CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
Tổ chức dạy học theo góc nội dung kiến thức chương “Mắt. Các dụng cụ quang” –
Vật lí 11 cơ bản.
II. Nội dung
1. Giải pháp cũ thường làm:
- Chi tiết giải pháp cũ: Vật lí là môn khoa học thực nghiệm gắn liền với các hiện tượng
thực tế trong tự nhiên, trong đời sống. Trong chương trình Vật lý 11 cấp trung học phổ
thông, phần quang học đóng vai trò rất quan trọng. Nhờ các nghiên cứu về quang hình
học, người ta đã chế tạo ra nhiều dụng cụ quang cần thiết cho khoa học và đời sống. Tuy
nhiên trong thực tế dạy học ở trường phổ thông, chương “Mắt. Các dụng cụ quang” - Vật
lí lớp 11 cơ bản chưa được GV đầu tư thời gian nghiên cứu, đổi mới phương pháp giảng
dạy, liên hệ thực tế sao cho bài học đạt hiệu quả cao nhất. GV chưa tận dụng và phát huy
được vai trò của các thí nghiệm vào việc phát triển nhận thức của HS vì họ cho rằng nội
dung bài học dài, trừu tượng, ít liên quan đến kiến thức thi đại học. Chính vì vậy khi
giảng dạy nội dung kiến thức liên quan đến các dụng cụ quang giáo viên thường có 03
giải pháp:
* Giải pháp 01: Giáo viên giảng dạy theo phương pháp thuyết trình: soạn hệ thống
câu hỏi, chuẩn bị thí nghiệm minh họa để giảng dạy theo lối truyền thụ kiến thức.
* Giải pháp 02: Giáo viên phô to phóng to hoặc chụp lại các hình trong sách giáo
khoa, các hình ảnh ở ngoài sách giáo khoa nhưng có liên quan đến bài dạy, sau đó trình
chiếu hoặc treo lên bảng để học sinh quan sát.
* Giải pháp 03: Sử dụng một số phần mềm Vật lý thực hiện thí nghiệm ảo để mô tả
cấu tạo của các dụng cụ quang và sự tạo ảnh qua các dụng cụ quang trên máy tính.
(Trong phụ lục 01 có các ví dụ và hình ảnh cụ thể cho từng giải pháp ở trên)
GV không tổ chức cho HS được lắp ráp mô hình các loại kính, HS không được
thao tác, sử dụng trên kính thật để có cơ hội áp dụng những kiến thức các em được học
vào việc vận dụng thực tế. Những cố gắng của GV nhìn chung chỉ nhằm truyền đạt đủ
các kiến thức trọng tâm mà sách giáo khoa và sách giáo viên đã nhấn mạnh, chú ý cho
HS các công thức quan trọng hay dùng khi giải bài tập.
dụng
cụ quang
học dùng
khác cótrước
tên gọikhi
là kính
hiển
vi.
Vậy làm thế nào để các kiến thức chương “Mắt. Các dụng cụ quang” tạo được sự lôi
cuốn, gây hứng thú học tập cho HS nhằm phát huy tính tích cực, tự lực, phát triển kĩ năng
Kínhlàm
hiểnviệc
vi có theo
cấu tạonhóm
và côngcó
dụng
nhưquả
thế nào?
Cách thành
dùng nókiến
ra sao?
thực hành, kĩ năng
hiệu
để hình
thức một cách sâu
Số bội giác của kính hiển vi trong trường hợp ngắm chừng ở vô cực phụ thuộc vào yếu tố nào?
sắc và chắc chắn?
2. Giải pháp mới cải tiến.
theo
HScủathực
nhiệm
vụtạokhác
nhau
tại
từ đó giải thích được vai trò của các bộ phận chính và tìm hiểu cách ngắm chừng qua kính.
