giáo án lớp 4 tuần 23... - Pdf 57

Giáo án Toán. Tiết 115 Lớp 4
Tiết :84
A. DẤU HIỆU CHIA HẾT CHO 2
I/.Mục tiêu :
Giúp HS :
-Biết dấu hiệu chia hết cho 2 và không chia hết cho 2.
-Nhận biết số chẵn và số lẻ.
-Vận dụng để giải các bài tập liên quan đến chia hết cho 2 và không chia hết cho 2.
II/.Đồ dùng dạy học :
-SGK, bảng phụ.
III/.Hoạt động trên lớp :

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1/.KTBC :
GV gọi 4 HS lên sửa bài tiết trước.
2/.Bài mới :
a/.Giới thiệu :
GV giới thiệu bài và ghi tựa.
b/.Dạy – học bài mới :
Trước khi vào bài mới, GV nên cho HS ôn
lại thế nào là chia hết, thế nào là không chia
hết qua các ví dụ đơn giản. Chẳng hạn, cho
HS thực hiện các phép chia :
18 : 3 = 6 ; 19 : 3 = 6 (dư 1).
Khi đó 18 chia hết cho 3 và 19 không chia
hết cho 3.
Nếu 5 x 3 = 15 thì 15 : 3 = 5, lúc này 15 chia
hết cho 3 và cũng chia hết cho 5.
*GV hướng dẫn HS tự tìm ra dấu hiệu chia
hết cho 2
-GV đặt vấn đề : Trong toán học cũng như

Số 24 chia hết cho 2, GV cho HS nhẩm
nhanh các số 4, 14, 34, … có chữ số tận cùng
là mấy ? Các số này có chia hết cho 2
không?
Từ đó GV rút ra kết luận :Các số có tận
cùng là 4 thì chia hết cho 2.
-GV cho HS tiến hành tương tự với các số
còn lại :0, 2, 6, 8.
-Sau đó GV hỏi :Vậy các số chia hết cho 2
có tận cùng là những chữ số nào ?
-GV cho quan sát và nhận xét đối với các
số có chữ số tận cùng là 1, 3, 5, 7, 9 thì có
chia hết cho 2 không. Vì sao ?
-GV gọi HS nêu kết luận trong SGK.
-GV chốt lại :Muốn biết một số có chia hết
cho 2 không ta chỉ cần xét chữ số tận cùng
của số đó.
*GV giới thiệu số chẵn và số lẻ
-GV nêu : “Các số chia hết cho 2 gọi là các
số chẵn”
-GV cho HS nêu VD về các số chẵn. GV
chọn và ghi lại 5 VD về số chẵn có các chữ
số tận cùng là 0, 2, 4, 6, 8. Sau đó cho HS
khai thác một cách nêu nêu khái niệm về
các số chẵn nữa là :Các số có chữ số tận
cùng là 0, 2, 4, 6, 8 là số chẵn.
-GV nêu tiếp “Các số không chia hết cho 2
gọi là số lẻ” và cho HS tiến hành như trên.
-GV cho cả lớp thảo luận và nhận xét :Các
số có chữ số tận cùng là 1, 3, 5, 7, 9 là các

vào VBT.
-HS đọc và lên thi tiếp sức.
+346, 364, 634.
+365, 563, 653.
-2 HS làm bảng phụ, cả lóp làm VBT.
a/.340, 342, 344, 346, 348, 350.
Giáo án Toán. Tiết 115 Lớp 4
3/.Củng cố :
-GV cho HS chơi trò chơi “Ai nhanh hơn”
để củng cố, khắc sâu kiến thức của bài.
4/.Dặn dò :
-Nhận xét tiết học.
-Về chuẩn bò bài cho tiết sau
b/.8347, 8349, 8351, 8353, 8355, 8357.
-HS tham gia trò chơi.
-HS cả lớp.
B. DẤU HIỆU CHIA HẾT CHO 5
I/.Mục tiêu :
Giúp HS ;
-Biết dấu hiệu chia hết cho 5 và không chia hết cho 5.
-Vận dụng dấu hiệu chia hết cho 5 để chọn hay viết các số chia hết cho 5.
-Củng cố dấu hiệu chia hết cho 2, kết hợp với dấu hiệu chia hết cho 5.
II/.Đồ dùng dạy học :
-SGK, bảng phụ, bảng từ.
III/.Hoạt động trên lớp:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1/.KTBC:
-GV gọi HS lên bảng viết các số chia hết
cho 2 và các số không chia hết cho 2.
2/.Bài mới:

