Phát triển năng lực thích ứng nghề của sinh viên trong dạy học ngành Công nghệ Kĩ thuật điện, điện tử (LA tiến sĩ) - Pdf 41

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI
--------------    --------------

LÊ NGỌC HÒA

PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC THÍCH ỨNG NGHỀ
CỦA SINH VIÊN TRONG DẠY HỌC
NGÀNH CÔNG NGHỆ KĨ THUẬT ĐIỆN, ĐIỆN TỬ

LUẬN ÁN TIẾN SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC

Hà Nội - 2017


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI
-------------    -------------

LÊ NGỌC HÒA

PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC THÍCH ỨNG NGHỀ
CỦA SINH VIÊN TRONG DẠY HỌC
NGÀNH CÔNG NGHỆ KĨ THUẬT ĐIỆN, ĐIỆN TỬ

Chuyên ngành: Lí luận và PPDH bộ môn Kĩ thuật công nghiệp
Mã số: 62.14.01.11

LUẬN ÁN TIẾN SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC

tập và hoàn thành luận án.
Tôi xin cảm ơn Ban Giám hiệu trường Đại học Sao Đỏ, các đồng
nghiệp đã tạo điều kiện thuận lợi về tài chính, công việc, thời gian và luôn
động viên để tôi hoàn thành luận án này.
Tôi xin cảm ơn các chuyên gia, các thầy cô giáo cộng tác, các doanh
nghiệp, các em sinh viên đã nhiệt tình giúp đỡ tôi trong quá trình thực hiện
luận án.
Tôi xin chân thành cảm ơn gia đình, người thân đã luôn ở bên động
viên, khuyến khích và giúp đỡ về mọi mặt để tôi hoàn thành luận án.
Hà Nội, ngày tháng năm 2017
Tác giả luận án

Lê Ngọc Hòa


iii

MỤC LỤC
Trang
MỞ ĐẦU .......................................................................................................... 1
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN PHÁT TRIỂN NĂNG
LỰC THÍCH ỨNG NGHỀ CỦA SINH VIÊN ................................................ 5
1.1. TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU ........................................... 5
1.1.1. Một số nghiên cứu ở nước ngoài ............................................................ 5
1.1.2. Một số nghiên cứu ở Việt Nam ............................................................ 10
1.2. MỘT SỐ KHÁI NIỆM CƠ BẢN ........................................................... 15
1.2.1. Năng lực ............................................................................................... 15
1.2.2. Thích ứng ............................................................................................. 18
1.2.3. Nghề và nghề nghiệp ............................................................................ 19
1.2.4. Thích ứng nghề ..................................................................................... 21

2.1.2. Đặc điểm lao động ngành Công nghệ Kĩ thuật điện, điện tử ............... 47
2.1.3. Chương trình đào tạo ngành Công nghệ Kĩ thuật điện, điện tử ............................ 50
2.2. BIỆN PHÁP DẠY HỌC PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC THÍCH ỨNG
NGHỀ CỦA SINH VIÊN .............................................................................. 50
2.2.1. Một số nguyên tắc đề xuất biện pháp .................................................... 50
2.2.2. Qui trình thiết kế dạy học phát triển năng lực thích ứng nghề của sinh viên........... 52
2.2.3. Biện pháp 1: Bồi dưỡng nhận thức năng lực thích nghề của sinh viên
thông qua hoạt động thực tập tốt nghiệp ............................................... 59
2.2.4. Biện pháp 2: Dạy học dựa trên nghiên cứu ngành Công nghệ Kĩ thuật
điện, điện tử ........................................................................................... 68
2.2.5. Biện pháp 3: Xây dựng và sử dụng tình huống thực tiễn trong dạy học ...........78


