ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC
NGUYỄN THỊ NHƢ NGỌC
ĐÁNH GIÁ NĂNG LỰC THÍCH ỨNG NGHỀ
CỦA SINH VIÊN TỐT NGHIỆP CHUYÊN NGÀNH GIÁO DỤC MẦM NON
TRƢỜNG CAO ĐẲNG SƢ PHẠM SÓC TRĂNG
LUẬN VĂN THẠC SĨ NGÀNH GIÁO DỤC HỌC
Hà Nội – 2018
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC
NGUYỄN THỊ NHƢ NGỌC
ĐÁNH GIÁ NĂNG LỰC THÍCH ỨNG NGHỀ
CỦA SINH VIÊN TỐT NGHIỆP CHUYÊN NGÀNH GIÁO DỤC MẦM NON
TRƢỜNG CAO ĐẲNG SƢ PHẠM SÓC TRĂNG
LUẬN VĂN THẠC SĨ NGÀNH GIÁO DỤC HỌC
CHUYÊN NGÀNH: ĐO LƢỜNG VÀ ĐÁNH GIÁ TRONG GIÁO DỤC
Mã số: 8140115
Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: TS. Lê Thái Hƣng
Hà Nội – 2018
Đồng thời em cũng xin gửi lời cảm ơn tới gia đình và các bạn học viên
cùng khóa đã giúp đỡ, động viên em trong suốt thời gian qua.
Mặc dù đã cố gắng và nỗ lực trong thời gian vừa qua, nhƣng chắc chắn
sẽ không tránh khỏi những hạn chế và thiếu sót, rất mong sự cảm thông và tận
tình chỉ bảo của các thầy cô.
Học viên
Nguyễn Thị Nhƣ Ngọc
ii
MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN ................................................................................................ ii
CÁC CHỮ VIẾT TẮT .................................................................................. vi
DANH MỤC BẢNG BIỂU .......................................................................... vii
DANH MỤC HÌNH VẼ ................................................................................ ix
DANH MỤC BIỂU ĐỒ ................................................................................. x
MỞ ĐẦU ....................................................................................................... 1
CHƢƠNG 1: CỞ SỞ LÝ LUẬN CỦA VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU .................. 6
1.1. Tổng quan vấn đề nghiên cứu .................................................................. 6
1.1.1. Nghiên cứu trên thế giới ....................................................................... 6
1.1.2. Nghiên cứu ở Việt Nam......................................................................... 8
1.2. Năng lực và đánh giá năng lực............................................................... 11
1.2.1. Năng lực ............................................................................................. 11
1.2.2. Cấu trúc năng lực ............................................................................... 12
1.2.3. Đánh giá năng lực .............................................................................. 15
1.2.3.1. Khái niệm đánh giá.......................................................................... 15
1.2.3.2. Đánh giá năng lực .......................................................................... 15
1.2.3.3. Yêu cầu khi đánh giá năng lực ........................................................ 16
Tiểu kết chương 2 ......................................................................................... 50
CHƢƠNG 3: NĂNG LỰC THÍCH ỨNG NGHỀ CỦA SINH VIÊN TỐT
NGHIỆP CHUYÊN NGÀNH GIÁO DỤC MẦM NON TRƢỜNG CAO
ĐẲNG SƢ PHẠM SÓC TRĂNG ................................................................ 51
3.1. Mô tả mẫu khảo sát ............................................................................... 51
3.2. Độ tin cậy của công cụ khảo sát............................................................. 51
3.3. Đánh giá mức độ thích ứng từng nội dung của từng nhân tố .................. 52
3.3.1. Đánh giá mức độ thích ứng từng nội dung của năng lực kiểm soát ..... 52
3.3.2. Đánh giá mức độ thích ứng từng nội dung của năng lực tự tin ......... 524
3.3.3. Đánh giá mức độ thích ứng từng nội dung của năng lực Quan tâm .... 56
3.3.4. Đánh giá mức độ thích ứng từng nội dung của năng lực Tìm hiểu ...... 58