-HS nêu.
-2 HS nêu.
Giáo án Toán. Tiết 115 Lớp 4
+Cho HS nhận xét những số không chia hết
cho 5 có các chữ số tận cùng là số nào ?
+Các số đó không chia hết cho 5 không? Vì
sao ?
-GV chốt ý :Muốn biết một số có chia hết
cho 5 hay không ta chỉ cần xét số tận cùng
bên phải, nếu là 5 hoặc 0 thì số đó chia hết
cho 5; chữ số tận cùng khác 0 và 5 thì số đó
không chia hết cho 5.
c/.Luyện tập – Thực hành:
-Bài 1: Gọi HS đọc yêu cầu bài tập.
Cho HS làm miệng.
-Bài 2: Cho HS đọc đề bài.
Gọi 3 HS lên bảng làm, cả lớp làm VBT.
Sau đó cho HS nêu kết quả.
-Bài 3: Cho HS đọc đề bài và thảo luận cần
chọn những số có tận cùng là số nào để dễ
dàng tìm được số có 3 chữ số chia hết cho 5.
GV cho HS nhận xét.
-Bài 4:Cho HS đọc đề bài, sau đó gợi ý cho
HS tìm các số chia hết cho 5 trước sau đó
tìm các số chia hết cho 2 trong những số đó.
+Hãy nhận xét về chữ số tận cùng của các
số này ?
+Nhận xét xem trong các số này số nào vừa
không chia hết cho 2 vừa không chia hết cho
5?

-Biết kết hợp hai dấu hiệu để nhận biết các số vừa chia hết cho 2 vừa chia hết cho 5 thì chữ số tận
cùng phải là 0.
II/.Đồ dùng dạy học :
-SGK, bảng phụ.
III/.Hoạt động trên lớp:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1/.KTBC:
Giáo án Toán. Tiết 115 Lớp 4
-GV cho một vài HS nhắc lại dấu hiệu chia
hết cho 2 và yêu cầu cho VD minh hoạ chỉ
rõ số chia hết cho 2, số không chia hết cho
2.
-GV cho tiến hành như trên để kiểm tra về
dấu hiệu chia hết cho 5.
2/.Bài mới:
a/.Giới thiệu :
-GV giới thiệu bài và nêu mục tiêu bài
học.
b/.Luyện tập – Thực hành:
Bài 1: yêu cầu HS đọc đề bài.
GV yêu cầu HS tự làm bài vào vở. Khi
chữa bài, GV cho HS nêu các số đã viết ở
phần bài làm và giải thích tại sao lại chọn
các số đó.
Bài 2: Gọi HS đọc đề bài.
GV cho HS tự làm bài, một HS nêu kết
quả, cả lớp phân tích, bổ sung. GV cho HS
kiểm tra chéo nhau.
-Hỏi: hãy nêu các số chia hết cho 2.
-Dựa vào đâu các em tìm được các số này ?

-HS làm bài vào VBT sau đó dổi chéo vở để
kiểm tra.
-4568; 66814; 2050; 3576; 900.
-Dựa vào dấu hiệu chia hết cho 2: các số tận
cùng là 0, 2, 4, 6, 8.
-2050, 900, 2355.
-Dựa vào dấu hiệu chia hết cho 5 các số có
chữ số tận cùng là 0 và 5.
-HS đọc.
-Là số có 3 chữ số và chia hết cho 2.
-HS làm bài vào VBT.
Giáo án Toán. Tiết 115 Lớp 4
Bài 4
GV cho HS nhận xét bài 3; Khái quát kết
quả phần a) của bài 3 và nêu số có chữ số
tận cùng là 0 thì vừa chia hết cho 2 vừa chia
hết cho 5.
-Các số vừa chia hết cho vừa chia hết cho 5
có chữ số tận cùng là số nào ?
-Số nào chia hết cho 2 nhưng không chia
hết cho 5?
-Số nào chia hết cho 5 nhưng không chia
hết cho 2 ?
-Số nào không chia hết cho 2 và cũng
không chia hết cho 5 ?
Bài 5:
-Cho HS đọc đề.
-Số táo của Loan chia đều cho 5 bạn thì vừa
hết nghóa là thế nào ?
-Số táo của Loan chia đều cho 2 bạn thì vừa