- Đểvịxây
côngtrong
thức tính
số bội gian
giác của
trong
trườngcùng
hợp ngắm
chừng
vô cực: dựa
côngnội
thứcdung
các
trídựng
cụ thể
không
lớpkính
học
nhưng
hướng
tớiở chiếm
lĩnhvàomột
tính số bội giác: (với là góc trông vật trực tiếp khi đặt vật ở điểm cực cận của mắt, là góc trông ảnh của vật qua
theosố góc
một
số trường
nội dung
kiếnchừng
thứcở chương
“Mắt.
Các
thức vừa rút ra, xác định được số bội giác phụ thuộc vào yếu tố nào.
dụng cụ quang”- Vật lí 11 cơ bản
2.1.2.1 Bài “Kính hiển vi”
a) Câu hỏi đề xuất vấn đề: Đối với những vật rất nhỏ, dùng kính lúp ta không thể quan
- Dùng kính để quan sát một tiêu bản, nhìn thấy ảnh của tiêu bản dưới góc trông lớn hơn rất nhiều so với khi
trựcrõ
tiếp
bằng
sátnhìn
được
vật
vì mắt.
góc trông ảnh tạo bởi kính nhỏ hơn nhiều so với năng suất phân li của
- Tháo các bộ phận ở trong kính ra khỏi lớp vỏ bên ngoài, chú ý đến các bộ phận có liên quan đến hiện tượng
quang
gương…;
quan sát
nhận biết
đặckhác
điểm có
nhưở hai
thếđầu
nào?
dùng
nócho
ra sao?
trùng nhau, khoảng cách giữa hai kính đó không thay đổi.
+ Vật
kínhđề
: là2:một
thấu
kính hội
tụ có cụ
tiêuđó
cự thì
rất ngắn
vài mm),
kính
: là thế
một thấu
Vấn
Khi
dùng
quang
góc(cỡ
trông
thaythịđổi
như
nào?kính hội tụ có tiêu
cự ngắn (cỡ vài cm).
- Kính hiển vi là dụng cụ quang học bổ trợ cho mắt khi nhìn những vật rất nhỏ, có tác dụng tạo ra ảnh với góc trông lớn
hơn rất nhiều so với góc trông vật trực tiếp.
- Kính hiển vi là một hệ gồm hai thấu kính: Vật kính : là một thấu kính hội tụ có tiêu cự rất ngắn (cỡ vài mm), thị kính : là
một thấu kính hội tụ có tiêu cự ngắn (cỡ vài cm). Hai thấu kính được gắn ở hai đầu một ống hình trụ sao cho trục chính
của chúng trùng nhau, khoảng cách giữa hai kính đó không thay đổi.
- Cách ngắm chừng: Đặt vật AB nằm ngoài khoảng , gần tiêu điểm vật của vật kính. Thay đổi khoảng cách giữa vật và
vật kính bằng cách dịch chuyển ống kính lại gần hoặc ra xa vật sao cho ảnh cuối cùng rất lớn, ngược chiều với vật và
nằm trong khoảng nhìn rõ của mắt.
- Công thức tính số bội giác của kính hiển vi trong trường hợp ngắm chừng ở vô cực là: , Số bội giác của kính hiển vi
trong trường hợp ngắm chừng ở vô cực phụ thuộc vào tiêu cự của vật kính và thị kính.
Làm thế nào để có thể chế tạo được kính hiển vi? Cách dùng nó ra sao?
- Dựa vào các kiến thức đã biết:
+ Điều kiện nhìn rõ của mắt: vật phải nằm trong khoảng nhìn rõ của mắt và góc trông vật phải lớn hơn năng
suất phân li của mắt.
+ Tác dụng, cấu tạo của kính lúp.
+ Tính chất của các loại thấu kính, gương đã học.
+ Kính hiển vi dùng để quan sát rõ các vật rất nhỏ.
+ Công thức tính số bội giác.
Thiết kế được mô hình kính hiển vi và đưa ra được cách ngắm chừng.
- Linh kiện quang học thứ nhất: để tạo ảnh thật (của vật cần quan sát AB) lớn hơn nhiều so với vật.
- Linh kiện quang học thứ hai: dùng làm kính lúp để quan sát ảnh . Mắt đặt sau linh kiện quang học thứ hai
nhìn ảnh cuối cùng dưới góc trông lớn hơn rất nhiều so với góc trông vật trực tiếp.