3.4. Đánh giá NLTƢnghề của SV tốt nghiệp chuyên ngành GDMN ............ 60
3.4.1. Tính điểm cho từng thành tố của NLTƯN ........................................... 60
iv
3.4.2. Đánh giá NLTƯN từng thành tố của SV tốt nghiệp chuyên ngành
GDMN ......................................................................................................... 61
3.5. Tƣơng quan giữa các thành tố với năng lực thích ứng ........................... 65
3.6. So sánh NLTƢN ngành GDMN tỉnh Sóc Trăng với NLTƢN quốc tế ... 66
3.7. Những nguyên nhân ảnh hƣởng đến NLTƢN của SV tốt nghề chuyên
ngành GDMN............................................................................................... 67
KẾT LUẬN.................................................................................................. 77
KIẾN NGHỊ ................................................................................................. 79
4.1. Đối với cơ sở đào tạo............................................................................. 79
4.2. Đối với các cơ sở GDMN ...................................................................... 79
4.3. Đối với bản thân GVMN ....................................................................... 79
TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................................ 80
PHỤ LỤC .................................................................................................... 84
Giáo dục mầm non
TTSP
Thực tập sƣ phạm
CBQL
Cán bộ quản lý
vi
DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 1.1. Bảng so sánh giá trị trung bình và độ tin cậy của một số nƣớc trên
thế giới với chuẩn quốc tế……………………………………………………........29
Bảng 1.2. Các khía cạnh và các mục đo của NLTƢN chuẩn quốc tế.............30
Bảng 2.1.Bảng xếp hạng kết quả tốt nghiệp SV trƣờng CĐSP Sóc Trăng….35
Bảng 2.2. Các mục đo thể hiện năng lực tìm hiểu về nghề của SV tốt nghiệp
chuyên ngành GDMN ..................................................................36
Bảng 2.3. Các mục đo thể hiện năng lực tự tin trong nghề của SV tốt nghiệp
chuyên ngành GDMN...................................................................37
Bảng 2.4. Các mục đo thể hiện năng lực quan tâm trong nghề của SV tốt
nghiệp chuyên ngành GDMN.......................................................38
Bảng 2.5. Các mục đo thể hiện năng lực kiểm soát trong nghề của SV tốt
nghiệp chuyên ngành GDMN.......................................................38
Bảng 2.6. Kết quả kiểm định các Item đánh giá b ng Cronbach Alpha ........ 40
Bảng 2.7. Hệ số KMO và Bartlett’s ...............................................................42
Bảng 2.8. Bảng eigenvalues và phƣơng sai trích ...........................................43
Bảng 2.9. Bảng Ma trận xoay .........................................................................44
Bảng 3.12. Kiểm định phƣơng sai …………………………………………..68
Bảng 3.13. Kiểm định ANOVA sự khác biệt về NLTƢN giữa các năm …..69
Bảng 3.14. Kiểm định ANOVA về cơ sở vật chất…………………………..71
Bảng 3.15. Kiểm định ANOVA về số lƣợng học sinh trong một lớp………71
Bảng 3.16. Thống kê thu nhập của GVMN …………………………………72
Bảng 3.17. Kiểm định ANOVA về việc làm chủ cảm xúc bản thân ..............73
Bảng 3.18. Kiểm định ANOVA khi xử lý các tình huống do sự thay đổi
thƣờng xuyên về yếu tố tâm, sinh lí của trẻ ....................................................74
Bảng 3.19. Kiểm định ANOVA việc tự học tập, bồi dƣỡng chuyên môn
nghiệp vụ để nâng cao chất lƣợng nuôi dƣỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ em ..74
viii
DANH MỤC HÌNH VẼ
Hình 1.1. Mô hình tảng băng về cấu trúc năng lực của Spencer ....................12