v

2.2.6. Biện pháp 4: Tổ chức cho sinh viên tiếp cận công nghệ mới thông qua sử
dụng linh hoạt phương tiện kĩ thuật trong dạy học thực hành ............. 95
KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 ............................................................................. 108
CHƯƠNG 3: KIỂM NGHIỆM VÀ ĐÁNH GIÁ BIỆN PHÁP PHÁT TRIỂN
NĂNG LỰC THÍCH ỨNG NGHỀ CỦA SINH VIÊN TRONG DẠY HỌC
NGÀNH CÔNG NGHỆ KĨ THUẬT ĐIỆN, ĐIỆN TỬ .............................. 109
3.1. KIỂM NGHIỆM BẰNG PHƯƠNG PHÁP CHUYÊN GIA ................ 109
3.1.1. Mục đích, nội dung, đối tượng, phương pháp kiểm nghiệm .............. 109
3.1.2. Đánh giá kết quả kiểm nghiệm bằng phương pháp chuyên gia ......... 110
3.2. KIỂM NGHIỆM BẰNG PHƯƠNG PHÁP THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM ..... 111
3.2.1. Mục đích thực nghiệm ...................................................................... 111
3.2.2. Nhiệm vụ thực nghiệm ....................................................................... 112
3.2.3. Kế hoạch thực nghiệm ....................................................................... 112
3.2.4. Phương pháp thực nghiệm ................................................................. 114
3.2.5. Xử lí kết quả thực nghiệm .................................................................. 115

GV

Giảng viên

NCKH

Nghiên cứu khoa học

NL

Năng lực

NLTƯ

Năng lực thích ứng

SV

Sinh viên

TN

Thực nghiệm

TTTN

Thực tập tốt nghiệp

PPDH


Bảng 3.13. Kết quả đánh giá NLTƯ nghề lớp TN và ĐC thực nghiệm đợt 2 ..... 131


viii

DANH MỤC CÁC HÌNH
Trang
Hình 1.1. Cấu trúc năng lực thích ứng nghề ...................................................... 28
Hình 2.1. Qui trình thiết kế dạy học phát triển năng lực thích ứng nghề của
sinh viên ......................................................................................... 53
Hình 2.2. Qui trình bồi dưỡng nhận thức năng lực thích ứng nghề của sinh
viên thông qua hoạt động thực tập tốt nghiệp ................................ 61
Hình 2.3. Qui trình dạy học dựa trên nghiên cứu .......................................... 70
Hình 2.4. Qui trình sử dụng tình huống thực tiễn trong dạy học ................... 85
Hình 2.5. Qui trình sử dụng linh hoạt phương tiện kĩ thuật trong dạy học thực hành ..... 96


ix

DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ
Trang
Biểu đồ 3.1. Tần suất kết quả học tập lớp TN11 và ĐC11 ..................................... 121
Biểu đồ 3.2. Tần suất hội tụ tiến của lớp TN11 và ĐC11 ............................ 121
Biểu đồ 3.3. Tần suất kết quả học tập lớp TN12 và ĐC12 ..................................... 121
Biểu đồ 3.4. Tần suất hội tụ tiến của lớp TN12 và ĐC12 ............................ 121
Biểu đồ 3.5. Tần suất kết quả học tập lớp TN13 và ĐC13 ..................................... 122
Biểu đồ 3.6. Tần suất hội tụ tiến của lớp TN13 và ĐC13 ............................ 122
Biểu đồ 3.7. Tần suất kết quả học tập lớp TN14 và ĐC14 ..................................... 123
Biểu đồ 3.8. Tần suất hội tụ tiến của lớp TN14 và ĐC14 ............................ 123
Biểu đồ 3.9. Năng lực thích ứng nghề của SV lớp TN và ĐC thực nghiệm đợt 1 ..... 125

cầu tất yếu.
1.3. Nhu cầu xã hội về chất lượng nguồn nhân lực
Thực tế hiện nay, có những bất cập nhất định đối với chất lượng SV sau
khi tốt nghiệp. Nhiều SV sau tốt nghiệp chưa có việc làm, trong khi đó có
những doanh nghiệp không tuyển được nhân lực đòi hỏi về kĩ thuật để đáp ứng
được yêu cầu công việc, thể hiện qua các nghiên cứu [6], [22], [58], [64], [73].
Từ hai vấn đề đó cho thấy NLTƯ nghề của SV sau tốt nghiệp còn hạn chế, việc
chuyển từ môi trường học tập sang môi trường hoạt động nghề nghiệp còn
nhiều vấn đề cần nghiên cứu. Để khắc phục những hạn chế đó và góp phần