+ Cách giải quyết:
- Linh kiện quang học thứ nhất: dùng TKHT .
- Linh kiện quang học thứ hai: dùng TKHT .
Từ công thức tính số bội giác suy ra được tiêu cự của hai thấu kính hội tụ này phải nhỏ và từ thực tế tìm
hiểu cấu tạo của kính hiển vi thấy được tiêu cự của nhỏ hơn tiêu cự của .
4
- Bố trí, tiến hành thí nghiệm để thiết kế mô hình một chiếc kính hiển vi và tìm hiểu
một cách trực quan các cách ngắm chừng qua kính.
- Quan sát, thu thập và xử lí số liệu, rút ra kết luận.
- Diễn đạt chính xác các thuật ngữ vật lí, viết đúng kí hiệu các chữ trong biểu thức.
- Phân tích, tổng hợp, khái quát. Đọc, hiểu các tài liệu; SGK; các nhiệm vụ; các
bảng hướng dẫn của giáo viên ở mỗi góc.
- Hợp tác và làm việc theo nhóm, trình bày báo cáo.
* Về thái độ:
- Tự tin đưa ra các ý kiến cá nhân khi thực hiện các nhiệm vụ ở lớp, ở nhà.
- Chủ động trao đổi, thảo luận với các HS khác và với GV.
- Hợp tác chặt chẽ với các bạn khi thực hiện các nhiệm vụ nghiên cứu, thí nghiệm ở
nhà.
* Định hướng phát triển năng lực:
- Phát triển ngôn ngữ nói và viết.
- Phân tích, tổng hợp và xử lí các thông tin thu được để rút ra kết luận
- Tư duy vật lý kĩ thuật: vận dụng kiến thức lý thuyết đã học để đề xuất ra nguyên
tắc chế tạo dụng cụ và từ đó đưa ra các dụng cụ hay cách giải quyết cụ thể.
- Suy luận lôgíc để trình bày được cách ngắm chừng, làm thế nào để ngắm chừng ở
vô cực.
d) Nhiệm vụ, đồ dùng và hoạt động ở các góc
Góc 1: GÓC “TRẢI NGHIỆM THỨ NHẤT”-Thời gian thực hiện tối đa 10 phút
1. Mục tiêu
- Biết cách xây dựng các bước nghiên cứu công dụng, cấu tạo của kính hiển vi quang học
trong thực tế.
- Tiến hành thực hiện được các bước đã đề ra.
- Từ kết quả nghiên cứu, nêu được kết luận về cấu tạo, tác dụng của kính hiển vi, giải
- Hướng dẫn học sinh tập trung tìm hiểu các bộ phận chính và đặc điểm của chúng:
+ Nhận định được rằng: hiện tượng vật nhỏ khi nhìn qua kính hiển vi thấy ảnh của vật
dưới góc trông lớn hơn rất nhiều so với khi nhìn trực tiếp bằng mắt là một hiện tượng
quang học do vậy tập trung nghiên cứu các bộ phận trên kính có liên quan đến hiện tượng
quang học như : thấu kính, gương…còn các bộ phận khác như: đế, bàn để vật…tạm thời
chưa chú ý đến.
+ Dựa vào kiến thức đã biết về sự tạo ảnh qua thấu kính, gương… đã học để tiến hành
làm một số thí nghiệm đơn giản với các bộ phận chính của kính từ đó biết được đặc điểm
của chúng (là thấu kính hay gương, thấu kính loại gì hay gương loại gì, tiêu cự ra sao…).
- Yêu cầu học sinh lập sơ đồ nguyên lí cấu tạo và lí giải tại sao với cấu tạo như vậy thì
kính có công dụng đó:
6
+ Dựa vào kiến thức về sự tạo ảnh qua hệ quang học đồng trục, biểu diễn các bộ phận
chính bằng một hình vẽ, kết hợp với điều đã biết về công dụng của kính hiển vi để tìm
hiểu sự tạo ảnh qua kính, từ đó giải thích được vai trò của các bộ phận chính.
