PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC THÍCH ỨNG NGHỀ CHO SINH VIÊN CAO ĐẲNG SƯ PHẠM - Pdf 35

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN

DƯƠNG THỊ NGA

PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC THÍCH ỨNG NGHỀ
CHO SINH VIÊN CAO ĐẲNG SƯ PHẠM
Chuyên ngành: LÍ LUẬN VÀ LỊCH SỬ GIÁO DỤC
Mã số: 62 14 01 01

LUẬN ÁN TIẾN SĨ GIÁO DỤC HỌC

Người hướng dẫn khoa học:

1. GS.TSKH. NGUYỄN VĂN HỘ
2. PGS.TS. NGUYỄN ĐỨC TRÍ

THÁI NGUYÊN - 2012


i

LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các số liệu
và kết quả nghiên cứu trong luận án chưa từng được ai công bố trong bất kì
công trình nào khác.
Tác giả luận án

Dương Thị Nga



LỰC THÍCH ỨNG NGHỀ CHO SINH VIÊN CAO ĐẲNG
SƯ PHẠM ....................................................................................... 7
1.1. Tổng quan vấn đề nghiên cứu .............................................................. 7
1.1.1. Các nghiên cứu trên thế giới ......................................................... 7


iii

1.1.2. Các nghiên cứu trong nước ......................................................... 12
1.2. Các khái niệm cơ bản ........................................................................ 14
1.2.1. Năng lực ..................................................................................... 14
1.2.2. Thích ứng ................................................................................... 15
1.2.3. Nghề và nghề nghiệp .................................................................. 15
1.2.4. Cấu trúc của năng lực thích ứng nghề, năng lực nghề và mối
quan hệ giữa chúng ................................................................... 16
1.3. Cơ sở khoa học của việc phát triển năng lực thích ứng nghề.............. 18
1.3.1. Cơ sở triết học ............................................................................ 18
1.3.2. Cơ sở sinh học ............................................................................ 19
1.3.3. Cơ sở tâm lý học ......................................................................... 19
1.3.4. Cơ sở xã hội học ......................................................................... 20
1.3.5. Cơ sở lý luận giáo dục hướng nghiệp .......................................... 20
1.4. Những đặc điểm, yêu cầu của nghề dạy học ...................................... 22
1.4.1. Đặc điểm nghề dạy học ............................................................... 22
1.4.2. Những yêu cầu về phẩm chất và năng lực của người thầy giáo ... 23
1.4.3. Vai trò của năng lực thích ứng nghề đối với quá trình hình
thành, phát triển nhân cách và yêu cầu phát triển nghề nghiệp
liên tục của người giáo viên ...................................................... 24
1.5. Phát triển năng lực thích ứng nghề cho sinh viên cao đẳng sư phạm .. 26
1.5.1. Đặc điểm hoạt động rèn luyện nghề của sinh viên Cao đẳng
Sư phạm ................................................................................... 26

nghề cho sinh viên cao đẳng sư phạm các tỉnh miền núi phía Bắc
trong giai đoạn hiện nay..................................................................... 69
Tiểu kết chương 2 ......................................................................................... 72
Chương 3. BIỆN PHÁP PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC THÍCH ỨNG
NGHỀ CHO SINH VIÊN CAO ĐẲNG SƯ PHẠM.................... 73
3.1. Những nguyên tắc đề xuất biện pháp ................................................. 73
3.1.1. Nguyên tắc đảm bảo đáp ứng mục tiêu giáo dục ở trường Cao đẳng
Sư phạm.................................................................................... 73
3.1.2. Nguyên tắc đảm bảo tính thực tiễn .............................................. 73
3.1.3. Nguyên tắc đảm bảo tính phát triển............................................. 73
3.1.4. Nguyên tắc đảm bảo sự phù hợp với tình hình đặc điểm giáo dục
của khu vực, đặc điểm sinh viên sư phạm các dân tộc miền núi
phía Bắc .................................................................................... 74
3.2. Một số biện pháp phát triển năng lực thích ứng nghề cho sinh viên
Cao đẳng Sư phạm ........................................................................... 74
3.2.1. Biện pháp 1: Đa dạng hóa các hình thức tổ chức trong hoạt
động rèn luyện nghiệp vụ sư phạm thường xuyên ..................... 74


v

3.2.2. Biện pháp 2: Phối hợp chặt chẽ giữa giảng viên Cao đẳng Sư
phạm với các giáo viên phổ thông trong giáo dục nghề nghiệp
cho sinh viên ............................................................................ 79
3.2.3. Biện pháp 3: Phát triển năng lực tự học, tự nghiên cứu, tự rèn luyện
cho sinh viên .............................................................................. 81
3.2.4. Biện pháp 4: Xây dựng mô hình tư vấn về nghề dạy học cho
sinh viên tại trường Cao đẳng Sư phạm .................................... 84
3.2.5. Mối quan hệ giữa các biện pháp.................................................. 88
3.2.6. Những bàn luận cho việc thực hiện các biện pháp được đề cập