Hình 1.2. Mô hình cấu trúc năng lực theo OECD...........................................13
Hình 1.3. Các thành phần cấu trúc của năng lực.............................................13
Hình 1.4. Mô hình cấu trúc năng lực theo UNESCO......................................14
Hình 1.5. Quy trình tiến hành đánh giá năng lực của UNDP..........................18
Hình 1.6. Ba bƣớc cơ bản để thực hiện quá trình đo lƣờng............................19
Hình 1.7. Quy trình đánh giá năng lực của P.E.Griffin...................................20
Hình 1.8. Cấu trúc chuẩn nghề nghiệp GVMN...............................................23
Hình 1.9. Mô hình đánh giá NLTƢN chuẩn quốc tế .....................................30
Hình 2.1. Mô hình NLTƢN của SV tốt nghiệp chuyên ngành GDMN……..34
Hình 2.2. Mô hình NLTƢN sau điều chỉnh ....................................................48
ix
thành kỹ năng, kỹ xảo nghề; tích cực, chủ động và sáng tạo trong việc lĩnh hội
rèn luyện tay nghề. Khi ra trƣờng, tiếp xúc với công việc SVSP bớt bỡ ngỡ,
nhanh chóng hòa nhập để thực hiện hoạt động nghề nghiệp có chất lƣợng và
hiệu quả cao. NLTƢN đã đƣợc nhiều nhà nghiên cứu trong nƣớc và ngoài
nƣớc tham gia thực hiện. Khả năng thích nghi về nghề lần đầu tiên đƣợc đề
xuất bởi Super và Knasel (1981) nhƣ cấu trúc cơ bản trong phát triển sự
nghiệp của ngƣời trƣởng thành đã đƣợc cung cấp thái độ, năng lực và hành vi
mà cá nhân cần phải phù hợp với công việc của họ và thay đổi nơi làm việc
(Savickas, 2005) [41]. Kenny và Bledsoe (2005) đã đề xuất, kỳ vọng kết quả
nghề, lập kế hoạch nghề, nhận dạng trƣờng học và nhận thức về các rào cản
giáo dục nhƣ các thành phần của sự thích nghi nghề (Yousefi, Abedi,
Baghban, Eatemadi, & Abedi, 2011) [46]. Cùng năm 2005, trong tác phẩm
―Mối quan hệ giữa tâm linh, tôn giáo và sự thích ứng nghề nghiệp‖ của R.D.
Duffy và D.L. Blustein đã cho r ng: Khả năng thích ứng nghề đƣợc hiểu nhƣ
sự tự quyết định về nghề, sự tự lựa chọn nghề, tự mong muốn đạt đƣợc những
1
kết quả nhất định về nghề, tìm kiếm những trƣờng học nghề phù hợp với khả
năng của mình (Duffy & Blustein, 2005) [33]. Jessie Koen (2012) đã nghiên
cứu về việc đào tạo sự thích ứng nghề nghiệp để tạo điều kiện thuận lợi cho
SV tìm đƣợc việc làm khi ra trƣờng [36]. Tác giả Barto, H., Lambert, S., &
Brott, P (2015) đã nghiên cứu về Sự thích ứng nghề nghiệp, khả năng phục
hồi và những trở ngại có thể đối với sự phát triển nghề nghiệp của các bà mẹ
vị thành niên [30]. Ngày nay, thay đổi xã hội không thể thúc đẩy sự phát triển
có trật tự, do đó buộc các cá nhân phản ứng với một loạt các ảnh hƣởng bên
ngoài có thể thúc đẩy sự phát triển theo các hƣớng khác nhau (Collin, 1997)
... Một số tác giả trong nƣớc nhƣ Tác giả Nguyễn Quốc Nghi, Lê Thị Diệu
Hiền, Hoàng Thị Hồng Lộc và Quách Hồng Ngân (2011) đã đánh giá NLTƢ
với công việc của SV tốt nghiệp ngành du lịch ở Đồng b ng sông cửu long
Nghiên cứu này nh m mục đích đánh giá năng lực thích ứng nghề của
SV tốt nghiệp chuyên GDMN - Trƣờng CĐSP Sóc Trăng. Tạo cơ sở thực tiễn
cho việc đề xuất một số kiến nghị, giải pháp nâng cao NLTƢN cho SV ngành
GDMN, góp phần nâng cao chất lƣợng đào tạo cho ngành Mầm Non.
3. Câu hỏi nghiên cứu và giả thuyết nghiên cứu
3.1. Câu hỏi nghiên cứu
NLTƢN của SV tốt nghiệp ngành GDMN đang công tác tại các trƣờng
mầm non trong tỉnh Sóc Trăng đạt mức độ nào?
Những yếu tố nào ảnh hƣởng đến NLTƢN của SV tốt nghiệp ngành
GDMN?
3.2. Giả thuyết nghiên cứu
NLTƢN của SV tốt nghiệp ngành GDMN đang công tác tại các trƣờng
trong Tỉnh Sóc Trăng đa số đạt mức độ khá tốt.
Có nhiều yếu tố khác nhau ảnh hƣởng đến NLTƢN của SV tốt nghiệp
ngành GDMN nhƣ thâm niên công tác, độ tuổi, môi trƣờng làm việc, mức thu
nhập, kết quả tốt nghiệp ...