5. Thiết bị, đồ dùng dạy học
- Kính hiển vi, tiêu bản.
- Phiếu học tập 1, các dụng cụ cần thiết khác.
Góc 2: GÓC “PHÂN TÍCH” - Thời gian thực hiện tối đa 10 phút
1. Mục tiêu
- Nghiên cứu nội dung kiến thức trong SGK, tài liệu tham khảo để thu nhận kiến thức.
Phân tích và làm sâu sắc nội dung kiến thức cần lĩnh hội.
- Rèn kĩ năng đọc hiểu tài liệu, phân tích, khái quát.
2. Nhiệm vụ của học sinh
- Đọc bài 33: Mục I, II, III - SGK Vật lí 11 cơ bản và tham khảo thêm tài liệu có nội dung
liên quan để trả lời các câu hỏi trong phiếu học tập 2.
3. Sản phẩm
hình một chiếc kính hiển vi.
- Yêu cầu học sinh cho biết vị trí đặt vật nhỏ để có thể nhìn thấy rõ ảnh của vật qua kính.
5. Thiết bị, đồ dùng dạy học
- Một số thấu kính hội tụ có tiêu cự khác nhau.
- Vật nhỏ.
- Trục quang học.
- Màn hứng ảnh.
* Phiếu học tập các góc và bảng hỗ trợ kiến thức (trình bày ở phụ lục 02)
e) Tổ chức các hoạt động dạy học theo góc (trình bày ở phụ lục 02)
2.1.3.2 Bài “Kính thiên văn” (trình bày ở phụ lục 03)
2.2 Tính mới, tính sáng tạo của giải pháp.
+ Là phương pháp dạy học mới: phương pháp dạy học tích cực này được nghiên cứu
và áp dụng thành công ở nhiều nước trên thế giới, ở Việt Nam cũng đang từng bước triển
khai áp dụng, hiện đang còn tương đối mới ở Việt Nam.
+ Dạy học theo góc có ưu thế khác biệt với các PPDH truyền thống như tăng cường
sự tham gia, nâng cao hứng thú và cảm giác thoải mái của HS, tạo nhiều không gian hơn
cho những thời điểm học tập mang tính tích cực, HS được học sâu và hiệu quả bền vững,
GV có nhiều thời gian hơn để hỗ trợ cá nhân do đó tạo ra sự tương tác tích cực giữa GV
với HS, giữa HS với HS.
+ Giúp giáo viên giảng dạy đạt hiệu quả cao hơn, tiết kiệm được thời gian cung cấp
kiến thức lí thuyết cho học sinh, học sinh lĩnh hội kiến thức trực quan, sinh động, hiểu
đúng bản chất vật lý, không bị ngộ nhận.
+ Phù hợp với xu thế giáo dục hiện nay là gắn với thực nghiệm, thực tiễn từ đó giúp
học sinh chủ động phát hiện kiến thức.
8
+ Phù hợp với sự chỉ đạo của Bộ GD &ĐT, của Sở GD & ĐT trong việc tích cực đổi
mới phương pháp dạy học, áp dụng các phương pháp dạy học tích cực, sử dụng thiết bị
học có thể thiết kế góc theo phong cách học.
- Danh sách những người đã tham gia áp dụng sáng kiến lần đầu:
9
Số
TT
Họ và tên
Nơi công tác
Chức danh
Trình độ
chuyên
môn
Nội dung công
việc
1
Đinh Xuân Phúc
Trường
THPT
Yên Khánh B
Cử nhân Dạy có sử dụng
Vật lý phương pháp dạy
học theo góc
Thạc sĩ Dạy có sử dụng
vật lý phương pháp dạy
học theo góc
Cử nhân Dạy có sử dụng
Vật lý phương pháp dạy
học theo góc
Thạc sĩ Dạy có sử dụng
Hóa học phương pháp dạy
học theo góc
Yên Khánh, ngày 2 tháng 5 năm 2019
Người nộp đơn
Hà Thị Thu Hà
PHỤ LỤC 01
MỘT SỐ HÌNH ẢNH MINH HỌA SỬ DỤNG CÁC GIẢI PHÁP CŨ THƯỜNG LÀM
* Giải pháp 01: Giáo viên giảng dạy theo phương pháp thuyết trình: soạn hệ thống
câu hỏi, chuẩn bị thí nghiệm minh họa để giảng dạy theo lối truyền thụ kiến thức.