Đối chứng

ĐTB

Điểm trung bình

GV

Giảng viên

HS

Học sinh

HSSV
NL

Học sinh sinh viên
Năng lực

NLTƯ

Năng lực thích ứng

NVSP

Nghiệp vụ sư phạm

SV

Bảng 2.8. Thực trạng về NLTƯ với các hoạt động chính trị - xã hội .......... 56
Bảng 2.9. Bảng tổng hợp kết quả điều tra mức độ tham gia các hoạt
động có tác dụng phát triển NLTƯ nghề của SV ........................ 60
Bảng 3.1. Bảng kết quả thực hiện phiếu đánh giá NLTƯ đầu vào đối
với SV CĐSP Thái Nguyên ........................................................ 96
Bảng 3.2. Tần suất điểm thực hiện kiểm tra đầu ra tại CĐSP Thái Nguyên ..... 96
Bảng 3.3. Tần suất lũy tích điểm thực hiện kiểm tra đầu ra đối với SV
CĐSP Thái Nguyên .................................................................... 97
Bảng 3.4. So sánh các giá trị trung bình ( X ) điểm thực hiện kiểm tra
đầu ra đối với SV CĐSP Thái Nguyên........................................ 99
Bảng 3.5. Phân tích giá trị phương sai (δ2) điểm thực hiện kiểm tra
đầu ra đối với SV CĐSP Thái Nguyên...................................... 100
Bảng 3.6. Bảng kết quả thực hiện kiểm tra đầu vào đối với SV CĐSP
Tuyên Quang ............................................................................ 101
Bảng 3.7. Tần suất điểm thực hiện kiểm tra đầu ra tại CĐSP Tuyên Quang .... 101
Bảng 3.8. Tần suất lũy tích điểm thực hiện kiểm tra đầu ra đối với SV
CĐSP Tuyên Quang ................................................................. 102
Bảng 3.9. So sánh các giá trị trung bình ( X ) điểm thực hiện kiểm tra
đầu ra đối với SV CĐSP Tuyên Quang ..................................... 104
Bảng 3.10. Phân tích giá trị phương sai (δ2) điểm thực hiện kiểm tra
đầu ra đối với SV CĐSP Tuyên Quang ..................................... 105


viii

DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 1.1. Sơ đồ biểu diễn nội dung phát triển NLTƯ nghề cho SV CĐSP ...... 33
Hình 1.2. Sơ đồ mô tả các yếu tố trong mối quan hệ với sự phát triển
NLTƯ nghề của SV CĐSP ......................................................... 40
Hình 3.1. Biểu đồ tần suất điểm thực hiện kiểm tra đầu ra đối với SV

cứu và làm việc sau khi tốt nghiệp... Để đáp ứng được những yêu cầu đó, SV
cần có năng lực thích ứng (NLTƯ) và năng lực thích ứng nghề.
Tuy nhiên, thực tế cho thấy ở các trường Cao đẳng, Đại học nói chung
và các trường Cao đẳng Sư phạm (CĐSP) nói riêng, không ít SV còn chưa
xác định rõ mục tiêu, lý tưởng, động cơ nghề nghiệp của mình, khả năng thích

ứng với hoạt động học tập và rèn luyện nghề còn nhiều hạn chế, hầu hết các
em chưa được trang bị những tri thức cần thiết để hình thành và phát triển
NLTƯ, chưa có kĩ năng, thậm chí chưa sáng tỏ các nội dung thích ứng nghề
của bản thân, vì thế các em gặp rất nhiều khó khăn trong quá trình học tập và
rèn luyện, nhiều em còn băn khoăn hoang mang với sự lựa chọn nghề của
mình. Điều đó ảnh hưởng không nhỏ đến hứng thú, kết quả học tập và rèn
luyện nghề nghiệp của các em.