4. Khách thể nghiên cứu và đối tƣợng nghiên cứu
4.1.Khách thể nghiên cứu
3
Là SV tốt nghiệp ngành GDMN – trƣờng CĐSP Sóc Trăng đang công
tác tại các trƣờng mầm non trong tỉnh Sóc Trăng
4.2. Đối tượng nghiên cứu
Là NLTƢN của SV tốt nghiệp ngành GDMN đang công tác tại các
trƣờng mầm non trong Tỉnh Sóc Trăng
5. Phƣơng pháp nghiên cứu
5.1. Phương pháp nghiên cứu lý luận
Nghiên cứu các tài liệu có liên quan đến thích ứng, năng lực, NLTƢ,
Mở đầu
Nội dung
Chƣơng1: Cơ sở lý luận của vấn đề nghiên cứu
Chƣơng 2: Thiết kế công cụ đánh giá năng lực thích ứng nghề
Chƣơng 3: Năng lực thích ứng nghề của sinh viên tốt nghiệp chuyên ngành
giáo dục mầm non trƣờng Cao đẳng Sƣ phạm Sóc Trăng
Kết luận
Kiến nghị
5
CHƢƠNG 1
CỞ SỞ LÝ LUẬN CỦA VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
1.1. Tổng quan vấn đề nghiên cứu
1.1.1. Nghiên cứu trên thế giới
Xã hội càng phát triển càng đòi hỏi con ngƣời phải có NLTƢ ở trình
độ cao. Những nghiên cứu khoa học về sự thích ứng sẽ giúp con ngƣời mở ra
nhiều năng lực mới trong việc chinh phục và cải tạo thế giới, hoàn thiện nhân
cách. Từ năm 2008 đến năm 2010, một nhóm các nhà tâm lý học đến từ 13
quốc gia (Hà Lan, Mỹ, Trung Quốc, Hồng Công, Nhật Bản, Brazin, Phần Lan,
Ý, Pháp, Thổ Nhĩ Kỳ, Bỉ, Anh) đã nghiên cứu về khả năng thích ứng nghề và
cùng nhau xây dựng một bộ công cụ đo lƣờng khả năng thích ứng nghề bao
gồm 4 yếu tố: quan tâm, kiểm soát, tò mò và tự tin với tổng số 24 mục đo.
Các nƣớc thành viên đã sử dụng bộ công cụ đo lƣờng này để đánh giá khả
năng thích ứng nghề tại quốc gia mình (Savickas & Porfeli, 2012) [42]. Kết
quả cụ thể nhƣ sau:
Bảng 1.1. Bảng so sánh giá trị trung bình và độ tin cậy của một số nước trên
thế giới với chuẩn quốc tế
Nƣớc
3.57
4.08
3.82
4.10
3.79
Năng lực Tự tin
3.75
3.95
3.87
4.19
3.93
Năng lực Kiểm soát
3.88
4.03
3.92
Tuy nhiên ở mẫu Trung quốc và mẫu ở Brazin thấp hơn so với mẫu Quốc tế.
Giá trị trung bình của các nƣớc so với mẫu quốc tế có sự khác biệt. Cụ thể
nhƣ sau:
6
Ở Hà Lan, Annelies E.M. van Vianen (2012) đã nghiên cứu khả năng
thích ứng với nghề ở khía cạnh tìm hiểu về Mối quan hệ giữa các thuộc tính
tâm lý với khả năng thích ứng nghề. Trong nghiên cứu này, ta thấy nhân tố
Tìm hiểu của mẫu Hà Lan có ĐTB = 3.83, trong khi đó ĐTB của mẫu quốc tế
là 3.69; nhân tố Quan tâm của mẫu Hà Lan có ĐTB = 3.57, trong khi đó ĐTB
của mẫu quốc tế là 3.79; nhân tố Tự tin của mẫu Hà Lan có ĐTB = 3.75,
trong khi đó ĐTB của mẫu quốc tế là 3.93 và ở nhân tố kiểm soát của mẫu Hà
Lan có ĐTB = 3.88, trong khi đó ĐTB của mẫu quốc tế là 3.93. Năng lực
thích ứng chung của mẫu Hà Lan có ĐTB = 3.76 và ĐTB của mẫu quốc tế là
3.84. Độ tin cậy của mẫu Hà Lan (0.92) cao hơn độ tin cậy của mẫu Quốc tế
(0.90). Tác giả đƣa ra kết luận: (1) không có sự khác biệt đáng kể giữa mẫu
Hà Lan và mẫu Quốc tế; (2) Không có mối quan hệ đáng kể nào giữa các
thuộc tính tâm lý và khả năng thích ứng nghề [27].