Ví dụ 01: Khi dạy bài 33 “Kính hiển vi” – Vật lý 11 cơ bản mục I: Công dụng và cấu tạo
của kính hiển vi. GV giới thiệu cho HS thí nghiệm minh họa về kính hiển vi đã chuẩn bị
trước, GV tiến hành thí nghiệm: dùng mô hình kính hiển vi để quan sát vật rất nhỏ, rồi
thông báo cho HS kết quả quan sát được: hình ảnh của vật qua kính lớn hơn rất nhiều lần
so với vật cần quan sát. GV đặt câu hỏi: Kính hiển vi có công dụng gì? Sau đó GV giới
thiệu cho HS biết cấu tạo kính hiển vi trên mô hình: gồm hai thấu kính hội tụ có tiêu cự
khác nhau, thấu kính đặt trước vật cần quan sát gọi là vật kính, thấu kính thứ hai mà mắt
Vật lý 11 nâng cao
Ví dụ 02: Khi dạy bài 34 “Kính thiên văn” – Vật lý 11 cơ bản mục II: Sự tạo ảnh
qua kính thiên văn. GV vẽ hoặc yêu cầu HS vẽ đường truyền của chùm tia sáng qua kính
thiên văn, sau đó diễn giảng cách ngắm chừng qua kính thiên văn bằng cách dời thị kính
sao cho ảnh sau cùng nằm trong khoảng nhìn rõ của mắt với mắt đặt sát sau thị kính.
Điều này là quá trừu tượng với đại đa số học sinh, các em phải tưởng tượng xem dời thị
kính bằng cách nào, tưởng tượng một loạt sự tạo ảnh qua hệ thấu kính: ảnh của vật qua
12
vật kính nằm ở vị trí nào, rồi ảnh này đóng vai trò trung gian: vừa là ảnh đối với vật kính,
vừa là vật đối với thị kính, ảnh này qua thị kính cho ảnh cuối cùng, mắt sẽ quan sát ảnh
cuối cùng này; các em không được trực tiếp trải nghiệm muốn mắt quan sát trong thời
gian dài mà không bị mỏi ta phải ngắm chừng ở vô cực... Điều này sẽ trở nên dễ hiểu,
trực quan hơn nếu các em được thao tác trên kính thật, được lắp đặt mô hình của kính.
Hình 1.4: Hình 34.3 - Đường truyền của tia sáng qua kính thiên văn ngắm chừng ở vô
cực - Hình chụp từ Trang 214 - Sách giáo khoa Vật lý 11 cơ bản
* Giải pháp 02: Sử dụng một số phần mềm Vật lý thực hiện thí nghiệm ảo để mô
tả cấu tạo của các dụng cụ quang và sự tạo ảnh qua các dụng cụ quang trên máy tính:
Cách này đòi hỏi giáo viên phải có trình độ tin học nhất định và do chỉ là thí nghiệm ảo
nên tính thực tiễn không cao, học sinh dễ bị ngộ nhận kiến thức, không nên lạm dụng
nhiều trong giảng dạy.
Trong ví dụ 01 ở trên, thay việc chụp lại hình ảnh cấu tạo kính hiển vi, giáo viên
có thể dùng máy tính để vẽ, lựa chọn cặp vật kính – thị kính:
13
5. Các bước sử dụng kính và cách ngắm chừng?
14
......................................................................................................................................................
......................................................................................................................................................
PHIẾU HỌC TẬP 2
Góc 2: Góc “Phân tích” – Nhóm:…
Thời gian tối đa: 10 phút
I. Kiến thức xuất phát
- Công thức tính số bội giác:
là góc trông vật trực tiếp khi đặt vật ở điểm cực cận của mắt.
là góc trông ảnh của vật qua quang cụ.