2

nâng cao chất lượng nguồn nhân lực thì việc phát triển NLTƯ nghề của SV
trong quá trình đào tạo là cần thiết thực hiện.
1.4. Vấn đề nghiên cứu
Ở trong nước và nước ngoài đã có nhiều công trình nghiên cứu về thích
ứng nói chung và thích ứng nghề nói riêng. Các nghiên cứu về thích ứng ở
nhiều lĩnh vực tâm lí học, giáo dục học, xã hội học và cũng đề cập đến một số
nghề cụ thể như: Sư phạm, kinh tế, xã hội, kĩ thuật… Ngành CNKTĐ, ĐT ở
Việt Nam chưa có công trình nào nghiên cứu cụ thể về phát triển NLTƯ của
SV. Do đó, nghiên cứu phát triển NLTƯ nghề của SV đại học ngành CNKTĐ,
ĐT là đề tài cần thiết và sớm được triển khai. Từ những lí do trên tác giả chọn
đề tài nghiên cứu “Phát triển năng lực thích ứng nghề của sinh viên trong
dạy học ngành Công nghệ Kĩ thuật điện, điện tử”.
2. Mục đích nghiên cứu
Đề xuất biện pháp phát triển NLTƯ nghề của SV trong dạy học ngành
CNKTĐ,ĐT nhằm nâng cao hiệu quả dạy học ngành CNKTĐ, ĐT qua đó
nâng cao chất lượng đào tạo.
3. Khách thể, đối tượng và phạm vi nghiên cứu

quan, và xây dựng cơ sở lí luận về phát triển NLTƯ nghề của SV.
- Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn: phương pháp điều tra, khảo
sát, thực nghiệm sư phạm, chuyên gia... để thu thập thông tin, đánh giá thực
trạng dạy học theo mục đích nghiên cứu.
- Nhóm phương pháp thống kê toán học: xử lí kết quả khảo sát và thực
nghiệm sư phạm.


4

7. Những đóng góp mới của luận án
7.1. Về lí luận
- Hệ thống hóa cơ sở lí luận và thực tiễn về NLTƯ nghề và phát triển
NLTƯ nghề của SV trong dạy học.
- Xác định cấu trúc, các tiêu chí đánh giá và mức độ NLTƯ nghề của
SV đại học ngành CNKTĐ,ĐT.
7.2. Về thực tiễn
- Điều tra và đánh giá thực trạng NLTƯ nghề của SV ngành CNKTĐ, ĐT
làm căn cứ đề xuất các biện pháp.
- Xây dựng được qui trình thiết kế dạy học phát triển NLTƯ nghề của SV.
- Đề xuất bốn biện pháp phát triển NLTƯ nghề của SV trong dạy học
ngành CNKTĐ, ĐT.
- Kiểm chứng, khẳng định tính khả thi và hiệu quả của các biện pháp đề
xuất thông qua tổ chức thực nghiệm sư phạm.
8. Cấu trúc của luận án
Ngoài phần mở đầu, kết luận, tài liệu tham khảo và phụ lục, luận án
được cấu trúc gồm 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lí luận và thực tiễn phát triển năng lực thích ứng nghề
của sinh viên.
Chương 2: Biện pháp phát triển năng lực thích ứng nghề của sinh viên

có cơ chế và quy luật phức tạp hơn nhưng không có sự khác biệt về chất so
với động vật. Do đó, khi nghiên cứu sự thích ứng của con người vẫn phải giữ
lại những khái niệm cơ bản của tiến hoá sinh học: thích nghi với môi trường
và sống còn, liên kết và phân hóa các chức năng của chúng, kinh nghiệm loài