Ở Trung Quốc, tác giả Hou, Leung, Li, Li và Xu (2012) đã nghiên cứu
NLTƢ trong nghề (CAAS): Xây dựng và xác định giá trị. Thống kê ở bảng
1.1. ta nhận ra r ng, với mẫu trung quốc ở nhân tố Tìm hiểu có ĐTB = 3.80 và
ĐTB của mẫu quốc tế là 3.69; nhân tố Quan tâm của mẫu Trung Quốc có
ĐTB = 4.08, trong khi đó ĐTB của mẫu quốc tế là 3.79; nhân tố Tự tin của
mẫu Trung Quốc có ĐTB = 3.95, trong khi đó ĐTB của mẫu quốc tế là 3.93
và ở nhân tố kiểm soát của mẫu Trung Quốc có ĐTB = 4.03, trong khi đó
ĐTB của mẫu quốc tế là 3.93. Năng lực thích ứng chung của mẫu Trung Quốc
có ĐTB = 3.97 và ĐTB của mẫu quốc tế là 3.84. Độ tin cậy của mẫu Trung
Quốc (0.77) thấp hơn độ tin cậy của mẫu Quốc tế (0.90). Tác giả đã nghiên
cứu, so sánh dựa trên các tiêu chí giới tính, khóa đào tạo ở SV năm I và SV
năng thích ứng nghề [44].
1.1.2. Nghiên cứu ở Việt Nam
Có nhiều nghiên cứu về khả năng thích ứng nghề, các tác giả nghiên
cứu theo nhiều hƣớng khác nhau. Sau đây, chúng tôi sẽ trình bày sơ lƣợc các
hƣớng nghiên cứu trong thời gian qua.
Nguyễn Quốc Nghi và các cộng sự (2011) đã nghiên cứu về việc "Đánh
giá NLTƢ với công việc của SV tốt nghiệp ngành du lịch ở Đồng b ng sông
8
Cửu Long". Trong nghiên cứu này, tác giả đã xây dựng và sử dụng bộ công
cụ đánh giá NLTƢ với công việc của SV tốt nghiệp ngành du lịch ở Đồng
b ng Sông Cửu Long. Bộ công cụ này bao gồm 14 tiêu chí ảnh hƣởng đến
khả năng thích ứng với công việc của sinh viên ngành du lịch là Kinh nghiệm
thực tế; Kiến thức chuyên môn; Kỹ năng nghiệp vụ; Kỹ năng lập kế hoạch, tổ
chức công việc; Kỹ năng làm việc theo nhóm; Kỹ năng giao tiếp; Kỹ năng
làm việc độc lập; Trình độ ngoại ngữ; Trình độ tin học; Quản lý thời gian;
Làm việc dƣới áp lực; Kỹ năng sử dụng công nghệ mới; Sự năng động và linh
hoạt; Khả năng thích nghi với môi trƣờng làm việc. Trong khi đó, bộ công cụ
đánh giá NLTƢN theo chuẩn quốc tế gồm 6 nhân tố và 24 tiêu chí. Kết quả
nghiên cứu cho thấy, NLTƢN của SV đối với công việc khá tốt; phần lớn SV
ngành du lịch có kiến thức chuyên môn và các kỹ năng đáp ứng yêu cầu công
việc ở mức trung bình khá. Thông qua kết quả nghiên cứu, tác giả đã tìm ra
các nhân tố ảnh hƣởng đến NLTƢ với công việc của SV nhƣ trình độ ngoại
ngữ, năng lực thích nghi với môi trƣờng và kiến thức chuyên môn. Trong đó,
nhân tố có ảnh hƣởng lớn nhất đến NLTƢ với công việc của SV ngành du
lịch tại các đơn vị kinh doanh du lịch ở khu vực Đồng b ng sông Cửu Long là
kiến thức chuyên môn [19].
Dƣơng Thị Nga (2012) trong luận án tiến sĩ "Phát triển NLTƢN cho
SV Cao đẳng Sƣ phạm", tác giả đã khảo sát thực trạng vấn đề phát triển
cho xã hội. Chất lƣợng của đội ngũ GV tốt chắc chắn sẽ mang lại chất lƣợng
cho giáo dục, góp phần đảm bảo chất lƣợng giáo dục.