II. Trả lời câu hỏi nghiên cứu:
1. Trình bày cách ngắm chừng đối với kính hiển vi? Tại sao muốn mắt đỡ mỏi cần
điều chỉnh để ngắm chừng ở vô cực?
........................................................................................................................................
........................................................................................................................................
2. Vẽ sơ đồ tạo ảnh qua kính trong trường hợp ngắm chừng ở vô cực để từ đó xây
dựng công thức tính số bội giác của kính hiển vi trong trường hợp này?
........................................................................................................................................
........................................................................................................................................
........................................................................................................................................
3. Vì sao phải chọn những thấu kính hội tụ có tiêu cự ngắn làm vật kính và thị kính
trong kính hiển vi?
……………………………………………...................................................................
………………………………………………………………………………………...
4. Các bước thực hiện khi quan sát vật nhỏ bằng kính hiển vi? Cần chú ý điều gì
....................................................................................................................................................
+ So sánh ảnh với ảnh ? Ảnh cùng chiều hay ngược chiều với vật AB, kích thước của nó
như thế nào so với vật?
....................................................................................................................................................
4. Từ các giá trị tiêu cự của các thấu kính đã cho kết hợp tính chất, kích thước của ảnh quan
sát được hãy vẽ sơ đồ và giải thích điều quan sát đó. (Lưu ý: Sử dụng đúng tỉ xích)
Vẽ hình
Giải thích
IV. Cách ngắm chừng qua kính
Nêu cách sử dụng kính, cách ngắm chừng (vị trí đặt vật, đặt mắt) để thu được ảnh cuối cùng
lớn hơn vật nhiều lần.
....................................................................................................................................................
16
....................................................................................................................................................
* Bảng hỗ trợ kiến thức
Góc “Trải nghiệm 1”
Kiến thức xuất phát
- Kính lúp:
+ Định nghĩa: là một dụng cụ quang học bổ trợ cho mắt, có tác dụng làm tăng góc trông
bằng cách tạo ra một ảnh ảo, cùng chiều, lớn hơn vật.
+ Cấu tạo: là một thấu kính hội tụ có tiêu cự ngắn (cỡ vài cm).
Góc “Trải nghiệm 2”
Kiến thức xuất phát
- Kính lúp:
+ Định nghĩa: là một dụng cụ quang học bổ trợ cho mắt, có tác dụng làm tăng góc trông
bằng cách tạo ra một ảnh ảo, cùng chiều, lớn hơn vật.
17
Thời lượng
dự kiến
Khởi động
Hoạt động 1
Tạo tình huống
4 phút
Hình thành kiến
thức
Hoạt động 2
Tìm hiểu về cấu tạo, công dụng, sự
35 phút
tạo ảnh và số bội giác của kính hiển vi
Luyện tập
Hoạt động 3
Làm các bài tập
4 phút
Vận dụng
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
1. Mục tiêu:
+ Biết được kính hiển có cấu tạo như thế nào?
+ Biết được công dụng của kính hiển vi.
+ Biết cách ngắm ảnh qua kính hiển vi
+ Xây dựng công thức về số bội giác của kính hiển vi khi ngắm chừng ở vô cực.
2. Phương thức:
- Chuyển giao nhiệm vụ:
+ Thông báo: Để giải quyết vấn đề chúng ta tiến hành học theo PP dạy học theo góc.
+ Nêu mục tiêu, nhiệm vụ, giới hạn thời gian (chiếu trên màn hình và dán ở các góc) và
yêu cầu phải qua đủ các góc để đạt được mục tiêu bài học bằng cách luân chuyển theo
quy định (trình chiếu trên màn hình).
+ Cho và hướng dẫn HS lựa chọn góc xuất phát (thành 3 nhóm).
+ Yêu cầu HS về các góc bắt đầu. Chuyển giao nhiệm vụ tại góc.