2

Mặt khác, thực tiễn cho thấy còn có những hạn chế nhất định đối với
chất lượng SV CĐSP sau khi tốt nghiệp. Nhiều SV chưa chuẩn bị tâm thế sẵn
sàng tham gia vào hoạt động nghề nghiệp, các em còn lúng túng và khó thích
nghi với những yêu cầu của môi trường lao động nghề nghiệp trong thực tế môi trường có nhiều điểm khác biệt với những lý thuyết mà các em được tiếp
thu ở trường CĐSP. Những kĩ năng để thích ứng với nghề dạy học và đáp ứng
yêu cầu ngày càng cao của giáo dục hiện đại còn nhiều hạn chế. Điều này ảnh
hưởng không nhỏ tới chất lượng đào tạo nghề ở các trường CĐSP trong giai

đoạn hiện nay.
Thích ứng nghề có vai trò đặc biệt quan trọng trong hoạt động nghề
nghiệp, giúp cá nhân có khả năng thay đổi những đặc điểm tâm - sinh lý và
nhân cách cho phù hợp, đáp ứng yêu cầu của hoạt động, đạt hiệu quả lao động
và nâng cao năng suất lao động. Để thích ứng nghề tốt nhất, cá nhân cần rèn

3.2. Đối tượng nghiên cứu
Phát triển năng lực thích ứng nghề cho sinh viên các trường CĐSP.
4. GIẢ THUYẾT KHOA HỌC

Phát triển NLTƯ nghề cho SV CĐSP là một nhiệm vụ quan trọng nhằm
giúp SV đáp ứng những yêu cầu của nghề dạy học. Tuy nhiên thực tế hiện
nay, nhiệm vụ này chưa được quan tâm đúng mức trong quá trình đào tạo ở
các trường CĐSP. Việc phát triển NLTƯ nghề cho SV CĐSP sẽ đạt hiệu quả
cao nếu làm sáng tỏ được cơ sở khoa học xác đáng về năng lực thích ứng
nghề và xây dựng được các biện pháp như: Đa dạng hóa các hình thức tổ chức
trong hoạt động rèn luyện NVSP thường xuyên; Phối hợp chặt chẽ giữa giảng
viên CĐSP với các giáo viên phổ thông trong giáo dục nghề nghiệp cho SV;
Phát triển NL tự học, tự nghiên cứu, tự rèn luyện cho SV; Có hình thức tư vấn
về nghề hợp lý cho SV tại trường CĐSP,... thì sẽ phát triển một cách bền
vững năng lực thích ứng nghề để nâng cao chất lượng đào tạo SV CĐSP.
5. NHIỆM VỤ NGHIÊN CỨU

5.1. Hệ thống hóa những vấn đề lý luận về NLTƯ nghề và phát triển
NLTƯ nghề cho SV CĐSP.

5.2. Đánh giá thực trạng việc phát triển NLTƯ nghề của SV CĐSP các
tỉnh miền núi phía Bắc hiện nay và những vấn đề liên quan.

5.3. Đề xuất các biện pháp nhằm phát triển NLTƯ nghề cho SV CĐSP.
5.4. Tiến hành thực nghiệm một số biện pháp phát triển NLTƯ nghề
cho SV CĐSP.
6. GIỚI HẠN PHẠM VI NGHIÊN CỨU

Việc phát triển NLTƯ nghề cho SV CĐSP liên quan tới nhiều nhóm



thống hóa được sử dụng trong nghiên cứu các tài liệu,…
- Phương pháp điều tra bằng phiếu hỏi
Xây dựng phiếu trưng cầu ý kiến dành cho đối tượng là GV, SV CĐSP
nhằm thu thập những thông tin cần thiết phục vụ cho việc phân tích và đánh
giá thực trạng và sau thực nghiệm.

- Phương pháp phỏng vấn
Tiến hành phỏng vấn, trao đổi với một số CBQL, GV, SV CĐSP và
giáo viên phổ thông nhằm làm rõ hơn những kết quả thu được qua phiếu hỏi,

đồng thời bổ sung thêm những thông tin cần thiết khác phục vụ cho quá trình
nghiên cứu đề tài.


5

- Phương pháp chuyên gia
Tiến hành trao đổi, xin ý kiến các chuyên gia giáo dục đại học bao
gồm các nhà giáo, cán bộ quản lý, các cán bộ nghiên cứu,... trong quá trình
nghiên cứu về cả mặt lý thuyết và thực tiễn của đề tài nhằm thu thập, bổ
sung thông tin,...
- Phương pháp quan sát
Tiến hành quan sát hoạt động của GV, SV CĐSP qua các tiết dạy và
các hoạt động sư phạm khác để tìm hiểu rõ việc phát triển năng lực thích ứng
nghề cho SV CĐSP.