6

và cá thể… Sự thích ứng của con người chỉ phức tạp hơn của động vật về mặt
số lượng [dẫn theo 51].
b. Quan điểm thích ứng dưới góc độ tâm lí, xã hội
Tác giả Piagiet J cho rằng quá trình thích ứng tinh thần cũng tương tự như
thích ứng sinh học, cho nên ông dùng những thuật ngữ sinh học để mô tả cơ chế thích
ứng tinh thần nhưng với nghĩa rộng, đó là đồng hóa và điều ứng [76, tr.11]. Trong đó
đồng hoá trí tuệ - nhận thức là quá trình não tiếp nhận thông tin từ bên ngoài, xử lý
thông tin và biến chúng thành cái có nghĩa cho bản thân trong quá trình thích ứng
với môi trường. Điều ứng là quá trình thích nghi của chủ thể với những đòi hỏi đa
dạng của môi trường, bằng cách tái lập lại những đặc điểm của khách thể vào cái đã
có, qua đó biến đổi sơ đồ đã có, tạo ra sơ đồ mới. Sự cân bằng là sự bù trừ lẫn nhau
giữa hai quá trình đồng hoá và điều ứng. để tạo lập được sự thích nghi và phát triển
của cơ thể thì cần phải thiết lập được sự cân bằng giữa đồng hoá và điều ứng với
nhiều mức độ khác nhau là cân bằng sinh học và cân bằng tâm lý. Như vậy, theo
Piaget J., thích ứng là quá trình kép gồm đồng hoá và điều ứng, trong đó cơ cấu
nhận thức của cá nhân được biến đổi cả về chất và phát triển phong phú hơn để cá
nhân tiếp thu những kinh nghiệm vốn ban đầu không phù hợp với cơ cấu nhận thức.
Quá trình này, về bản chất, tương tự như quá trình trao đổi chất giữa cơ thể và môi
trường trong sinh học nhưng ở trình độ cao hơn.

Năm 1979, A.E.Golomstooc khi nghiên cứu về “Sự lựa chọn nghề
nghiệp và giáo dục nhân cách cho học sinh”, tác giả đã không sử dụng thuật

gian); nhận thức (giải quyết vấn đề, tư duy phản biện, phân tích), truyền thông
(nói, viết), bắt cầu (ngoại ngữ, làm việc đa chức năng, đa văn hóa), tương tác
cá nhân (nhóm, thương lượng, xây dựng mạng lưới quan hệ, xã giao)
[105,tr.107].
Như vậy, có thể thấy dưới góc độ tâm lí, xã hội khi nghiên cứu về thích
ứng các tác giả tuy có những quan điểm khác nhau nhưng đều nhấn mạnh đến
vai trò của chủ thể và yếu tố môi trường.


8

1.1.1.2. Nghiên cứu về thích ứng nghề
Ở nước ngoài, nghiên cứu về thích ứng nghề đã được nhiều tác giả
quan tâm và nghiên cứu [1], [103], [107], [108], [109], [113], [114], [116],
[118], [110]. Trong đó có những nghiên cứu đóng vai trò nền tảng về thích
ứng nghề. Năm 1969, Ermolaeva E.A. khi nghiên cứu “Đặc điểm của sự thích
ứng xã hội và nghề nghiệp của người SV tốt nghiệp trường sư phạm” đã xây
dựng khái niệm thích ứng với những chỉ số đặc trưng cho sự thích ứng nghề
nghiệp của SV đã tốt nghiệp trường sư phạm. Theo tác giả: “Thích ứng nghề
nghiệp là một quá trình thích nghi của người mới lao động với đặc điểm và
điều kiện lao động trong tập thể nhất định”. Tác giả đưa ra bốn chỉ số khách
quan và ba chỉ số chủ quan của sự thích ứng nghề nghiệp; bốn chỉ số khách
quan: Chất lượng công việc; trình độ tay nghề; uy tín của cá nhân trong tập
thể; sự tuân thủ kỷ luật lao động. Ba chỉ số chủ quan: thái độ hài lòng với
công việc; điều kiện làm việc; mối quan hệ với người khác trong tập thể. Tác
giả cũng chỉ ra được thời điểm mà sự thích ứng xuất hiện, đó là: “Khi làm
quen với những điều kiện mới đó kéo theo những sự tiêu tốn sức lực nhất
định”. Những ý kiến đó đã góp phần làm sáng tỏ thêm lí luận về sự thích ứng
sự thích ứng, đặc biệt là thích ứng nghề [dẫn theo 83, tr.12].
Các tác giả Rottinghaus, Day và Borgen năm 2005, trong một công