19
- Tiếp nhận và thực hiện nhiệm vụ
+ Các nhóm thực hiện nhiệm vụ tại góc
+ Quan sát hoạt động của học sinh tại các góc để: giúp đỡ kịp thời nếu học sinh gặp khó
khăn; kiểm tra xem các thành viên trong nhóm có cùng hoạt động không?; kiểm tra xem
thư kí viết được những gì?
+ Thu phiếu học tập trên giấy A4.
+ Nhắc nhở và yêu cầu HS thực hiện việc luân chuyển góc theo quy định và thực hiện
nhiệm vụ đủ ở cả 3 góc.
- Báo cáo kết quả:
+ Yêu cầu mỗi nhóm dán kết quả ở góc cuối cùng lên bảng và trả lại các phiếu học tập
đã thu.
+ Yêu cầu các nhóm cử đại diện báo cáo kết quả.
B. 90.
C. 175.
D. 150.
Câu 4: Vật kính và thị kính của một kính hiển vi có tiêu cự lần lượt là f 1 = 1 cm và f2 =
4cm. Một người có mắt bình thường đặt mắt sát sau thị kính quan sát một vật nhỏ AB mà
không điều tiết. Độ bội giác của kính khi đó là G = 90. Khoảng cách giữa vật kính và thị
kính bằng:
A. 17 cm.
B. 20 cm.
C. 22 cm.
D. 19,4 cm.
- Giáo viên giao nhiệm vụ cho học sinh: GV giao nhiệm vụ cho HS và chủ yếu cho làm
việc cá nhân, trong quá trình làm việc HS có thể trao đổi với bạn hoặc thầy, cô giáo:
3. Sản phẩm hoạt động: Học sinh làm và đưa ra các đáp án cho mỗi câu hỏi
D. VẬN DỤNG VÀ MỞ RỘNG
1. Mục tiêu: Nhằm vận dụng kiến thức mới mà học sinh đã được lĩnh hội để giải quyết
những vấn đề mới trong học tập và thực tiễn về các làm tăng góc trông ảnh, làm số bội
giác của kính tăng lên, làm tăng độ nét ảnh của kính hiển vi
2. Phương thức:
+ Về nhà có thể chế tạo ra một kính hiển vi từ những vật dụng sẵn có, có thể là những vật
dụng bỏ đi (tái chế)
+ Có thể cải tiến về cách điều chỉnh kính hiển vi sao cho dễ quan sát ảnh.
+ Học sinh về nhà làm bài tập trong sách giáo khoa và sách bài tập.
phận chính bằng một hình vẽ, kết hợp với điều đã biết về công dụng của kính thiên văn để tìm hiểu sự tạo ảnh
qua kính, từ đó giải thích được vai trò của các bộ phận chính.
- Để xây dựng công thức tính số bội giác của kính trong trường hợp ngắm chừng ở vô cực: dựa vào công thức
tính số bội giác: (với là góc trông vật trực tiếp khi nhìn vật ở xa, là góc trông ảnh của vật qua quang cụ), tính
căn cứ vào hình vẽ nhìn vật trực tiếp, tính căn cứ vào hình vẽ dựng ảnh của vật qua kính thiên văn khúc xạ
trong trường hợp ảnh cuối cùng nằm ở vô cực. Thay , vào công thức định nghĩa số bội giác sẽ rút ra được công
thức tính số bội giác trong trường hợp ngắm chừng ở vô cực. Dựa vào công thức tính số bội giác của kính
trong trường hợp ngắm chừng ở vô cực, xác định được số bội giác phụ thuộc vào yếu tố nào.
- Dùng kính để quan sát một vật ở rất xa, nhìn thấy ảnh của vật dưới góc trông lớn hơn rất nhiều so với khi
nhìn trực tiếp bằng mắt.