- Phương pháp thực nghiệm sư phạm
Phương pháp thực nghiệm sư phạm được sử dụng đối với một số biện
pháp tác động đã đề xuất để khẳng định tính hiệu quả và khả thi của chúng


9.1. Về lý luận
Góp phần làm sáng tỏ lý luận về thích ứng nghề, bước đầu xây dựng cơ
sở lý luận về vấn đề phát triển NLTƯ nghề cho SV CĐSP. Cụ thể:
- Làm rõ khái niệm NLTƯ nghề và các nội dung phát triển NLTƯ nghề
cho SV CĐSP.
- Phân tích vai trò của NLTƯ nghề đối với sự phát triển nhân cách và
quá trình phát triển nghề nghiệp liên tục của người giáo viên trong xã hội hiện

đại. Xác định về mặt lý thuyết những con đường cơ bản phát triển NLTƯ
nghề cho SV CĐSP.

9.2. Về thực tiễn
- Mô tả được thực trạng NLTƯ nghề của SV CĐSP các tỉnh miền núi
phía Bắc. Đề xuất được một hệ thống các biện pháp phát triển NLTƯ nghề
cho SV CĐSP, giúp SV hiểu rõ các yêu cầu của nghề nghiệp và biến các yêu
cầu đó thành nội dung rèn luyện của bản thân, phát triển các phẩm chất, năng
lực và kĩ năng nghề nghiệp để có thể tham gia vào hoạt động rèn luyện nghề

đạt kết quả cao; Kết quả của thực nghiệm kiểm chứng đã khẳng định tính hiệu
quả và khả thi của một số biện pháp trong giáo dục nghề cho SV.
10. CẤU TRÚC CỦA LUẬN ÁN

Luận án gồm có phần mở đầu, 03 chương và phần kết luận khuyến nghị.

Chương 1: Cơ sở lí luận về vấn đề phát triển năng lực thích ứng nghề
cho SV CĐSP.

Chương 2: Thực trạng việc phát triển năng lực thích ứng nghề cho SV
CĐSP các tỉnh miền núi Phía Bắc.

học thuyết tiến hoá, ông đã phân tích quá trình thích ứng tâm lý ở con người

để đưa ra luận điểm: "Cuộc sống là sự thích ứng liên tục của các mối quan hệ
bên trong với mối quan hệ bên ngoài".
Tác giả Spencer đã mở ra con đường nghiên cứu quan trọng về thích

ứng tâm lý, nhưng việc xây dựng cơ chế thích ứng mới chỉ mang tính chất
sinh học và các quá trình tâm lý, ý thức được coi như là một công cụ của cơ
thể nhằm thích ứng với môi trường. Do đó, đã đánh đồng sự phát triển tâm lý
ý thức theo quy luật sinh học, mang tính di truyền. Hạn chế của Spencer và
các tác giả kế thừa ông là không thấy được bản chất xã hội của các mối quan
hệ giữa "quá trình bên trong" và "quá trình bên ngoài" của sự thích ứng [72].


8

Năm 1980, Janes.W với tác phẩm "The Principles of Psychology” đã
tiến hành phân tích những nguyên lý của sự hình thành và phát triển tâm lý
con người dựa trên cơ sở của sự thích ứng, trong đó cơ chế thích ứng là cơ
chế cơ bản của sự hình thành tâm lý người. Từ đó, ông cho rằng đối tượng
nghiên cứu của tâm lý học chính là: "nghiên cứu mối quan hệ giữa các quan
hệ bên trong và quan hệ bên ngoài" và ông khẳng định đó chính là: Bản chất
của quá trình thích ứng của cá thể [72].
Năm 1979, tác giả Golomstooc A. E. cũng đã có những quan điểm
riêng về sự thích ứng nghề nghiệp. Trong công trình nghiên cứu của mình ông
không sử dụng thuật ngữ "thích ứng" mà sử dụng thuật ngữ "thích hợp" để nói
lên sự thích nghi đặc biệt của con người với hoạt động nghề nghiệp. Đặc biệt
hơn là, ông chú trọng mặt tình cảm của quá trình "thích hợp nghề nghiệp" và
coi đó như một thuộc tính của nhân cách, ông còn phê phán các quan niệm
truyền thống chỉ xem sự thích ứng như là quá trình lĩnh hội, thâm nhập vào

