ngời tù yêu nớc?
? Hai câu kết nói về việc gì?
? Tự thấy mình là kẻ vá trời lỡ bớc điều
đó cho thấy ngời tù nghĩ gì?
? Lời thơ có cấu trúc đối lập, sự đối lập
này có ý nghĩa gì?
? Từ đó phẩm chất cao quý nào của ng-
ời tù đợc bôc lộ?
? Em có nhận xét gì về NT? Nêu tác
dụng?
? Bài thơ làm hiện lên vẻ dẹp nào của
nói
- Tự hào kiêu hãnh về công việc mà mình theo
đuổi- xem thờng việc tù đày
- Khẳng định lí tởng yêu nớc lớn lao mới là điều
quan trọng nhất
=>Tin tởng mãnh liệt ở sự nghiệp yêu nớc của
mình, coi khinh gian lao tù đày
- Nghệ thuật đối lập, khẩu khí ngang tàng của
ngời anh hùng không chịu khuất phục hoàn
cảnh luôn giữ vững niềm tin và ý chí chiến đấu
sắc son. Vẻ đẹp tinh thần kết hợp với tầm vóc
lẫm liệt, oai phong tạo nên hình tợng giàu chất
sử thi và gây ấn tợng mạnh
4. Tổng kết
- Hiên ngang trung thành với lí tởng
- Ngời anh hungf chấp nhận mọi nguy nan, bền
gan vững chí với lí tởng yêu nớc của mình
* Ghi nhớ: Hs đọc
III. Luyện tập
- Hs viết và trình bày
D. Củng cố - Hớng dẫn
? Em biết thêm bài thơ nào về đề tài này?
________________________________________________________________________________________________________
Giáo viên:
TRƯờNG THCS Ngữ văn 8
__________________________________________________________________________________________________________________________________________________________________________________________________________________________
- Học thuộc lòng bài thơ
- Soạn bài: Muốn làm thằng cuội
- Xem trớc: Ôn luyện về dấu câu
_______________________________________
- Dùng để đánh dấu gianh giới vế
câu ghép có cấu tạo phức tạp,
giữa bộ phận câu ghép liệt kê
-Thôi u van con, u lạy con
con có thơng thầy thơng uthì
con hãy đi ngay bây giờ cho
u.
5
Dấu gạch
ngang
Dùng để đánh dấu bộ phận chú
thích trong câu đấnh dấu lời nói
trực tiếp, hoặc liệt kê nối các từ
của một liên danh
- Các bác lại nhặt cho tôi
xem 1 con cá cóc- còn gọi là
cá hình nhân hình ngắn tun
hủn cắm vào một cái đầu to
sù
6
Dấu chấm
lửng
Dùng để tỏ ý còn nhiều sự việc
cha đợc liệt kê hết lời nói dở ngập
ngừng giãn nhịp điệu câu văn
-Dùng để dánh dấu phần chú
thích
Lão vừa xin tôi một ít bả
chó
Dấu ngoặc đơn Dùng để đánh dấu phần giải thích