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1/.KTBC:
-Gọi 2 HS lên sửa bài tập.
-GV nhận xét, ghi điểm.
2/.Bài mới:
a/.Giới thiệu :
Tiết Toán hôm nay giúp các em nhận biết
dấu hiệu chia hết cho 9.
b/.Dạy – học bài mới:
1.GV hướng dẫn cho HS phát hiện ra dấu
-HS lên bảng sửa bài.
-HS cả lớp theo dõi, nhận xét.
-HS lắng nghe.
Giáo án Toán. Tiết 115 Lớp 4
hiệu chia hết cho 9.
-Tổ chức tương tự bài “Dấu hiệu chia hết
cho 2”.
GV cho HS nêu các VD về các số chi hết
cho 9, các số không chia hết cho 9, viết
thành 2 cột. Cột bên trái ghi các phép tính
chia hết cho 9, cột bên phải ghi các phép
tính không chia hết cho 9 (GV chú ý chọn,
viết các ví dụ để đủ các phép chia cho 9 có
số dư khác nhau).
-Em tìm ra các số chia hết cho 9 như thế
nào ?
-GV hướng sự chú ý của HS vào cột bên
trái để tìm ra đặc điểm của các số chia hết
cho 9. theo xu hướng bài trước, HS hãy chú
ý đến chữ số tận cùng; HS có thể nêu ra

các số ghi ở cột bên phải và nêu nhận xét:
“Các số có tổng các chữ số không chia hết
-HS thi đua nhau lên bảng ghi.
-HS nêu.
-HS cho VD.
-HS nêu.
Giáo án Toán. Tiết 115 Lớp 4
cho 9 thì không chia hết cho 9”.
-GV cho HS nêu căn cứ để nhận biết các số
chia hết cho 2 ; cho 5 ; căn cứ để nhận biết
các số chia hết cho 9: Muốn biết một số chia
hết cho 2 hay cho 5 không, ta căn cứ vào chữ
số tận cùng bên phải ; Muốn biết một số
chia hết cho 9 hay không, ta căn cứ vào tổng
các chữ số của số đó.
c/.Luyện tập – Thực hành:
Bài 1
-Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì ?
-Trước khi cho HS làm bài, GV yêu cầu HS
nêu cách làm. Tuỳ theo tình hình cụ thể của
HS trong lớp mà GV có thể cho HS tự làm
bài ngay hay GV cùng cả lớp làm mẫu với
một vài số.
Bài 2
GV cho HS tiến hành tương tự như bài 1
(chọn số mà tổng các chữ số không chia hết
cho 9).
Bài 3
-Yêu cầu HS đọc đề bài.
-Hỏi: các số phải viết cần thoả mãn những

ta không tìm được chữ số nào thích hợp khác
5. Vậy viết vào ô trống chữ số 5.
Cách 2: Nhẩm thấy 3 + 1 = 4, số 4 còn
thiếu 5 nữa thì tổng là 9 và 9 chia hết cho 9.
Vậy chữ số cần viết thích hợp vào ô trống là
chữ số 5. Ngoài ra em thử thấy không còn
chữ số nào thích hợp nữa.
Giáo án Toán. Tiết 115 Lớp 4
cách làm của mình.
-GV có thể cho HS tự làm các bài tương tự.
3/.Củng cố:
-Cho HS nêu lại dấu hiệu chia hết cho 9.
4/.Dặn dò:
-Nhận xét tiết học.
-Chuẩn bò bài tiết sau.
-HS nhận xét và nêu cách làm của mình.
-Vài HS nêu.
-HS cả lớp.
Tiết :87 DẤU HIỆU CHIA HẾT CHO 3
I/.Mục tiêu :
Giúp HS:
-Biết dấu hiệu chia hết cho 3.
-Vận dụng dấu hiệu để nhận biết các số chia hết cho 3 và các số không chia hết cho 3.
II/.Đồ dùng dạy học :
-SGK, SGV.
III/.Hoạt động trên lớp:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1/.KTBC:
-Gọi HS lên bảng làm bài tập.
-Cho HS nêu lại dấu hiệu chia hết cho 9.