nghĩa này không nhằm khám phá khái niệm mà chỉ đề cập đến sự cân bằng
mang tính xã hội và yếu tố này đã ảnh hưởng như thế nào đến quá trình thích
ứng mà thôi.
Tác giả Pêtơrốpxky A. V. rất quan tâm đến sự thích ứng xã hội. Ông
cho rằng, sự thích ứng xã hội là quá trình thích nghi tích cực của cá nhân hoặc
tập thể (lớp, nhóm) với các điều kiện vật chất, các tiêu chuẩn và giá trị được
xác định của môi trường xã hội. Trong đó cá nhân, tập thể đó phải nắm được
các tiêu chuẩn và giá trị của môi trường trong quá trình xã hội hoá, cũng như
trong quá trình thay đổi và cải tạo môi trường cho phù hợp với điều kiện và
mục đích mới của hoạt động [85].
Theo tác giả Duranốp, sự thích ứng trong giáo dục phải được xem xét
như là sự tham gia của cá nhân vào môi trường văn hoá xã hội, như là một
“quá trình” mà ở đó các thông số chủ yếu của tính cách xã hội của cá nhân
phải diễn ra phù hợp với các điều kiện mới của giáo dục [80].
Nghiên cứu về sự thích ứng nghề nghiệp của SV đại học, tác giả
Xtôliarenkô L. Đ. cho rằng: SV là sự tập hợp nhiều người cùng chung mục

đích, phương hướng, là phải nắm vững kiến thức và kĩ năng nghề nghiệp bằng
sự lao động trí lực cần cù. Giới SV được coi như một cộng đồng xã hội mang
nét đặc trưng bởi phương hướng nghề nghiệp, bởi sự hình thành các mối quan
hệ nghề nghiệp trong tương lai, chúng phản ánh bản chất đúng đắn trong việc
lựa chọn nghề của SV [87].
Theo quan điểm của tác giả Klimốp E. A. thì phần lớn các nghề nghiệp
đã không đưa ra được đòi hỏi tuyệt đối đối với con người. Vấn đề tìm kiếm tài
năng chỉ xuất hiện trong lựa chọn các nghề có tính sáng tạo, nghệ thuật, công


10

tác khoa học, đào tạo phi công, nhà giải phẫu; đa phần các nghề đều có thể



11

về sự phát triển trí tuệ của trẻ cũng đề cập đến vấn đề thích ứng. Ông cho
rằng: "Trí thông minh là một sự thích nghi", ông khẳng định: "Sự thích nghi
là một sự cân bằng giữa đồng hoá và điều ứng". Từ đó, Piaget đã kết luận:
Giáo dục chính là quá trình giúp đứa trẻ thích ứng với môi trường xã hội của
người lớn [46].
Các tác giả Peter Creed, Tracy Fallon, Michelle Hood thuộc trường Đại
học Griffith Australia đã có công trình nghiên cứu về “Mối quan hệ giữa thích

ứng nghề và mối quan tâm về nghề trong giới trẻ”. Họ đã tiến hành nghiên
cứu 245 SV năm thứ nhất về các mối quan tâm về nghề nghiệp, sự thích ứng
nghề, xu hướng về nghề,... Kết quả nghiên cứu chỉ ra rằng: Thích ứng nghề
có mối quan hệ bên trong và có thể bị ảnh hưởng bởi những nhân tố đầu tiên
(Kế hoạch xây dựng nghề, khám phá nghề, xu hướng nghề, sự quyết định
nghề,…). Những nhân tố thích ứng nghề có mối quan hệ nội hàm và bị ảnh
hưởng bởi nhiều nhân tố khác,… [73].
Tác giả Savickas M. L. đã có rất nhiều các công trình nghiên cứu về
nghề và thích ứng nghề. Trong các tác phẩm của mình, đặc biệt trong bài viết
" Measuring career development: Current status and future dereetion", ông đã

đánh giá rất cao vai trò của thích ứng nghề. Ông coi đó như là “Sự trưởng
thành về nghề nghiệp”, thậm chí “Sự thích ứng nghề còn có giá trị hơn cả sự
trưởng thành về nghề nghiệp”. Ông cho rằng: Thích ứng nghề biểu hiện ở sự
sẵn sàng đối mặt với tất cả những công việc có thể dự đoán được,… Là sự
tham gia vào những vị trí nghề nghiệp khác nhau, sự điều chỉnh sao cho phù
hợp để đáp ứng được những thay đổi và điều kiện làm việc [75, tr.54 - 62],
[76 tr.247 - 259], [77].