- Tháo các bộ phận ở trong kính ra khỏi lớp vỏ bên ngoài, chú ý đến các bộ phận có liên quan đến hiện
tượng quang như: thấu kính, gương…; quan sát để nhận biết đặc điểm của những bộ phận trên còn những
bộ phận khác như: giá đỡ, chân kính…tạm thời chưa chú ý đến, thấy được:
+ Kính thiên văn khúc xạ gồm hai thấu kính hội tụ được gắn ở hai đầu một ống hình trụ sao cho trục chính
của chúng trùng nhau, khoảng cách giữa hai kính đó thay đổi được.
+ Vật kính : là một thấu kính hội tụ có tiêu cự dài, thị kính : là một thấu kính hội tụ có tiêu cự ngắn.
+ Ảnh cuối cùng là ảnh ảo, ngược chiều với AB, góc trông ảnh lớn hơn rất nhiều so với góc trông trực tiếp
vật. Thị kính tạo ra ảnh ảo nên (là vật đối với thị kính và là ảnh của AB qua vật kính) phải nằm trong
khoảng tiêu cự của thị kính. Mặt khác vật cần quan sát AB ở rất xa (coi như ở xa vô cùng), khi qua vật kính
sẽ cho ảnh hiện lên tại tiêu diện của vật kính, do vậy tiêu điểm ảnh của vật kính phải nằm trong khoảng .
Biểu diễn các bộ phận chính bằng một hình vẽ, kết hợp với điều đã biết về công dụng của kính thiên văn để
tìm hiểu sự tạo ảnh qua kính, từ đó giải thích được vai trò của các bộ phận chính:
+ Vật cần quan sát AB ở rất xa (coi như ở xa vô cùng), khi qua
vật kính sẽ cho ảnh hiện lên tại tiêu diện của vật kính. Ảnh đó là
ảnh thật, ngược chiều với vật. Như vậy ta đã tạo được ảnh
của vật AB về gần mắt.
+ Đặt mắt sau thị kính nhìn ảnh cuối cùng dưới góc trông lớn hơn
rất nhiều so với góc trông vật trực tiếp nên thị kính đóng vai trò
như một kính lúp.
lớn hơn rất nhiều so với góc trông vật trực tiếp.
+ Cách giải quyết:
- Linh kiện quang học thứ nhất: dùng TKHT.
- Linh kiện quang học thứ hai: dùng TKHT.
Tiêu cự của thấu kính phải lớn hơn tiêu cự của thấu kính .
- Để nhìn rõ ảnh ta phải thay đổi khoảng cách giữa vật kính và thị kính bằng cách dịch chuyển thị
kính lại gần hoặc ra xa vật kính saocho ảnh cuối cùng nằm trong khoảng nhìn rõ của mắt.
- Ngắm chừng ở vô cực:
; do đó .
- Kính thiên văn là dụng cụ quang học bổ trợ cho mắt khi nhìn những vật ở rất xa, có tác dụng tạo ra ảnh có góc
trông lớn hơn rất nhiều so với góc trông vật trực tiếp.
- Cấu tạo kính thiên văn khúc xạ: vật kính là TKHT, thị kính là TKHT. Hai thấu kính được gắn đồng trục,
khoảng cách giữa chúng thay đổi được.
- Cách ngắm chừng: Thay đổi khoảng cách giữa vật kính và thị kính bằng cách dịch chuyển thị kính lại gần hoặc
ra xa vật kính sao cho ảnh cuối cùng nằm trong khoảng nhìn rõ của mắt.
- Công thức tính số bội giác của kính thiên văn khúc xạ trong trường hợp ngắm chừng ở vô cực là: . Số bội giác
24
của kính trong trường hợp ngắm chừng ở vô cực phụ thuộc vào tiêu cự của vật kính và thị kính.
3. Mục tiêu bài học
* Về kiến thức:
+ Phát biểu được nguyên tắc cấu tạo của kính thiên văn.
+ Trình bày được tác dụng, cấu tạo của kính thiên văn.
+ Nêu được đặc điểm của vật kính, thị kính và giải thích được vai trò của các bộ
phận đó.
+ Trình bày được sự tạo ảnh qua kính thiên văn.
+ Nêu được cách ngắm chừng và cách sử dụng kính thiên văn khúc xạ.
* Về kĩ năng: