ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN
____________________
LÊ THỊ NHƢ THỦY
NGHIÊN CỨU PHÁT TRIỂN PHƢƠNG PHÁP PHÂN TÍCH
AURAMIN O TRONG THỨC ĂN CHĂN NUÔI
BẰNG SẮC KÝ LỎNG KHỐI PHỔ
LUẬN VĂN THẠC SỸ KHOA HỌC
Hà Nội - Năm 2018
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN
____________________
LÊ THỊ NHƢ THỦY
NGHIÊN CỨU PHÁT TRIỂN PHƢƠNG PHÁP PHÂN TÍCH
AURAMIN O TRONG THỨC ĂN CHĂN NUÔI
BẰNG SẮC KÝ LỎNG KHỐI PHỔ
Chuyên ngành: Hóa phân tích
Mã số: 60440118
LUẬN VĂN THẠC SỸ KHOA HỌC
CHỦ TỊCH HỘI ĐỒNG
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA
bạn cùng lớp Cao học Hóa phân tích K26(2015-2017) đã giúp đỡ và động viên tôi
trong hai năm học tập và quá trình làm luận văn.
Hà Nội, ngày 20 tháng 11 năm 2017
MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU
DANH MỤC HÌNH VẼ
BẢNG CÁC KÍ HIỆU VIẾT TẮT
ĐẶT VẤN ĐỀ ........................................................................................................1
1 CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN ...........................................................................3
1.1
Tình hình sử dụng chất tạo màu trong thức ăn chăn nuôi tại Việt Nam
.............................................................................................................3
1.2
Tổng quan về Auramin O ....................................................................4
1.3
Các phương pháp xác định ..................................................................6
1.3.1 Phương pháp quang phổ .............................................................6
1.3.2 Phương pháp sắc ký lỏng hiệu năng cao (HPLC) ......................7
1.3.3 Phương pháp sắc ký lỏng khối phổ hai lần (LC-MS/MS) ..........9
1.4
Phương pháp tách Auramin O ra khỏi nền mẫu ................................14
3.1.1 Tối ưu hóa điều kiện khối phổ MS/MS ....................................23
3.1.2 Tối ưu hóa các điều kiện phân tích trên hệ thống UPLC .........25
3.2
Khảo sát giới hạn phát hiện của thiết bị (IDL) và khoảng tuyến tính
xác định sự phụ thuộc tín hiệu đo vào nồng độ chất phân tích .................................31
3.2.1 Giới hạn phát hiện thiết bị ........................................................31
3.2.2 Khoảng tuyến tính ....................................................................32
3.3
Tối ưu hóa phương pháp chiết Auramin O ra khỏi nền mẫu ............33
3.3.1 Khảo sát đơn biến để chọn các thông số ảnh hưởng và khoảng
biến thiên
..................................................................................................33
3.3.2 Tối ưu hóa điều kiện xử lý mẫu vớipp mặt mục tiêu tâm xoay
(RSM)
..................................................................................................36
3.4
Xác nhận giá trị sử dụng của phương pháp .......................................45
3.4.1 Tính đặc hiệu/chọn lọc .............................................................45
3.4.2 Giới hạn phát hiện (LOD) và giới hạn định lượng (LOQ) .......47
3.4.3 Xây dựng đường chuẩn.............................................................48
Bảng 3.18. Sự phụ thuộc giữa diện tích píc và nồng độ Auramin O ...........48
Bảng 3.19. Sự phụ thuộc giữa diện tích píc và nồng độ AO .......................50
Bảng 3.20. Kết quả phê duyệt độ chính xác ................................................53
Bảng 3.21. Bảng tính kết quả độ không đảm bảo đo của phương pháp ......57
Bảng 3.22. Kết quả phân tích mẫu thực tế ...................................................58
DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 1.1. Mô hình hệ thống LC-MS/MS .....................................................10