phù hợp với khả năng của mình [102].
Năm 2008, trong cẩm nang tâm lí học do Cartwright & Cooper S.C
biên soạn được ấn hành tại Đại học Oxford, Hesketh. B & Griffin. B biên
soạn chương: “Selection and training for work adjustment and adaptability”
(Sự lựa chọn và đào tạo đối với sự thích ứng công việc). Trong nghiên cứu
này, các tác giả đề cập đến việc lựa chọn và đào tạo nghề phải chú ý tới khả
năng thích nghi của con người và yêu cầu của xã hội [104].
Các công trình nghiên cứu trên các tác giả đã chỉ ra rằng: Thích ứng


10

nghề bị ảnh hưởng bởi nhiều yếu tố khác nhau. Sự lựa chọn nghề phù hợp với
bản thân là yếu tố đầu vào quan trọng trong thích ứng nghề. Thích ứng tâm lí
nghề giúp cá nhân sẵn sàng tham gia vào các hoạt động nghề. Tri thức và kĩ
năng nghề giúp cá nhận hoạt động nghề hiệu quả trong các điều kiện cụ thể
của hoạt động nghề.
1.1.2. Một số nghiên cứu ở Việt Nam
1.1.2.1. Nghiên cứu về thích ứng của con người nói chung
Ở Việt Nam những nghiên cứu về thích ứng sau khá lâu so với thế giới,
bắt đầu từ thập niên 80, 90 của thế kỉ 20. Trong các nghiên cứu đó các tác giả
cũng có nhiều hướng nghiên cứu khác nhau như sự thích ứng với các hoạt
động học tập, thích ứng nghề của SV ngành sư phạm, kinh tế, xã hội. Trong
đó nghiên cứu thích ứng với các hoạt động của con người được nhiều tác giả
quan tâm, đặc biệt là các nhà tâm lí học.
Năm 1996 Vũ Thị Nho và nhóm tác giả đã tiến hành nghiên cứu đề tài
“Sự thích ứng với hoạt động học tập của học sinh tiểu học”. Các tác giả cho
rằng: Sự thích ứng với hoạt động học tập là một dạng của thích ứng xã hội,
bao gồm hai khía cạnh chính, thứ nhất là sự thích ứng với các mối quan hệ
trong học tập mà chủ yếu là quan hệ giáo viên - học sinh, thứ hai là thích ứng

những mẫu nghiên cứu cụ thể, chỉ ra đặc trưng và những yếu tố ảnh hưởng
đến sự thích ứng. Những nghiên này làm cơ sở lí luận và thực tiễn quan trọng
cho các nhà nghiên cứu hiện nay có thể tiếp cận và phát triển theo nhiều
hướng khác nhau. Mặc dù có nhiều tác giả đã nghiên cứu về thích ứng, nhưng
thích ứng của con người luôn là vấn đề thời sự, có ý nghĩa trong nghiên cứu lí luận
và thực tiễn để nâng cao chất lượng sống của con người trong một xã hội luôn
thay đổi.
1.1.2.2. Nghiên cứu về thích ứng nghề
Ở Việt Nam nghiên cứu về thích ứng nghề được thực hiện muộn hơn
nhưng cũng đã có nhiều công trình nghiên cứu về vấn đề này như [14], [42],