Ở Việt Nam, các công trình nghiên cứu về thích ứng nghề và thích ứng
nghề sư phạm chưa được nhiều tác giả quan tâm nghiên cứu. Các công trình
nghiên cứu về vấn đề này còn chưa có hệ thống.
Năm 1981, tác giả Bùi Ngọc Dung có đề tài: "Bước đầu tìm hiểu sự

thích ứng nghề nghiệp của giáo viên Tâm lí - Giáo dục". Trong đó, tác giả đã
đưa ra một số chỉ số khách quan và chủ quan để đánh giá khả năng thích ứng
nghề nghiệp của giáo viên Tâm lí - Giáo dục [15].
Năm 1982, tác giả Nguyễn Ngọc Bích với đề tài: "Thích ứng học

đường của sinh viên sư phạm".Tác giả đã phân tích hiện trạng về sự thích ứng
của SV sư phạm, những yếu tố chủ quan và khách quan ảnh hưởng đến sự
thích ứng đó. Luận điểm mà tác giả đưa ra là: Sự thích ứng với trường học và
nghề nghiệp của SV là quá trình thích nghi, hài lòng với các hoạt động học tập
nghề nghiệp trong hoàn cảnh nhất định [2].


13

Tác giả Vũ Thị Nho cùng nhóm nghiên cứu đ ã có đề tài cấp bộ: "Sự

thích nghi với hoạt động học tập của học sinh tiểu học”. Trong đó, tác giả
đã phân tích nội dung: Sự thích nghi với hoạt động học tập ở HS bậc đầu
tiểu học. Phân tích đặc điểm hiện trạng sự thích nghi với hoạt động học
tập của HS đầu bậc tiểu học, những yếu tố ảnh hưởng chi phối nó, đề xuất
một số biện pháp nhằm giúp trẻ tiểu học nhanh chóng thích nghi với hoạt

động học tập [44].
Tác giả Nguyễn Văn Hộ đã có nhiều công trình nghiên cứu giá trị về
giáo dục hướng nghiệp và thích ứng nghề, đặc biệt với tác phẩm "Thích ứng

1.2.3. Nghề và nghề nghiệp
Theo Đại từ điển tiếng Việt, nghề được hiểu là "công việc chuyên làm
theo sự phân công của xã hội" [62]. Có thể hiểu: Nghề là một lĩnh vực hoạt

động lao động mà trong đó, con người sử dụng những tri thức, những kỹ năng
để làm ra các loại sản phẩm vật chất hay tinh thần nào đó, đáp ứng được
những nhu cầu của xã hội và bản thân.


16

Nghề nghiệp (career, profession, de carrière, карьера,...) theo nghĩa
Latinh có nghĩa là công việc chuyên môn được định hình một cách hệ thống, là
dạng đòi hỏi một trình độ học vấn nào đó để thực hiện hoạt động cơ bản, giúp
con người tồn tại và phát triển [33].
Tác giả Climôv E. A. định nghĩa: Nghề nghiệp là một lĩnh vực sử dụng
sức lao động vật chất và tinh thần của con người một cách có giới hạn cần
thiết cho con người có khả năng sử dụng lao động của mình để thu lấy những
phương tiện cần thiết cho việc tồn tại và phát triển [7].
Các tài liệu nghiên cứu cho thấy, dường như không có sự phân biệt
rạch ròi giữa khái niệm “nghề” và khái niệm “nghề nghiệp”. Vì vậy, chúng tôi
cho rằng, khái niệm "nghề" và "nghề nghiệp" cũng có những khía cạnh khác
nhau, song cũng không nên tách bạch nội hàm hai khái niệm đó, bởi trong
chúng có sự "chứa đựng" lẫn nhau, trong nghề có ẩn chứa "nghiệp", và đã có
"nghiệp" nhất định phải có "nghề", cho nên người ta thường dùng thuật ngữ
"nghề nghiệp" bởi sự song hành giữa chúng. Ở phương diện thích ứng, chúng
tôi không phân biệt hai khái niệm này, bởi sự thích ứng diễn ra trong cả quá
trình học nghề và hành nghề, mặt khác cho thấy, chúng có mối quan hệ đan
xen lẫn nhau (trong khi “học nghề” vẫn có thể “hành nghề”, và khi “hành
nghề” vẫn phải tiếp tục “học nghề”), cho nên chúng tôi coi hai khái niệm


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status