chia không hết.
-HS nêu.
-HS tính.
-HS tìm.
-Vài HS nêu.
-HS tiùnh và nhận xét.
-Ta tính tổng các chữ số của nó nếu tổng đó
chia hết cho 3 thì số đó chia hết cho 3, nếu
Giáo án Toán. Tiết 115 Lớp 4
c/.Luyện tập – Thực hành:
Bài 1
-GV cho HS nêu lại đề bài.
-Nếu HS còn lúng túng thì GV hướng dẫn
HS làm mẫu một vài số. Chẳng hạn:
Số 231 có tổng các chữ số là 2 + 3 + 1 = 6,
mà 6 chia hết cho 3, vậy 231 chia hết cho 3.
ta chọn số 231.
-Số 109 có tổng các chữ số là 1 + 0 + 9 =
10, mà 10 chia cho 3 được 3 dư 1, vậy 109
không chia hết cho 3. Ta không chọn số 109.
-GV cho HS tự làm tiếp, sau đó chữa bài.
Bài 2
-Cho HS tự làm bài, sau đó chữa bài.
Bài 3
-GV cho HS đọc đề.
-Các số phải viết cần thoả mãn những điều
kiện nào của bài ?
-GV cho HS làm VBT và sau đó đọc nối
tiếp nhau kết quả của mình.
-GV nhận xét, ghi điểm.

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1/.KTBC:
-Gọi vài HS nêu kết luận về dấu hiệu chia
hết cho 2, 5, 3, 9.
-2 HS làm bài tập.
-GV nhận xét, ghi điểm.
-HS nêu .
-HS làm bài tập.
Giáo án Toán. Tiết 115 Lớp 4
2/.Bài mới:
a/.Giới thiệu :
Tiết Toán hôm nay các em sẽ luyện tập về
các dấu hiệu chia hết cho 2, 5, 9, 3.
b/.Dạy – học bài mới:
-GV lần lượt yêu cầu HS nêu các VD về
các số chia hết cho 2, các số chia hết cho 3,
các số chia hết cho 5, các số chia hết cho 9.

-GV có thể gợi ý để HS ghi nhớ như sau:
+Căn cứ vào chữ số tận cùng bên phải:
Dấu hiệu chia hết cho 2, cho 5.
+Căn cứ vào tổng các chữ số: Dấu hiệu
chia hết cho 3, cho 9.
c/.Luyện tập – Thực hành:
Bài 1
-GV yêu cầu HS tự làm vào vở.
-Số nào chia hết cho 3 ?
-Số nào chia hết cho 9 ?
-Số nào chia hết cho 3 nhưng không chia
hết cho 9 ?

-HS làm VBT.
-4563, 2229, 3576, 66816.
-4563, 66816.
-2229, 3576.
-HS đọc.
-HS làm bài sau đó lên sửa bài:
a). 945.
b). 225 ; 255 ; 285.
c). 762 ; 768.
-Cho HS kiểm tra chéo.
a). Đ ; b). S ; c). S ; d). Đ.
Giáo án Toán. Tiết 115 Lớp 4
a). Số cần viết phải chia hết cho 9 nên cần
điều kiện gì?
-Vậy ta phải chọn 3 chữ số nào để lập số
đó ? Đến đây HS dễ dàng lập được ba số
trong các số:
612 ; 621 ; 126 ; 162 ; 261 ; 216.
b). Số cần viết phải thoả mãn điều kiện gì?
-Vậy ta cần ba chữ số nào để lập các số
đó?
-GV yêu cầu HS suy nghó để nêu cách lựa
chọn ba trong bốn chữ số 0 ; 6 ; 1 ; 2 và lập
số ghi vào bài làm của mình.
-GV chữa bài.
Chọn một số chia hết cho 3 nhưng không
chia hết cho 9 trong các số: 120 ; 102 ; 201 ;
210.
3/.Củng cố:
-Cho HS nêu lại d6ú hiệu chia hết cho 2, 5,

các dấu hiệu để giải toán.
b/.Luyện tập – Thực hành:
Bài 1
-HS trả lời.
-HS cả lớp nhận xét.
-HS lắng nghe.
Giáo án Toán. Tiết 115 Lớp 4
GV cho HS tự làm bài vào vở, sau đó chữa
bài.
-Các số nào chia hết cho 2 ?
-Số nào chia hết cho 3 ?
-Số nào chia hết cho 5 ?
-Số nào chia hết cho 9 ?
GV nhận xét, ghi điểm.
Bài 2
a). GV cho HS nêu cách làm.
b). GV cho HS nêu cách làm, HS có thể
nêu nhiều cách khác nhau.
-GV khuyến khích cách làm sau:
* Trước hết chọn các số chia hết cho 2
(57243 ; 64620 ; 5270). Trong các số chia
hết cho 2 này lại chọn tiếp các số chia hết
cho 3 (có tổng các chữ số chia hết cho 3).
* Cuối cùng ta chọn được các số: 57234 ;
64620.
c). GV cho HS nêu cách làm (nhanh nhất là
chọn tiếp trong các số đã chia hết cho 2 và 3
các số chia hết cho 5 và chia hết cho 9).
-GV chữa bài.
Bài 3

b). 6438 – 2325 x 2 = 1788 ; 1788 chia hết
cho 2.
c). 480 – 120 : 4 = 450 ; 450 chia hết cho 2
và chia hết cho 5.
d). 63 + 24 x 3 = 135 ; 135 chia hết cho 5.
-HS đọc và phân tích.
+Nếu xếp thành 3 hàng không thừa, không
thiếu bạn nào thì số bạn chia hết cho 3.
+ Nếu xếp thành 5 hàng không thừa, không
thiếu bạn nào thì số bạn chia hết cho 5.
+Các số vừa chia hết cho 3 vừa chia hết cho
5 là: 0 ; 15 ; 30 ; 45 ; … ; Lớp ít hơn 35 HS và
nhiều hơn 20 HS. Vậy số HS của lớp là 30.
Giáo án Toán. Tiết 115 Lớp 4
3/.Củng cố:
-Tổ chức cho HS chơi trò chơi.
4/.Dặn dò:
-Nhận xét tiết học
-Chuẩn bò bài tiết sau.
Tiết 90 KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ I
I-MỤC TIÊU
Kiểm tra kết quả học tập của HS về các nội dung:
• Kó năng thực hiện các phép tính vối số tự nhiên và kó năngchuyển đổi đơn vò đo diện tích.
• Nhận biết hai đường thẳng vuông góc và hai đường thẳng song song trong các hình đã học.
• Tính diện tích hình vuông, hình chữ nhật .
• Giải bài toán tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số đó.
II- ĐỀ KIỂM TRA DÀNH CHO GV THAM KHẢO ( Dự kiến HS làm bài trong 40 phút)
Phần 1:Em hãy khoanh tròn vào chữ cái đặt trước câu trả lời đúng cho mỗi bài tập dưới đây:
1. Kết quả của phép cộng 204578 + 574892 là:
A . 779470 B. 778470 C. 777480 D.779480

Mỗi lần nêu đúng một cạnh vuông góc với AM được 0.2 điểm
A
B C
D
K
E
M
G H
N
Giáo án Toán. Tiết 115 Lớp 4
b) (0.8 điểm)
Mỗi lần nêu đúng một cạnh song song với AB được 0.2 điểm
c) (0.6 điểm)
Viết câu trả lời và phép tính đúng tính chiều rộng hình chữ nhật được 0.3 điểm
Chiều rộng hình chữ nhật là: 16 : 4 = 4 (m)
Viết câu trả lời đúng cho phép tính tính diện tích hình chữ nhật được 0.3 điểm:
Diện tích hình chữ nhật là: 16 x 4 = 64 (m
2
)
d) (0.6) điểm
Nêu đúng được hcu vi các hình vuông (1), (2), (3), (4) bằng nhau được 0.3 điểm.
Tính được chu vi của mỗi hình vuông (1), (2), (3), (4) là 4 x 4 = 16 (m) được 0.3 (điểm)
Bài 3: (3 điểm)
- Nêu đúng câu lời giải tìm hai lần số ki-lô-gam nguyên liệu nhà máy nhập về trong ngày thứ nhất
(hoặc ngày thứ hai) được 1 điểm.
- Nêu đúng câu hỏi giải tìm số ki-lô-gam nguyên liệu nhà máy nhập về trong ngày thứ nhất (hoặc thứ
hai) được 0.8 điểm.
- Nêu đúng câu lời giải tìm số ki-lô-gam nguyên liệu nhà máy nhập về trong ngày thứ hai (hoặc thứ
nhất) được 0.8 điểm.
- Nêu đúng đáp số đựơc 0.4 điểm.

a).Giới thiệu bài:
* Chúng ta đã học về đơn vò đo diện tích
nào ?
-Trong thực tế, người ta phải đo diện tích
của quốc gia, của biển, của rừng … khi đó
nếu dùng các đơn vò đo diện tích chúng ta đã
học thì sẽ khó khăn vì các đơn vò này còn
nhỏ. Chính vì thế, người ta dùng một đơn vò
-4 HS lên bảng thực hiện yêu cầu, HS dưới
lớp theo dõi để nhận xét bài làm của bạn.
-HS trả lời.
-HS lắng nghe.
Giáo án Toán. Tiết 115 Lớp 4
đo diện tích lớn hơn. Bài học hôm nay sẽ
giúp các em tìm hiểu về đơn vò đo diện tích
này.
b).Giới thiệu ki-lô-mét vuông
-GV treo lân bảng bức tranh vẽ cánh đồng
(khu rừng, vùng biển …) và nêu vấn đề:
Cánh đồng này có hình vuông, mỗi cạnh của
nó dài 1km, các em hãy tính diện tích của
cánh đồng.
-GV giới thiệu: 1km x 1km = 1km
2
, ki-lô-
mét vuông chính là diện tích của hình vuông
có cạnh dài 1km.
- Ki-lô-mét vuông viết tắt là km
2
, đọc là ki-

-HS quan sát hình vẽ và tính diện tích cánh
đồng: 1km x 1km = 1km
2
.
-HS đọc.
-1km = 1000m.
-HS tính: 1000m x 1000m = 1000000m
2
.
-1km
2
= 1000000m
2
.
-HS làm bài vào VBT.
-2 HS lên bảng, HS dưới lớp theo dõi và
nhận xét.
-3 HS lên bảng làm, mỗi HS làm 1 cột, HS
cả lớp làm bài vào VBT.
1km
2
=1000000m
2
1000000m
2
= 1km
2
1m
2
= 100dm

2
.
-Vây diện tích phòng học có thể là 81cm
2
được không ? Vì sao ?
-Em hãy đổi 900dm
2
thành mét vuông.
-Hãy hình dung một phòng có diện tích
9m
2
, theo em có thể làm phòng học được
không ? Vì sao ?
-Vậy diện tích phòng học là bao nhiêu ?
-GV tiến hành tương tự đối với phần b.
4.Củng cố, dặn dò:
-GV tổng kết giờ học, dặn dò HS về nhà
làm các bài tập hướng dẫn luyện tập thêm
và chuẩn bò bài sau.
Bài giải
Diện tích của khu vường hình chữ nhật là:
3 x 2 = 6 (km
2
)
Đáp số: 6 km
2
-HS phát biểu ý kiến.
-Diện tích phòng học là 40m
2
.

làm các bài tập hướng dẫn luyện tập thêm
của tiết 91.
-GV nhận xét và cho điểm HS.
3.Bài mới:
a).Giới thiệu bài:
-Trong giờ học này, các em sẽ được rèn
luyện kó năng chuyển đổi các đơn vò đo diện
tích, làm các bài toán liên quan đến diện
tích theo đơn vò đo ki-lô-mét vuông.
-2 HS lên bảng thực hiện yêu cầu, HS dưới
lớp theo dõi để nhận xét bài làm của bạn.
-HS lắng nghe.
Giáo án Toán. Tiết 115 Lớp 4
b).Hướng dẫn luyện tập
Bài 1:
-GV yêu cầu HS tự làm bài.
-GV chữa bài, sau đó có thể yêu cầu HS
nêu cách đổi đơn vò đo của mình.
Bài 2:
-GV gọi 1 HS đọc đề bài.
-GV yêu cầu HS làm bài, sau đó chữa bài
trước lớp.
-GV nêu vấn đề: Khi tính diện tích của
hình chữ nhật b có bạn HS tính như sau:
8000 x 2 = 16000m. Theo em bạn đó làm
đúng hay sai ? Nếu sai thì vì sao ?
-Như vậy khi thực hiện các phép tính với
các số đo đại lượng chúng ta phải chú ý điều
gì ?
Bài 3:

= 846dm
2
300dm
2
= 3m
2
10km
2
= 10000000m
2
9000000m
2
= 9km
2
-VD: 530dm
2
= 53000cm
2
Ta có 1dm
2
= 100cm
2
.
Vậy 530dm
2
= 53000cm
2
-HS đọc.
-2 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài
vào VBT.

2
.
-GV yêu cầu HS đọc biểu đồ trang 101
SGK và hỏi:
+Biểu đồ thể hiện điều gì ?
+Hãy nêu mật độ dân số của từng thành
phố.
-GV yêu cầu HS tự trả lời hai câu hỏi của
bài vào VBT.
-GV yêu cầu HS báo cáo kết quả bài làm
của mình, sau đó nhận xét và cho điểm HS.
4.Củng cố, dặn dò:
-GV tổng kết giờ học, dặn dò HS về nhà
làm các bài tập hướng dẫn luyện tập thêm
và chuẩn bò bài sau.
-Đọc biểu đồ và trả lời câu hỏi:
+Mật độ dân số của 3 thành phố lớn là Hà
Nội, Hải phòng, thành phố Hồ Chí Minh.
+Hà Nội: 2952 người/km
2
, Hải Phòng:
1126 người/km
2
, thành phố Hồ Chí Minh:
2375 người/km
2
.
-HS làm bài vào VBT.
a). Thành phố Hà Nội có mật độ dân số lớn
nhất.

a).Giới thiệu bài:
* Các em đã được học về các hình học
nào ?
-Trong giờ học này, các em sẽ được làm
quen với một hình mới, đó là hình bình
hành.
b).Giới thiêu hình bình hành.
-GV cho HS quan sát càc hình bình hành
bằng bìa đã chuẩn bò và vẽ lên bảng hình
bình hành ABCD, mỗi lần cho HS xem một
hình lại giới thiệu đây là hình bình hành.
c).Đặc điểm của hình bình hành:
-GV yêu cầu HS quan sát hình bình hành
ABCD trong SGK Toán 4 trang 102.
* Tìm các cạnh song song với nhau trong
hình bình hành ABCD.
-GV yêu cầu HS dùng thước thẳng để đo
độ dài của các cạnh hình bình hành.
-GV giới thiệu: Trong hình bình hành
ABCD thì AB và CD được gọi là hai cạnh
đối diện, AD và BC cũng được gọi là hai
cạnh đối diện.
* Vậy trong hình bình hành các cặp đối
diện như thế nào với nhau ?
-GV ghi bảng đặc điểm của hình bình hành.
-GV yêu cầu HS tìm trong thực tế các đồ
vật có mặt là hình bình hành.
-Nếu HS nêu cả các vật có mặt đều là hình
vuông và hình chữ nhật thì GV giới thiệu
hình vuông và hình chữ nhật cũng là các

-HS quan sát và tìm hình.
* Hình 1, 2, 5 là hình bình hành.
*Vì các hình này có các cặp cạnh đối diện
song song và bằng nhau.
* Vì các hình này chỉ có hai cặp cạnh song
song với nhau nên chưa đủ điều kiện để
thành hình bình hành.
-HS quan sát và nghe giảng.
Giáo án Toán. Tiết 115 Lớp 4
MNPQ.
* Hình nào có các cặp cạnh đối diện song
song và bằng nhau ?
-GV khẳng đònh: hình bình hành có các cặp
cạnh song song và bằng nhau.
Bài 3
-GV yêu cầu HS đọc đề bài.
-GV yêu cầu HS quan sát kó hai hình trong
SGK và hướng dẫn các em vẽ hai hình này
vào giấy vở ô li (hướng dẫn vẽ cách đếm ô).
-GV yêu cầu HS vẽ thêm vào mỗi hình 2
đoạn thẳng để được 2 hình bình hành.
-GV gọi HS lên vẽ trên bảng lớp và kiểm
tra bài vẽ trong vở HS.
-GV nhận xét bài vẽ của HS.
4.Củng cốø:
-GV tổ chức trò chơi câu cá.
+Chọn 2 đội chơi, mỗi đội 5 HS tham gia.
+Mỗi đội được phát 2 cần câu.
+Các đội thi câu các miếng hình bình
hành.

lớp theo dõi để nhận xét bài của bạn.
Giáo án Toán. Tiết 115 Lớp 4
a).Giới thiệu bài:
-Trong giờ học này, các em sẽ cùng nhau
lập công thức tính diện tích hình bình hành
và sử dụng công thức này để giải các bài
toán có liên quan đến diện tích hình bình
hành.
b).Hình thành công thức tinh diện tích hình
bình hành
-GV tổ chức trò chơi lắp ghép hình:
+Mỗi HS suy nghó để tự cắt miếng bìa hình
bình hành mình đã chuẩn bò thành hai mảnh
sao cho khi ghép lại với nhau thì được một
hình bình hành.
+10 HS cắt ghép đúng và nhanh nhất được
tuyên dương.
* Diện tích hình chữ nhật ghép được như
thế nào so với diện tích của hình bình hành
ban đầu ?
* Hãy tính diện tích của hình chữ nhật.
-GV yêu cầu HS lấy hình bình hành bằng
hình lúc đầu giới thiệu cạnh đáy của hình
bình hành và hướng dẫn các em kẻ đường
cao của hình bình hành.
-GV yêu cầu HS đo chiều cao của hình
bình hành, cạnh đáy của hình bình hành và
so sánh chúng với chiều rộng, chiều dài cùa
hình chữ nhật đã ghép được.
-Vậy theo em, ngoài cách cắt ghep1 hình