12

[51], [56], [61], [62], [78], [91]. Trong các nghiên cứu đó, tiêu biểu như Phạm
Tất Dong, Bùi Ngọc Dung, Đặng Thị Lan, Lê Thị Minh Loan, Nguyễn Văn
Hộ, Nguyễn Xuân Thức, Trần Thu Hương...
Năm 1981, tác giả Bùi Ngọc Dung nghiên cứu đề tài: “Bước đầu tìm
hiểu sự thích ứng nghề nghiệp của giáo viên tâm lí - Giáo dục”. Trong đó, tác
giả tập trung nghiên cứu đưa ra một số chỉ số khách quan và chủ quan để đánh
giá khả năng thích ứng của giáo viên tâm lí giáo dục [15].
Năm 2000, trong nghiên cứu về thích ứng sư phạm, tác giả Nguyễn
Văn Hộ đã đưa ra các khái niệm về thích ứng, thích ứng sư phạm, phân tích
các nội dung hình thành khả năng thích ứng về lối sống cho SV sư phạm, hình
thành khả năng thích ứng tay nghề trong quá trình đào tạo cho SV sư phạm
như: thích ứng với quy trình lên lớp, thích ứng với hoạt động giảng dạy trên
lớp, thích ứng với hoạt động thiết kế nội dung công tác chủ nhiệm lớp, thích
ứng với hoạt động ứng xử trong công tác giáo dục [33]. Tác giả đã đề ra một
số giải pháp giúp SV đại học thích ứng với nghề dạy học.
Năm 2003, tác giả Nguyễn Xuân Thức nghiên cứu biện pháp nâng cao

coi như là sự thích ứng của con người với nghề nghiệp mà còn là quá trình tự
phát triển cá nhân. Thích ứng nghề nghiệp của SV tốt nghiệp gắn liền với sự
thích ứng với điều kiện lao động, thích ứng với yêu cầu về NL chuyên môn,
thích ứng với nguyên tắc và chuẩn mực đạo đức nghề nghiệp, thích ứng với
việc đánh giá hiệu quả thực hiện công việc [57, tr.11-12].
Năm 2011, Nguyễn Quốc Nghi và nhóm tác giả trường Đại học Cần
Thơ đã thực hiện nghiên cứu đề tài: Đánh giá khả năng thích ứng với công
việc của SV tốt nghiệp ngành du lịch ở đồng bằng sông Cửu Long, nhóm tác
giả đã nghiên cứu 158 SV đã tốt nghiệp ngành du lịch và đưa ra kết luận: Các
yếu tố ảnh hưởng đến khả năng thích ứng với công việc của SV là trình độ
ngoại ngữ, khả năng thích nghi với môi trường, kiến thức chuyên môn. Trong
đó kiến thức chuyên môn là nhân tố có ảnh hưởng lớn nhất [68, tr.223].


14

Năm 2012, Dương Thị Nga bảo vệ thành công luận án tiến sĩ với đề tài
“Phát triển NLTƯ nghề cho SV cao đẳng sư phạm”. Tác giả đã tiến hành
khảo sát 1300 SV hệ cao đẳng đào tạo giáo viên tiểu học và giáo viên trung
học cơ sở năm thứ 2 và 195 giáo viên, cán bộ quản lí tại một số trường cao
đẳng sư phạm miền núi phía bắc. Tác giả cho rằng để phát triển NLTƯ nghề
của SV cao đẳng Sư phạm cần phát triển: NLTƯ với việc tự học và hoàn thiện
các phẩm chất nhân cách của người giáo viên trong xã hội luôn thay đổi;
NLTƯ với quá trình đào tạo nghề ở trường sư phạm và sự thay đổi của hoàn
cảnh cá nhân; NLTƯ với hoạt động dạy học; NLTƯ với các hoạt động giáo
dục; NLTƯ với yêu cầu phát triển chuyên môn liên tục của người giáo viên;
NLTƯ với thực tế giáo dục ở trường phổ thông; NLTƯ với các hoạt động
chính trị - xã hội [67, tr.5-6]. Phát triển NLTƯ nghề cho SV cao đẳng Sư
phạm là tái cấu trúc các thành tố của nó, tạo cấu trúc mới dưới tác động của
các hoạt động giáo dục nghề nghiệp bởi các biện pháp như: Đa dạng hóa các


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status