Phát triển năng lực thích ứng nghề của sinh viên trong dạy học ngành Công nghệ Kĩ thuật điện, điện tử (Tóm tắt LA tiến sĩ) - Pdf 41

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI
--------------    --------------

LÊ NGỌC HÒA

PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC THÍCH ỨNG NGHỀ
CỦA SINH VIÊN TRONG DẠY HỌC
NGÀNH CÔNG NGHỆ KĨ THUẬT ĐIỆN, ĐIỆN TỬ

Chuyên ngành: Lí luận và PPDH bộ môn Kĩ thuật công nghiệp
Mã số: 62.14.01.11

TÓM TẮT LUẬN ÁN TIẾN SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC

Hà Nội - 2017


Công trình được hoàn thành tại Khoa Sư phạm Kĩ thuật
Trường Đại học Sư phạm Hà Nội

Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS Nguyễn Văn Khôi

Phản biện 1: GS.TS. Nguyễn Xuân Lạc, Trường Đại
học Bách khoa Hà Nội
Phản biện 2: PGS.TS. Nguyễn Mạnh Thảo, Trường
Đại học Sư phạm Hà Nội
Phản biện 3: PGS.TS. Phạm Ngọc Thắng, Trường
Đại học Sư phạm Kĩ thuật Hưng Yên

Luận án sẽ được bảo vệ trước Hội đồng chấm luận án cấp

Trường Đại học Bách khoa Hà Nội. Tháng 9 năm 2016. Tr.295-301.


1

MỞ ĐẦU
1. Lí do chọn đề tài
1.1. Quan điểm chỉ đạo phát triển giáo dục và đào tạo
Trong luật giáo dục 2005, chiến lược phát triển Giáo dục Việt Nam giai
đoạn 2011- 2020, về giáo dục đại học đều nhấn mạnh đế việc nâng cao chất
lượng đào tạo, đáp ứng nhu cầu nhân lực cho phát triển kinh tế - xã hội,
Nghị quyết số 29-NQ/TW, nhấn mạnh đến đổi mới giáo dục đào tạo, Theo
đó việc đổi mới PPDH và đánh giá kết quả học tập, rèn luyện theo hướng
phát huy năng lực người học đặc biệt được chú trọng.
1.2. Sự phát triển của khoa học công nghệ
Ngày nay với sự phát triển của khoa học kĩ thuật, lượng kiến thức tăng
nhanh chóng, thông tin đa chiều, công nghệ thay đổi không ngừng… Sự
phát triển đó đòi hỏi con người phải luôn tích cực tự học tập và cần thiết
phải có NLTƯ để đáp ứng được quá trình phát triển đó và nhu cầu của xã
hội. Và với sự phát triển đó các cơ sở giáo dục không thể đưa hết công nghệ
cũng như thiết bị mới vào đào tạo, do đó để tiếp cận với thực tiễn hoạt động
nghề nghiệp đòi hỏi người học phải phát triển NLTƯ nghề.
1.3. Nhu cầu xã hội về chất lượng nguồn nhân lực
Thực tế hiện nay, có những bất cập nhất định đối với chất lượng SV
sau khi tốt nghiệp. Nhiều SV sau khi tốt nghiệp chưa có việc làm, trong khi
đó nhiều doanh nghiệp không tuyển được nhân lực kĩ thuật đáp ứng được yêu
cầu công việc Từ hai vấn đề đó cho thấy NLTƯ nghề của SV sau tốt nghiệp
trong môi trường thực tế còn hạn chế. Điều đó cho thấy sự cần thiết phải phát
triển NLTƯ nghề của SV trong quá trình đào tạo.
1.4. Vấn đề nghiên cứu

cao chất lượng đào tạo đại học ngành CNKTĐ, ĐT.
5. Nhiệm vụ nghiên cứu
- Nghiên cứu cơ sở lí luận và thực tiễn về NLTƯ nghề, phát triển NLTƯ
nghề của SV đại học ngành CNKTĐ, ĐT.
- Xây dựng cấu trúc, các tiêu chí đánh giá và mức độ NLTƯ nghề của SV.
- Đề xuất qui trình thiết kế dạy học phát triển NLTƯ nghề của SV.
- Xây dựng một số biện pháp phát triển NLTƯ nghề của SV trong dạy
học các môn ngành CNKTĐ, ĐT.
- Kiểm nghiệm, đánh giá tính khả thi và hiệu quả của một số biện pháp đã đề xuất


3

6. Phương pháp nghiên cứu
- Nhóm phương pháp nghiên cứu lí luận: phương pháp phân tích, tổng hợp,
khái quát hóa... trong xác định mục đích, nhiệm vụ nghiên cứu, tổng quan, và
xây dựng cơ sở lý luận về phát triển năng lực thích ứng nghề của SV.
- Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn: phương pháp điều tra, khảo
sát, thực nghiệm sư phạm, chuyên gia... để thu thập thông tin, đánh giá thực
trạng dạy học theo mục đích nghiên cứu.
- Nhóm phương pháp thống kê toán học: xử lí kết quả khảo sát và thực
nghiệm sư phạm.
7. Những đóng góp mới của luận án
7.1. Về lí luận
- Hệ thống hóa cơ sở lí luận và thực tiễn về NLTƯ nghề và phát triển
NLTƯ nghề trong dạy học.
- Xác định cấu trúc, các tiêu chí đánh giá và mức độ NLTƯ nghề của
SV đại học ngành CNKTĐ,ĐT.
7.2. Về thực tiễn
- Điều tra và đánh giá thực trạng NLTƯ nghề của SV ngành CNKTĐ,

những quan điểm khác nhau nhưng đều nhấn mạnh đến vai trò của chủ thể
và yếu tố môi trường.
1.1.1.2. Nghiên cứu về thích ứng nghề
Các nghiên cứu về thích ứng nghề có nhiều quan điểm ở các góc độ
khác nhau nhưng nhiều tác giả đồng nhất quan điểm thích ứng nghề phải
đáp ứng được những thay đổi và điều kiện làm việc.
1.1.2. Một số nghiên cứu ở Việt Nam
1.1.2.1. Nghiên cứu về thích ứng của con người nói chung
Các nghiên cứu ở Việt Nam đã đề cập đến những vấn đề cơ bản của
thích ứng như: bản chất, nguồn gốc, các loại thích ứng và cả các vấn đề ứng
dụng tâm lí học thích ứng trong thực tiễn. các tác giả vừa tập trung làm rõ
vấn đề thích ứng về mặt lý luận và nghiên cứu thực trạng trên những mẫu cụ
thể, chỉ ra đặc trưng và những yếu tố ảnh hưởng đến sự thích ứng.
1.1.2.2. Nghiên cứu về thích ứng nghề
Các kết quả nghiên cứu đã chỉ ra được bản chất thích ứng nghề, quá
trình thích ứng nghề, các yêu tố ảnh hưởng đến thích ứng nghề và cũng đề
xuất được một số biện pháp để phát triển thích ứng nghề.


5

1.2. MỘT SỐ KHÁI NIỆM CƠ BẢN
1.2.1. Năng lực
NL là tổ hợp của kiến thức, kĩ năng, thái độ cần thiết để cá nhân thực
hiện thành công hoạt động nhất định và đạt kết quả mong muốn trong
những điều kiện cụ thể.
1.2.2. Thích ứng
Thích ứng là việc cá nhân tích cực, chủ động thay đổi nhận thức, thái
độ, hành động để đáp ứng ngày càng cao yêu cầu của hoạt động trong các
điều kiện cụ thể.

1.3.1. Cấu trúc năng lực thích ứng nghề của sinh viên
NLTƯ nghề

NL nhận
thức nghề

NL tiến hành
phương thức hoạt
động nghề

NL cảm xúc với việc
tiến hành phương
thức hoạt động nghề

Hình 1.1. Cấu trúc năng lực thích ứng nghề của sinh viên
1.3.1.1. Năng lực nhận thức nghề
1.3.1.2. Năng lực tiến hành phương thức hoạt động nghề
1.3.1.3. Năng lực cảm xúc với việc tiến hành phương thức hoạt động nghề
1.3.2. Các yếu tố ảnh hưởng đến quá trình phát triển năng lực thích ứng nghề
1.3.2.1. Yếu tố chủ quan
1.3.2.2. Yếu tố khách quan
1.3.3. Tiêu chí đánh giá mức độ năng lực thích ứng nghề của sinh viên
1.3.3.1. Nhóm tiêu chí đánh giá năng lực nhận thức nghề
- Mức độ nhận thức về nội dung hoạt động nghề.
- Mức độ nhận thức về đặc điểm, tính chất của nghề.
+ Mức độ nhận thức về đặc điểm của nghề.
+ Nhận thức về công cụ và đối tượng lao động.
+ Nhận thức về điều kiện hoạt động nghề.
- Nhận thức triển vọng phát triển của nghề.


1.4.2.3. NL cảm xúc với việc tiến hành phương thức hoạt động nghề
NL cảm xúc với việc tiến hành phương thức hoạt động nghề của SV ở mức khá


8

1.4.2.4. Thực tiễn dạy học phát triển năng lực thích ứng nghề
Kết quả khảo sát cho thấy dạy học học nhằm phát triển NLTƯ nghề của
SV chưa được quan tâm. Biểu hiện qua việc thiết kế hoạt động giảng dạy
của GV còn ít quan tâm đến hoạt động của SV. GV còn ít tổ chức các hoạt
động cho SV gắn với hoạt động thực tiễn. Việc đánh giá SV vẫn còn chú
trọng đánh giá kiến thức chưa trú trọng đến phát triển NL của SV.
1.4.3. Nguyên nhân thực trạng năng lực thích ứng nghề của sinh viên
1.4.3.1. Nguyên nhân chủ quan
1.4.3.2. Nguyên nhân khách quan
1.5. ĐỊNH HƯỚNG XÂY DỰNG BIỆN PHÁP PHÁT TRIỂN NĂNG
LỰC THÍCH ỨNG NGHỀ CỦA SINH VIÊN TRONG DẠY HỌC
1.5.1. Nâng cao nhận thức năng lực thích ứng nghề của sinh viên thông
qua các hoạt động trải nghiệm
1.5.2. Nâng cao năng lực tự học, tự nghiên cứu của sinh viên
1.5.3. Tổ chức dạy học gắn lí thuyết với thực tiễn
1.5.4. Phát huy hiệu quả của phương tiện dạy học
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1
Trên thế giới và ở Việt Nam đã có nhiều tác giả nghiên cứu về NL, trong
hệ thống các NL thì NLTƯ nghề được một số tác giả quan tâm nghiên cứu
ở một số lĩnh vực khác nhau tuy nhiên chưa có nghiên cứu cụ thể nào về
phát triển NLTƯ nghề của SV trong dạy học ngành CNKTĐ, ĐT.
Trên cơ sở nghiên cứu lí luận và thực tiễn, tác giả đã đề xuất cấu trúc
NLTƯ nghề gồm ba thành tố cơ bản: NL nhận thức nghề; NL tiến hành
phương thức hoạt động nghề; NL cảm xúc với việc tiến hành phương thức

2.1.2.6. Khả năng học tập, nâng cao trình độ sau khi tốt nghiệp
2.1.3. Chương trình đào tạo ngành Công nghệ Kĩ thuật điện, điện tử
2.2. BIỆN PHÁP DẠY HỌC PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC THÍCH ỨNG
NGHỀ CỦA SINH VIÊN
2.2.1. Một số nguyên tắc đề xuất biện pháp
2.2.1.1. Đảm bảo mục tiêu, nội dung chương trình đào tạo
2.2.1.2. Đảm bảo phù hợp với trình độ, nhu cầu, hứng thú của sinh viên
2.2.1.3. Tạo môi trường thuận lợi để sinh viên phát triển năng lực
thích ứng nghề
2.2.1.4. Phù hợp với thực tiễn các cơ sở đào tạo đại học


10

2.2.2. Qui trình thiết kế dạy học phát triển năng lực thích ứng nghề của SV
Thiết kế mục tiêu dạy học
Thiết kế nội dung dạy học

Kiểu học
tập của SV,

Thiết kế hoạt động dạy học

trình độ
SV, thời

Môi trường
dạy học

Thiết kế phương tiện dạy học

tập, đánh giá kết quả học tập. GV đóng vai trò như người hướng dẫn SV
học tập hiệu quả nhằm đạt được các mục tiêu học tập. Các hoạt động của
GV có chức năng định hướng, khuyến khích, tư vấn, hỗ trợ và tạo điều kiện
để SV học tập.
2.2.2.4. Thiết kế phương tiện dạy học
a. Tiêu chí thiết kế phương tiện dạy học
- PTDH có thể là vật thật (dụng cụ, phương tiện, thiết bị)
- Nếu là mô hình cần đảm bảo tính năng tương đương với vật thật. Khi
thiết kế bài học thì trọng tâm là hoạch định những PTDH đặc thù của bài đó.
b. Nguyên tắc sử dụng phương tiện dạy học
- Sử dụng thiết bị thật hay mô hình đều phải phải tuân thủ nguyên tắc
thiết kế và sử dụng vốn có của phương tiện.
- Sử dụng phù hợp với mục tiêu dạy học và mục đích của GV.
2.2.2.5. Thiết kế tổng kết bài dạy và hướng dẫn học tập
a. Tổng kết bài dạy
b. Hướng dẫn tự học
2.2.2.6. Môi trường dạy học
a.Thiết kế giờ lên lớp: Trong môi trường lớp học, có thể thiết kế môi
trường làm việc theo nhóm, môi trường thực hành cả lớp, môi trường tiết
học trong đó SV tự nghiên cứu và giải quyết vấn đề.
b. Thiết kế môi trường thực tiễn
Môi trường thực tiễn là môi trường hoạt động nghề nghiệp, trong quá
trình đào tạo môi trường thực tiễn thường là những hoạt động nghề tại các
doanh nghiệp thông qua hoạt động thực tập tốt nghiệp, do đó phải thiết kế
phù hợp với điều kiện cụ thể với doanh nghiệp mà SV thực tập.
2.2.2.7. Thiết kế công cụ đánh giá năng lực thích ứng nghề của sinh viên
Đánh giá NLTƯ nghề của SV qua các tiêu chí. Mỗi tiêu chí có 5 mức độ
tương ứng với điểm cho các mức độ được đánh giá từ 1 đến 5.



phương thực hoạt động

hoạt động nghề nghiệp

nghề
Năng lực cảm xúc với

Giai đoạn 3: Tổng kết
đánh giá

việc tiến hành phương
thức hoạt động nghề

Hình 2.2. Qui trình bồi dưỡng nhận thức năng lực thích ứng nghề của sinh
viên thông qua hoạt động thực tập tốt nghiệp


13

a. Giai đoạn 1: Hòa nhập với môi trường thực tiễn hoạt động nghề
nghiệp
- Tổ chức cho SV nghiên cứu và thực hiện nội qui của doanh nghiệp.
- Hướng dẫn SV tiến hành các biện pháp an toàn lao động.
- Hướng dẫn SV sử dụng các công cụ lao động.
- Hướng dẫn tổ chức các hoạt động.
b. Giai đoạn 2: Tổ chức các hoạt động nghề nghiệp
- Nhận thức được tiến trình tiến hành phương thức hoạt động nghề.
- Tổ chức rèn luyện kĩ năng tiến hành phương thức hoạt động nghề.
- Kích thích thái độ tích cực của SV khi tiến hành phương thức hoạt
động nghề.

Chứng minh bằng thực tiễn
Phân tích, bàn luận kết
Đánh giá/đặt vấn đề
mới nghiên cứu

Kiểm nghiệm
giả thuyết

Sai

Đúng

Hình 2.3. Qui trình dạy học dựa trên nghiên cứu
2.2.4.4. Vận dụng dạy học dựa trên nghiên cứu trong học học phần
phần vi xử lí- vi điều khiển
2.2.5. Biện pháp 3: Xây dựng và sử dụng tình huống thực tiễn trong dạy học
2.2.5.1. Cơ sở và điều kiện thực hiện biện pháp
2.2.5.2. Mục đích của biện pháp: Tổ chức hướng dẫn SV lĩnh hội kiến
thức mới thông qua tình huống thực tiễn trong giải quyết các vấn đề kĩ thuật.
Qua đó bồi dưỡng và phát triển NLTƯ nghề của SV.
2.2.5.3. Xây dựng tình huống thực tiễn trong dạy học
a. Cấu trúc tình huống thực tiễn trong dạy học
b. Nguyên tắc xây dựng tình huống thực tiễn
- Nguyên tắc 1: Tình huống phải gắn với mục tiêu và nội dung dạy học.
- Nguyên tắc 2: Tình huống phải đảm bảo tính chính xác, tính khoa học.
- Nguyên tắc 3: Tình huống phải mang tính khả thi.
- Nguyên tắc 4: Đảm bảo tính sư phạm.
- Nguyên tắc 5: Đảm bảo tính giáo dục.
c. Qui trình xây dựng tình huống thức tiễn
- Bước 1: Xác định mục tiêu và trọng tâm bài học.

Hoạt động của SV

- Nêu tình huống thực tiễn

- Xác định nhiệm vụ
- Sẵn sàng thực hiện
nhiệm vụ

- Kích thích thái độ học tập

- Định hướng giải quyết
nhiệm vụ

- Gợi ý phương án giải
quyết
- Quan sát hoạt động của SV
- Trợ giúp SV khi cần

Trình bày phương
án giải quyết

- Lắng nghe trình bày
của SV

Kết luận phương
án giải quyết

Nhận xét phương án
giải quyết của SV


đó tổ chức cho SV chủ động, tự lực tiếp cận công nghệ mới sẽ giúp SV
thích ứng với thực tiễn.
2.2.6.2. Mục đích của biện pháp
Sử dụng linh hoạt PTDH phát triển các thành tố của NLTƯ nghề thông
qua việc rèn luyện kĩ năng thực hành. Chủ động tiếp cận công nghệ mới.
2.2.6.3. Qui trình sử dụng linh hoạt phương tiện kĩ thuật trong dạy
học thực hành

Thông tin
GV làm mẫu trên PTKT
SV làm thử với PTKT đã được hướng dẫn
SV tiếp cận, sử dụng PTKT mới
SV tự luyện tập
Tổng kết
Hình 2.5. Qui trình sử dụng linh hoạt phương tiện kĩ thuật trong dạy học thực hành
a. Giai đoạn 1: Thông tin (giai đoạn chuẩn bị)
b. Giai đoạn 2: GV làm mẫu trên phương tiện kĩ thuật
c. Giai đoạn 3: SV làm thử trên phương tiện mẫu
d. Giai đoạn 4: SV tiếp cận, sử dụng phương tiện kĩ thuật mới
e. Giai đoạn 5: Sinh viên tự luyện tập
f. Giai đoạn 6: Tổng kết


17

2.2.6.4. Vận dụng bài dạy sử dụng linh hoạt phương tiện kĩ thuật trong
dạy học học phần thực hành tự động hóa 2
KẾT LUẬN CHƯƠNG 2
Để việc đề xuất các biện pháp dạy học phát triển NLTƯ nghề của SV
đảm bảo tính khả thi và hiệu quả phải dựa trên một số nguyên tắc nhất định

3.1.2. Đánh giá kết quả kiểm nghiệm bằng phương pháp chuyên gia
3.1.2.1. Kết quả đánh giá định lượng
Về mức độ cần thiết: Các chuyên gia nhận định các biện pháp phát triển
NLTƯ nghề của SV là cần thiết và rất cần thiết.
Về mức độ khả thi: Đa số các chuyên gia đều đánh giá rất các tính khả
thi của các biện pháp phát triển NLTƯ nghề của SV.
3.1.2.2. Kết quả đánh giá định tính
Dạy học phát triển NLTƯ nghề của SV là cần thiết trong bối cảnh hiện
nay, đặc biệt là sự phát triển của khoa học kĩ thuật và dạy học định hướng
NL; Cách dạy kích thích hứng thú nhận thức và phát triển NL tư duy sáng
tạo và NL kĩ thuật của SV; Tuy nhiên để vận dụng tốt các biện pháp đề xuất
cần phải tăng cường bồi dưỡng cho GV.
3.2. KIỂM NGHIỆM BẰNG PHƯƠNG PHÁP THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM
3.2.1. Mục đích thực nghiệm
Kiểm chứng tính đúng đắn của giả thuyết khoa học, tính khả thi và hiểu
quả của biện pháp.
3.2.2. Nhiệm vụ thực nghiệm
3.2.3. Kế hoạch thực nghiệm
3.2.4. Phương pháp thực nghiệm
3.2.5. Xử lí kết quả thực nghiệm
3.2.6. Kết quả thực nghiệm đợt 1
3.2.6.1.Phân tích, đánh giá kết quả định lượng
a. Kết quả đánh giá nhận thức
Kết quả TN biện pháp 1 được biểu diễn trên biểu đồ tần suất và hội tụ
tiến lớp TN11 và ĐC11


19

Biểu đồ 3.1. Tần suất kết quả học tập

TN14 và ĐC14

của lớp TN14 và ĐC14

b. Kết quả đánh giá năng lực thích ứng nghề
Các kết quả cho thấy các biện pháp đã có tác động tích cực đến quá trình
phát triển NLTƯ nghề của SV.

Biểu đồ 3.9. Năng lực thích ứng nghề của SV lớp TN và ĐC thực nghiệm đợt 1
3.2.6.2. Phân tích, đánh giá kết quả định tính
SV được tạo điều kiện tham gia các hoạt động học tập, phát triển ý
tưởng và thể hiện bản thân do đó biểu hiện NLTƯ nghề của SV được thể
hiện rõ ràng. Sau tác động TN SV đã có những tiến bộ nhất định trong việc
phát triển NLTƯ nghề được thể hiện qua cả ba thành tố NL nhận thức
nghề, NL tiến hành phương thức hoạt động nghề và NL cảm xúc về việc
tiến hành phương thức hoạt động nghề.
3.2.7. Kết quả thực nghiệm đợt 2
3.2.7.1. Phân tích, đánh giá kết quả định lượng
a. Kết quả đánh giá nhận thức
Kết quả TN biện pháp 1 được biểu diễn trên biểu đồ tần suất và hội tụ
tiến lớp TN21 và ĐC21.


21

Biểu đồ 3.10. Tần suất kết quả học tập

Biểu đồ 3.11. Tần suất hội tụ tiến

lớp TN21 và ĐC21

Biểu đồ 3.17. Tần suất hội tụ tiến
của lớp TN24 và ĐC24

b. Kết quả đánh giá năng lực thích ứng nghề
Các kết quả cho thấy các biện pháp đã có tác động tích cực đến quá trình
phát triển NLTƯ nghề của SV.

Biểu đồ 3.18. Năng lực thích ứng nghề của SV lớp TN và ĐC thực nghiệm đợt 2
3.2.7.2. Phân tích, đánh giá kết quả định tính
Sau tác động TN SV đã có những tiến bộ nhất định trong việc phát triển
NLTƯ nghề được thể hiện qua cả ba thành tố NL nhận thức nghề, NL tiến
hành phương thức hoạt dộng nghề và NL cảm xúc về việc tiến hành phương
thức hoạt động nghề.
3.2.8. Phản hồi của sinh viên về hoạt động dạy học qua các biện pháp
đã đề xuất
SV phản hồi khá tích cực về hoạt động giảng dạy của GV. Phần lớn các
em cho rằng giờ dạy tạo được hứng thú học tập, SV chủ động, tích cực hơn
trong học tập, các tiêu chí của giờ giảng cũng đạt từ mức khá trở lên.



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status