Hình 1.2. Tứ cực .........................................................................................11
Hình 3.1. Sắc đồ 3 mảnh ion con tại điều kiện tối ưu hóa trên MS/MS .....24
Hình 3.2. Cơ chế phân mảnh phổ khối của AO ...........................................25
Hình 3.3. Sắc đồ chương trình đẳng dòng pha động 1 và 2 .........................26
Hình 3.4. Sắc đồ các chương trình 3,4,5 chạy gradient ...............................28
Hình 3.5. Sắc đồ tại tốc độ dòng 0,1 ml/phút ..............................................29
Hình 3.6. Sắc đồ tại tốc độ dòng 0,2 ml/phút ..............................................30
Hình 3.7. Sắc đồ tại tốc độ dòng 0,3 ml/phút ..............................................30
Hình 3.8. Sắc đồ tại nồng độ 0,02 µg/kg ....................................................32
Hình 3.9. Sự phụ thuộc của diện tích pic vào nồng độ Auramin O .............32
Hình 3.10. Công thức cấu tạo của chất tạo hạt nhồi trong cột HLB ............35
Hình 3.11. Đồ thị biểu diễn mặt mục tiêu phụ thuộc thuộc tỉ lệ dung môi
chiết và khối lượng mẫu và thể tích rửa giải. ............................................................42
Hình 3.12. Các đường đồng mức biểu diễn hiệu suất thu hồi AO phụ thuộc
tỉ lệ dung môi chiết trên khối lượng mẫu và thể tích rửa giải ...................................42
Hình 3.13. Sắc ký đồ mẫu trắng và mẫu trắng thêm chuẩn .........................46
Hình 3.14. Sắc đồ tại nồng độ 10 µg/kg ......................................................48
Hình 3.15. Đường chuẩn AO trong dung môi MeOH .................................49
Hình 3.16. Đường chuẩn Auramin O trong nền mẫu...................................51
Hình 3.17. Đường chuẩn AO trên nền mẫu và dung môi MeOH ................51
Hình 3.18. Sắc đồ không phát hiện pic của các mẫu phân tích thực tế .......59
APCI
Atmospheric pressure chemical
ionization
Chế độ ion hóa hóa học ở áp
suất khí quyển
CE
Collision Energy
Năng lượng va chạm
DAD
Diode array detector
Đầu dò mảng diot
ELISA
Enzyme-Linked ImmunoSorbent
Assay
Xét nghiệm hấp thụ miễn dịch
liên kết với enzyme
ESI
MRM
Multiple Reaction Monitoring
Kiểm soát đa phản ứng
LC-MS/MS
Liquid chromatography tandem
Sắc ký lỏng ghép khối phổ 2
mass spectrometry
lần
LOD
Limit of detection
Giới hạn phát hiện
LOQ
Limit of quantification
Giới hạn định lượng
PDA
Solid phase extraction
Chiết pha rắn
UPLC
WAX
Ultra Performance Liquid
Chromatography
Weak Anion Exchange
Siêu sắc ký lỏng hiệu năng cao
Nhựa trao đổi anion axit yếu
ĐẶT VẤN ĐỀ
Trong những năm gần đây, công nghệ chế biến thức ăn chăn nuôi (TĂCN)
tại Việt Nam có xu hướng tăng tuy nhiên vẫn không đáp ứng được nhu cầu trong
nước. Cùng với việc phát triển mạnh mẽ về quy mô, sản lượng, chủng loại thì chất
lượng của sản phẩm cũng còn khá nhiều bất cập như công bố chất lượng không
đúngtrên bao bì, nguyên liệu không đạt chuẩn, tỷ lệ các chất phụ gia quá cao, lạm
dụng kháng sinh, chất cấm nhằm mục đích tạo nạc, đặc biệt việc sử dụng chất tạo
màu công nghiệp trong TĂCNđang gây bức xúc dư luận, được người tiêu dùng, các
cơ quan quản lý, phương tiện thông tin đại chúng rất quan tâm.
Những năm gần đây, cục cảnh sát phòng chống tội phạm về môi trường đã
phát hiện hàng trăm tấn thức ăn chăn nuôi tại các cơ sở sản xuất ở Việt Nam đã sử
dụng chất tạo màu công nghiệp, chủ yếu là Auramin O (AO), để tạo màu vàng cho
thức ăn chăn nuôi. Auramin O là chất tạo màu công nghiệp, căn cứ vào cấu tạo hóa
học, tính chất vật lý hóa học và độc tính của AO, Viện Ung thư quốc gia NCI Hoa
chất sử dụng nhưng vẫn đạt được hệ số thu hồi cao nhất. Quy trình phân tích đã
được ứng dụng để xác định AO trong mẫu thực tế tại phòng thí nghiệm.
.
2
1
CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN
1.1 Tình hình sử dụng chất tạo màu trong thức ăn chăn nuôi tại Việt Nam
Thức ăn chăn nuôi là những sản phẩm mà vật nuôi ăn, uống ở dạng tươi
sống hoặc đã qua chế biến, bảo quản, bao gồm: nguyên liệu TĂCN hay thức ăn đơn,
thức ăn hỗn hợp hoàn chỉnh, thức ăn đậm đặc, thức ăn bổ sung, phụ gia TĂCN,
premix, hoạt chất và chất mang [8].
Thức ăn chăn nuôi hoàn chỉnh là hỗn hợp của nhiều nguyên liệu thức ăn
được phối chế theo công thức nhất định đảm bảo có đủ các chất dinh dưỡng để duy
trì đời sống và khả năng sản xuất vật nuôi theo từng giai đoạn sinh trưởng của chu
kỳ sản xuất mà không cần thêm bất kỳ loại thức ăn nào khác ngoài nước uống [8].
Chất lượng của thực phẩm thường được đánh giá thông qua màu sắc của nó.
Tạo màu trong thực phẩm nói chung, hay tạo màu trong TĂCN nói riêng đều nhằm
mục đích: phục hồi lại màu sắc cho sản phẩm do những biến đổi trong tự nhiên, bảo
quản, chế biến, đóng gói, phân phối…; làm tăng độ đồng nhất cho sản phẩm; giúp
duy trì những tính chất đặc chung của sản phẩm; tăng cường màu sắc, làm tăng tính
hấp dẫn của sản phẩm. Việc sử dụng phụ gia tạo màu có những yêu cầu bắt buộc
như: không dùng để che đậy khuyết điểm của thực phẩm, không độc tính, chất màu
sử dụng là những chất không gây ung thư, những sản phẩm chuyển hóa của những
chất màu trong quá trình chế biến và bảo quản không gây độc hại… [42].
Thức ăn chăn nuôi được sản xuất từ nhiều nguồn nguyên liệu khác nhau
có hai loại thuốc nhuộm quan trọng có tính thương mại là Auramin O và Auramine
G. Ở dạng tinh khiết, tinh thể Auramin có màu vàng, tan tốt trong nước và ethanol
[24], [33].
Công thức cấu tạo của Auramin O [44]:
Công thức phân tử: C17H21N3.HCl
Tên đầy đủ của AO:
4
4,4’-Carbonimidoylbis[N,N-dimethylbenzenamine]hydrochlorid
Tên thương mại: Auramin O, Vàng Ô, basic yellow 2
Auramin và muối của nó có thể được tạo ra bằng cách nung nóng
đimethylaminođiphenyl với hỗn hợp urê, axit sufamic, và sulfur trong amoni tại 175
o
C. Muối của Auramin được tạo thành trong phản ứng có thể sử dụng trực tiếp trong
quá trình nhuộm hoặc có thể chuyển đổi thành Auramin cơ bản hay Auramin
hyđrochloric [33], [38],[47].
Auramine G cũng được tạo ra từ dimethylamino điphenylmethan, thu được
bằng cách ngưng tụ N-methyl o-toluidin với fomandehit[33].
Việc sản xuất Auramindiễn ra lần đầu tiên ở Châu Âu (Thụy Sĩ, Đức, Mỹ,
Pháp) nhưng đã bị ngưng.Hiện giờ Auramin chủ yếu được sản xuất tại Ấn độ và
Trung Quốc[24], [47].
Auramin được dùng trong công nghiệp nhuộm sợi như lụa và sợi bông;
ngoài ra còn để nhuộm da, giấy.Nó cũng được sử dụng trong việc in ấn, tạo màu
trong các loại mực.Ngoài ra, AO còn được áp dụng trong các nghiên cứu về y tế
như sử dụng AOnhư một chất huỳnh quang để phát hiện nhiễm trùng vi khuẩn lao
pháp hấp thụ miễn dịch liên kết enzyme ELISA [57],tuy nhiên, hiện nay phương
pháp phổ biến để xác định AO, đặc biệt để ứng dụng phân tích tại phòng thí nghiệm
là quang phổ và sắc ký lỏng hiệu năng cao.
1.3.1 Phƣơng pháp quang phổ
Cơ sở của phương pháp quang phổ là dựa trên bức xạ điện từ được phát ra
hay hấp thụ từ mẫu phân tích, từ các cường độ phát xạ hay hấp thụ này có thể định
tính hoặc định lượng thành phần có trong mẫu.
Nhóm nghiên cứu người Nhật, Jingjing Yan và cộng sự [27] đã nghiên cứu
phương pháp xác định AO bằng phương pháp quang phổ huỳnh quang trong thuốc
thảo mộc dựa trên sự tương tác gắn kết với Albumine huyết thanh bò (BSA).
Nguyên tắc của phương pháp dựa trên cơ chế là tắt huỳnh quang. Khi ở trong môi
trường đệm axit acetic pH 7 AO có khả năng làm tắt huỳnh quang của BSA (do sự
va chạm giữa các phân tử, không biến đổi về mặt hóa học, quá trình tỏa nhiệt).
Nghiên cứu cho thấy, tại bước sóng 339 nm, độ nhạy cũng như cường độ huỳnh
quang của BSA giảm mạnh khi tăng dần nồng độ AO từ 0- 5.10-5mol/l, màu sắc của
dung dịch chuyển đổi rõ rệt từ màu vàng sang màu vàng đậm có nghĩa có thể sử
6
dụng BSA để định lượng AO. Phương pháp bị ảnh hưởng của 3 yếu tố là pH, nồng
độ BSA và thời gian phản ứng. Khoảng tuyến tính của phương pháp khoảng từ 0,16
đến 50 µmol/l và giới hạn phát hiện 0,05 µmol/l. Nghiên cứu đã xác nhận phương
pháp trên một số nền mẫu thuốc với hiệu suất thu hồi cao từ 96-101 % và độ lệch
chuẩn tương đối từ 0,15-2,6 %.
Năm 2017, Hou ZHANG, Zhi LI [25] cùng các cộng sự đã nghiên cứu
thành công phương pháp xác định AO bằng phương pháp quang phổ tetrahertz
trong thuốc thảo dược. Mẫu được nghiền thành dạng bột, sau đó ép thành viên tròn
bằng máy ép thủy lực dưới áp suất 12 MPa. Độ dày của viên chỉkhoảng 1,50 mm.
Mẫu được phân tích trên máy đo phổ miền thời gian tetrahezt (THz-TDs). Phổ hấp
phẩm làm từ đậu bằng HPLC-UV. Phương pháp có khoảng tuyến tính rộng, độ
đúng và độ chụm cao. Giới hạn phát hiện của Auramin O đạt 0,05 mg/kg.
Tại Nhật Bản, việc kiểm soát hàm lượng các chất cấm tạo màu trong thực
phẩm chế biến là vấn đề rất được quan tâm. Tác giả người Nhật Chiye Tatebe và
cộng sự[17] đã phát triển một phương pháp nhanh và đơn giản để xác định đồng
thời3 chất Rhodamine B, Auramin O và pararosanilin bằng HPLC-PDA trong nhiều
nền mẫu khác nhau như: cà ri, sốt ớt, bột tôm, sốt gà, súp bột.Nghiên cứu đã tối ưu
hóa các điều kiện trên HPLC với cột pha tĩnh là octadecylsilan ODS (4,6x150mm, 5
µm), nhiệt độ cột là 40oC. Pha động gồm hai kênh A là amoni acetate 20 mM
pH=4,5 và kênh B là axetonitril, gradient pha đông. pH của dung dịch pha động
được đánh giá là yếu tố ảnh hưởng đến độ nhạy của phương pháp, qua khảo sát tại
ba giá trị pH khác nhau: 3,5; 4,5; 6,5 kết quả cho thấy tại pH 4,5 thì cả ba chất phân
tích đều có độ nhạy cao nhất.
Nhóm tác giả Yang Shuang, Yu ZiXuan, Wang YongFang, Ge BaoKun [56]
đã định lượng Chrysoidin II và Auramin O trong nền mẫu đậu khô bằng phương
pháp HPLC-PDA. Giới hạn phát hiện và giới hạn định lượng của phương pháp đối
với Auramin là 0,02 mg/kg và 0,05 mg/kg. Hiệu suất thu hồi trong khoảng nồng độ
khảo sát 0,05; 2,0 và 10 mg/kg đạt từ 95-103,1 %. Độ lệch chuẩn phương pháp dưới
5 %. Phương pháp được đánh giá là đơn giản, nhanh chóng, chi phí thấp phù hợp để
ứng dụng phân tích trong phòng thử nghiệm.
8
Auramin O đã được phát hiện trong mẫu thuốc làm từ vỏ cây Hoàng Bá (loại
cây được sử dụng làm thuốc đông y chữa bệnh) bằng phương pháp HPLC-DAD.
Nhóm tác giả LI Yun cùng cộng sự [35] đã tối ưu hóa các điều kiện phân tích trên
hệ thống sắc ký bằng phương pháp sàng lọc nhanh. Cột pha tĩnh ZORBAX SB-C18
(4,6 mmx250 mm, 5µm) đã được sử dụng để tách AO, nhiệt độ cột là 30 oC. Pha
động gồm hỗn hợp dung dịch axetonitril và KH2PO4 0,025M pH=3 tỉ lệ 35:65. Tốc
trường di chuyển của nó.
Bộ tứ cực gồm 4 thanh cực ghép song song nối với nhau từng đôi một đối
diện nhau, tạo thành hai cặp, sau đó chúng nối với điện áp một chiều tạo thành 2 cặp
dương và âm. Ngoài điện áp một chiều, hai cặp điện cực còn được nối với điện áp
xoay chiều. Tổ hợp điện áp này đặc biệt là điện áp xoay chiều sẽ thay đổi theo chu
kỳ để quét khối lượng các ion.
10
Hình 1.2. Tứ cực
Một số ion có tỷ số M/z xác định cộng hưởng với thế xoay chiều xác định có
thể đi thẳng qua khoảng không đến detector. Trong khi đó các ion khác không sẽ có
quỹ đạo không ổn định va chạm với các cực và bị giữ lại ở đó. Tuy nhiên để thu
được tất cả các ion ta quét điện áp theo chu kỳ từ zero đến một điện áp nhất định
tăng dần sau đó lại trở lại zero, lần lượt các ion sẽ vượt qua được tứ cực cũng có
khối lượng từ nhỏ đến lớn để đến detector.
Kỹthuật MS một lần có một số nhược điểm như: không nghiên cứu được cơ
chế phân mảnh, sự khác biệt giữa các đồng phân, xác định thêm chi tiết cấu trúc hoá
học, chịu ảnh hưởng rõ rệt nền mẫu chất phân tích, do kỹ thuật ion hoá êm dịu nên
khối phổ đồ chỉ cho thấy ion phân tử…
Kỹ thuật MS/MS (2 lần) khắc phục được những điểm này đồng thời tăng
thêm độ nhạy, tăng độ chính xác kết quả loại bỏ ảnh hưởng của nền mẫu.
Máy khối phổ MS/MS hay máy đo khối phổ hai lần liên tiếp gồm hai hệ khối
phổ riêng biệt độc lập nhau được nối liền với nhau cách nhau bởi một buồng va
chạm (collision cell).Bộ tứ cực thứ nhất (tứ cực Q1), có nhiệm vụ tách các ion. Lựa
chọn ion mẹ với M/z nhất định từ nguồn ion chuyển đến buồng va chạm. Tại buồng
va chạm, ở điều kiện áp suất cao, các ion mẹ bị phân li do va chạm với khí trơ có
mặt như khí N2, Ar, He,ion này liền ngay sau đó sẽ bị phân mảnh tạo ra các ion con
(daughter ions).Sau đó tất cả các ion con được chuyển qua bộ tứ cực Q3.Bộ tứ cực
tuyến tính nằm trong khoảng từ 0,01 -0,05 µg/ml ( R= 0,995). Hệ số thu hồi khoảng
từ 74,3% đến 91,1 % và độ lệch chuẩn là 2,4 %-9,4 % (n=6).Giới hạn phát hiện lần
lượt là 0,3;0,6;0,7 µg/kg đối với Chrysoidin, Auramin O, Safranin T.
12
Dựa trên độ nhạy và độ chính xác cao của phương pháp LC-MS/MS nhóm tác
giả Juan Li, Xiao-Ming Ding, Dan-Dan Liu…[28] đã tối ưu hóa phương pháp xác
định đồng thời tám chất nhuộm (Sudan (I-IV), Para Red, Rhodamin, Chrysoidin and
Auramin O) bị cấm sử dụng trong các sản phẩm chứa ớt (bột ớt, nước tương,..).
Nghiên cứu đã khảo sát bốn loại hỗn hợp pha động khác nhau để tách tám chất phân
tích trên HPLC, kết quả cho thấy hỗn hợp pha động methanol và amoni acetate
5mM với chế độ chay gradient cho tín hiệu pic cao nhất và pic cân đối nhất. Phương
pháp định lượng trên hệ thống MS/MS với chế độ ion hóa dương ESI+. Các điều
kiện trên MS/MS được tối ưu như sau: mảnh ion m/z=268,1được lựa chọn là ion mẹ
với thế phân mảnh là 35V, hai mảnh ion con dùng để định tính và định lượng là
m/z=147,1và m/z= 252,1 với năng lượng va chạm là 28V. Giới hạn phát hiện và
giới hạn định lượng của phương pháp đối với AO lần lượt là 0,05 µg/kg và 0,3
µg/kg. Các thông số xác nhận phương pháp như độ chọn lọc, khoảng tuyến tính, độ
chụm, độ thu hồi đều đạt yêu cầu của AOAC.
Nhóm tác giả LI Jing-Qing, QI Yan, LIAO Gui-Fu, CHEN Man-Ying, đã tối
ưu hóa các điều kiện xác định Auramin O và dimethyl yellow [31] trong các sản
phẩm được làm từ đậu trên hệ thống LC-MS/MS với chế độ ion hóa dương ESI+ và
chế độ quét phổ MRM. Các thông số tối ưu đối với nguồn ion hóa ESI+ như sau:
nhiệt độ nguồn 150oC, điện thế mao quản 2,82 kV, nhiệt độ sấy khô 500oC, lưu
lượng khí (Argon) 800L/h. Mảnh ion mẹ là m/z=268,2, hai mảnh ion con dùng để
định tính và định lượng lần lượt là 107,0 và 147,0. Hiệu suất thu hồi của phương
pháp đối với AO trong các khoảng nồng độ khảo sát 6; 10; 50 µg/kg đạt từ 89,1%100,7 %. Độ lệch chuẩn nhỏ hơn 12 % (n=6).
Năm loại chất tạo màu vàng công nghiệp (Chrysoidin G, chất màu vàng dạng
Acetonitril [23],[28], [43], [50], Methanol [23], [36], [55], [60] và Ethanol
[56]…Tuy nhiên, với mỗi loại nền mẫu khác nhau cần phải lựa chọn tỷ lệ dung môi
chiết phù hợp, việc sử dụng tỷ lệ 100 % dung môi hữu cơ thường cho hiệu suất chiết
không cao, vì vậy để tăng hiệu suất chiết các nghiên cứu thường khảo sát tỷ lệ chiết
giữa dung môi hữu cơ và nước hoặc với axit hữu cơ như axit acetic, axit
formic..[28],[40],[43].
14
Một số nền mẫu thực phẩm nói chung hay nền thức ăn chăn nuôi nói riêng
thì hàm lượng protein tồn tại trong mẫu rất lớn, đây cũng là một yếu tố gây cản trở
cho quá trình phân tích trên hệ thống LC-MS/MS. Theo một số tài liệu tham khảo
[43], [56] thì protein sẽ bị kết tủa sau khi mẫu được chiết bằng dung môi hữu cơ
như Methanol, Ethanol, Acetonitril và ly tâm lạnh tại nhiệt độ thấp, loại bỏ protein
bằng cách lọc qua giấy lọc.
1.4.2 Chiết pha rắn
Khi phân tích trên hệ thống LC-MS/MS đối với nền mẫu có thành phần
phức tạp có thể ảnh hưởng bất lợi đến quá trình phân tích như làm tăng hoặc ngăn
cản quá trình ion hóa. Nền mẫu TĂCN chứa một lượng lớn các thành phần khác
nhau như muối vô cơ, ion kim loại, carbohydrat, protein, các chất phụ gia khác…Để
giảm thiểu những ảnh hưởng này các nghiên cứu thường sử dụng phương pháp chiết
pha rắn để làm sạch. Chiết pha rắn (SPE) là phương pháp được sử dụng để loại bỏ
hầu hết các chất ảnh hưởng ra khỏi nền mẫu. .
Trong các tài liệu tham khảo có rất nhiều loại cột SPE được dùng trong
phân tích xác định các chất tạo màu công nghiệp như cột WAX (Weak Anion
Exchange) [23], [40],cột SCX (Strong Cation Exchange)[37], cột HLB (Hydrophilic
– lipophilic Balance)[16],[17]. Nhóm tác giả người Nhật Hiye Tatebe và cộng sự
[16] đã nhận định cột chiết pha rắn có chứa hạt chất nhồistyrene-divinylbenzene
polymeric có khả năng lưu giữ tốt các chất cần phân tích AO trong báo cáo xác định