Qua tổng quan các vấn đề nghiên cứu, chúng tôi nhận thấy r ng, các
nghiên cứu trên thế giới đã xây dựng và tiến hành đánh giá NLTƢN cho SV
các trƣờng đại học thông qua bộ công cụ bao gồm 4 yếu tố (Tự tin, kiểm soát,
tìm hiểu và quan tâm) và 24 tiêu chí. Ở Việt Nam, đã có những nghiên cứu
khả năng thích ứng nghề tuy nhiên chỉ triển khai trên đối tƣợng là SV. Nhƣ
vậy, cả trên thế giới và Việt Nam đều chƣa có tác giả nào nghiên cứu về
NLTƢN của GVMN. Dựa trên cơ sở đó chúng tôi thực hiện đề tài này nh m
mục đích đánh giá NLTƢN của GVMN.
10
1.2. Năng lực và đánh giá năng lực
1.2.1. Năng lực
Thuật ngữ năng lực do R.W.White đƣa ra năm 1959, từ đó đến nay có
nhiều quan điểm khác nhau về năng lực. Nhiều nhà nghiên cứu về giáo dục
cho r ng năng lực cá nhân thƣờng đƣợc hiểu là khả năng thực hiện một nhiệm
vụ cụ thể, liên quan đến một lĩnh vực nhất định, diễn ra trong bối cảnh thực,
dựa trên những kiến thức, kỹ năng, thái độ và trải nghiệm đã có. Năng lực đôi
khi đƣợc xem nhƣ là khả năng thực hiện/hành động để giải quyết một nhiệm
vụ trong các tình huống cụ thể, trong các bối cảnh khác nhau, tại những thời
điểm khác nhau.
Theo tác giả A.V.Petropxki, năng lực là những đặc điểm tâm lý của cá
nhân mà nhờ đó sự tích lũy kỹ năng, kỹ xảo đƣợc dễ dàng, nhanh chóng [40].
Field &Drysdale (1991) cho r ng năng lực là khả năng thực hiện một
công việc một cách hiệu quả, đáp ứng yêu cầu có tính thách thức [40].
OECD (2002) cho r ng, Năng lực là khả năng cá nhân đáp ứng các yêu
cầu phức hợp và thực hiện thành công nhiệm vụ trong một bối cảnh cụ thể
Mô hình cấu trúc năng lực theo OECD (Organization for Economic
Cooperation and Development - Tổ chức hợp tác và phát triển quốc tế)
Ở các nƣớc thuộc khối OECD, ngƣời ta sử dụng mô hình năng lực đơn
giản hơn trong các chƣơng trình dạy học, năng lực đƣợc phân chia thành 2
nhóm chính, đó là năng lực chung và năng lực chuyên môn:
+ Năng lực chung là năng lực cần thiết cho nhiều lĩnh vực hoạt động
khác nhau, chẳng hạn những thuộc tính về thể lực, trí tuệ (quan sát, trí nhớ, tƣ
duy, tƣởng tƣợng, ngôn ngữ,...) là điều kiện cần thiết để giúp cho nhiều lĩnh
vực hoạt động có hiệu quả.
12
+ Năng lực chuyên môn (năng lực chuyên biệt) là sự thể hiện độc đáo
các phẩm chất riêng biệt, có tính chuyên môn, nh m đáp ứng yêu cầu của một
lĩnh vực hoạt động chuyên biệt với kết quả cao nhƣ năng lực toán học, văn
học, hội họa, âm nhạc, thể thao, ... Hai loại năng lực này bổ sung hỗ trợ cho
nhau (Trần Kiếm, 2015) [2]
Hình 1.2. Mô hình cấu trúc năng lực theo OECD
Mô hình năng lực theo các nhà khoa học Đức
Trong nghiên cứu Tiếp cận dạy học định hướng phát triển năng lực, tác
giả Hoàng Tuấn Anh và Nguyễn Đăng Bắc (2015) đã đƣa ra quan điểm của
các nhà khoa học Đức về cấu trúc của năng lực hành động. Cấu trúc của năng
lực hành động đƣợc cấu thành bởi 4 thành phần: Năng lực chuyên môn; Năng
lực phƣơng pháp; Năng lực xã hội; Năng lực cá thể. [2]
Hình 1.3. Các thành phần cấu trúc của năng lực
+ Năng lực chuyên môn (Professional competency): Là khả năng thực
hiện các nhiệm vụ chuyên môn cũng nhƣ khả năng đánh giá kết quả chuyên