SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO HẢI DƯƠNG
ĐỀ THI CHÍNH THỨC
KỲ THI GIẢI TOÁN TRÊN MÁY
TÍNH CẦM TAY NĂM HỌC 2011 – 2012
MÔN HÓA HỌC
(Thời gian: 120 phút)
(Đề thi gồm hai trang)
Câu 1: (5 điểm)
Nung m gam hỗn hợp X gồm FeS và FeS 2 trong một bình kín chứa không khí
(gồm 20% thể tích O2 và 80% thể tích N2) đến khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu
được một chất rắn duy nhất và hỗn hợp khí Y có thành phần thể tích 84,8% N 2, 14%
SO2, còn lại là O2. Tính thành phần phần trăm theo khối lượng của FeS, FeS 2 trong hỗn
hợp X?
Câu 2: (5 điểm)
Chia hỗn hợp X gồm K, Al và Fe thành hai phần bằng nhau.
- Cho phần 1 vào dung dịch KOH (dư) thu được 96,824ml khí H2 (đktc).
- Cho phần 2 vào một lượng dư H2O, thu được 55,328ml khí H2 (đktc) và m gam hỗn
hợp kim loại Y. Hòa tan Y vào dung dịch HCl (dư) thu được 69,160 ml khí H2 (đktc).
Hãy tính khối lượng (theo gam) của K, Al, Fe trong hỗn hợp X ban đầu?
Câu 3: (5 điểm)
Đốt cháy hoàn toàn 5,52 gam hỗn hợp X gồm C xHyCOOH, CxHyCOOCH3,
CH3OH thu được 5,376 lit CO2 (đktc) và 3,6 gam H2O. Mặt khác, cho 2,76 gam X phản
ứng vừa đủ với 30 ml dung dịch NaOH 1M, thu được 0,96 gam CH3OH.
Tìm công thức của CxHyCOOH, CxHyCOOCH3 và % theo khối lượng của từng chất
trong hỗn hợp X?.
Câu 4: (5 điểm)
Cho M là kim loại tạo ra hai muối MClx, MCly, và 2 oxit MO0.5x, M2Oy. Tỉ lệ về
% khối lượng của clo trong hai muối là 1:1,173; của oxi trong hai oxit là 1:1,352.
x
4FeS2 + 11O2 → 2Fe2O3 + 8SO2
y
2y
Giả sử lượng không khí ban đầu là 100 mol => nO2 = 20 mol; nN2 = 80 mol
Sau phản ứng: - lượng oxi còn lại là: 20 - - mol
- lượng N2 còn: 80 mol
- lượng SO2 tạo thành: x + 2y mol
=> tổng mol khí: 100 - x - y mol
N2 chiếm 84,8% thể tích => 80/(100 - x - y).100 = 84,8 => 100 - x - y = 8000/84,8
x + y = 400/53
SO2 chiếm 14% thể tích => (x+2y)/(100 - x - y).100 = 14 => x + 2y = 700/53
Giải hệ (1),(2) được: x = 100/53; y = 300/53 => x : y = 1:3
%FeS = 88x/(88x + 120y).100% = 88/(88 + 120.3).100% = 19,6439%
%FeS2 = 120y/(88x + 120y).100% = 120.3/(88 + 120.3).100% = 80,3471%
Câu 2: (5 điểm)
Gọi số mol K, Al, Fe trong mỗi phần lần lượt là x, y, z (x, y, z > 0)
- Cho phần 1 vào dung dịch KOH (dư) thu được 96,824ml khí H2 (đktc).
K + H2O → KOH + ½ H2
x
½ .x
Al + KOH + H2O → KAlO2 + 3/2 H2
y
Fe + 2HCl → FeCl2 + H2
nH2 = 3/2.(y – x) + z = 3,0875.10-3 mol
(3)
-3
Từ (1), (2), (3) giải ra được nghiệm: x = 1,235.10 ; y = 2,47.10-3; z = 1,235.10-3
mK = 2.48,165.10-3 gam; mAl = 2.66,69.10-3 gam; mFe = 2.69,15.10-3 gam
Câu 3: (5 điểm)
Gọi số mol CxHyCOOH, CxHyCOOCH3, CH3OH trong 5,52 gam hỗn hợp lần lượt là
a, b, c (a, b, c > 0)
Đốt cháy hoàn toàn 5,52 gam hỗn hợp X gồm C xHyCOOH, CxHyCOOCH3, CH3OH thu
được 5,376 lit CO2 (đktc) và 3,6 gam H2O.
mX = (12x + y + 45).a + (12x + y + 59).b + 32c = 5,52 (*)
nCO2 = (x + 1).a + (x + 2).b + c = 0,24
(**)
2nH2O = (y + 1).a + (y + 3).b + 4c = 0,4
(***)
mX = 12(x + 1)a + 12(x + 2).b + 12c + (y + 1).a + (y + 3).b + 4c + 32a + 32b + 16c =
5,52
12.0,24 + 0,4 + 32a + 32b + 16c = 5,52
32a + 32b + 16c = 2,24
(1)
Cho 2,76 gam X phản ứng vừa đủ với 30 ml dung dịch NaOH 1M, thu được 0,96 gam
CH3OH.
=> 5,52 gam X phản ứng vừa đủ với 60 ml dung dịch NaOH 1M, thu được 1,92 gam
Từ (2) => 1,352.(+ 8) = ( + 8) - 1,352.= 0,352.8
Đặt ẩn X = ; Y = . Giải hệ (1), (2) được nghiệm X = 27,9337; Y = 18,5782
x/y = 2/3
Vì x, y là hóa trị của M => x = 2; y = 3
M = 57,08
b. M là Fe => Z = 26
Tỉ lệ => N = 30 => A = 56
Đồng vị 56Fe
Câu 5: (5 điểm)
Thực hiện các thí nghiệm sau ở 250C.
TN1: Cho 10-8 mol NaOH vào nước thành 1 lít dung dịch X.
nNaOH = 10-8 M => CM = 10-8M => phải tính đến sự điện li của nước.
NaOH →
H 2O
Na+ + OH H+ + OH -
Bảo toàn điện tích: [ OH-] = [ Na+] + [H+] →
10-14
H +
= 10-8 + [H+]
→ [ H+] 2 + 10 -8[ H+] - 10 -14 = 0.
Giải được: [ H+] = 9,5125.10-8 → pH = 7,0217
Phân li:
Cb:
Ka = = 1,77.10-4
0
0
x
x
x
0,001-x
x
x
x2 + 1,77.10-4.x – 1,77.10-7 = 0 (1)
Giải phương trình (1) được 2 nghiệm: x1 = 3,4142.10-4 và x2 = -5,1842.10-4
Vì x > 0 => x = 3,4142.10-4 mol/l => pH = 3,4667
Câu 6: (5 điểm)
Gọi số mol CH4, C2H2, C3H6 trong 11,0 gam hỗn hợp A lần lượt là x, y, z (x, y, z
> 0)
=> mhh = 16x + 26y + 42x = 11,0