-Lấy chiều cao nhân với đáy.
-HS phát biểu quy tắc tính diện tích hình
bình hành.
-Tính diện tích của các hình bình hành.
-HS áp dụng công thức tính diện tích hình
bình hành để tính.
-3 HS lần lượt đọc kết quả tính của mình, HS
cả lớp theo dõi và kiểm tra bài của bạn.
-HS tính và rút ra nhận xét diện tích hình
bình hành bằng diện tích hình chữ nhật.
Giáo án Toán. Tiết 115 Lớp 4
diện tích của hai hình với nhau.
Bài 3:
-GV gọi HS đọc yêu cầu của bài trước lớp.
-GV yêu cầu HS làm bài.
-GV chữa bài và cho điểm HS.
4.Củng cố:
-GV tổng kết giờ học
5. Dặn dò:
-Dặn dò HS về nhà ôn lại cách tính diện
tích của các hình đã học, chuẩn bò bài sau.
-HS đọc.
-2 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài
vào VBT.
-HS cả lớp.
Tiết : 95 LUYỆN TẬP
I. Mục tiêu:
Giúp HS:
-Hình thành công thức tính chu vi của hình bình hành.
-Sử dụng công thức tính diện tích và chu vi của hình bình hành để giải các bài toán có liên quan.

+Trong hình chữ nhật ABCD, có cạnh AB
đối diện với cạnh CD, cạnh AD đối diện với
cạnh BC.
+Trong hình bình hành EGHK, có cạnh EG
đối diện với cạnh KH, cạnh EK đối diện với
Giáo án Toán. Tiết 115 Lớp 4
-Gv nhận xét sau đó hỏi thêm: những hình
nào có các cặp cạnh đối diện song song và
bằng nhau.
* Có bạn HS nói hình chữ nhật cũng là hình
bình hành, theo em bạn đó nói đúng hay
sai ? Vì sao ?
Bài 2:
-GV yêu cầu HS đọc đề bài và hỏi: Em hãy
nâu cách làm bài tập 2.
* Hãy nêu cách tính diện tích hình bình
hành.
-GV yêu cầu HS làm bài.
-GV nhận xét và cho điểm HS.
Bài 3:
* Muốn tính chu vi của một hình ta làm thế
nào ?
-Dựa vào cách tính chung đó chúng ta sẽ đi
tìm công thức tính chu vi của hình bình hành.
-GV vẽ lên bảng hình bình hành ABCD
như BT3 và giới thiệu: Hình bình hành
ABCD có độ dài cạnh AB là a, độ dài cạnh
BC là b.
* Em hãy tính chu vi của hình bình hành
ABCD.

 (a + b) x 2
-HS nêu: P = (a + b) x 2
-HS nêu.
-2 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài
vào VBT.
a). P = (8 + 3) x 2 = 22(cm
2
)
Độ dài đáy 7cm 14dm 23m
Chiều cao 16cm 13dm 16m
Diện tích hình bình hành 7 x 16 = 112 (cm
2
) 14 x 13 = 182 (dm
2
) 23 x 16 = 368 (m
2
)
Giáo án Toán. Tiết 115 Lớp 4
Bài 4:
-GV gọi HS đọc đề bài.
-GV yêu cầu HS tự làm bài.
-GV nhận xét và cho điểm HS.
4.Củng cố:
-GV tổng kết giờ học.
5. Dặn dò:
-Dặn dò HS về nhà làm các bài tập hướng
dẫn luyện tập thêm và chuẩn bò bài sau.
b). P = (10 + 5) x 2 = 30(dm
2
)

trường hợp mà chúng ta không thể dùng số
tự nhiên để biểu đạt số lượng. Ví dụ có một
quả cam chia đều cho bốn bạn thì mỗi bạn
nhận số lượng cam là bao nhiêu ? Khi đó ta
phải dùng phân số. Bài học hôm nay giúp
các em làm quen với phân số.
b).Giới thiệu phân số:
-GV treo lên bảng hình tròn được chia
thành 6 phần bằng nhau, trong đó có 5 phần
-2 HS lên bảng thực hiện yêu cầu, HS dưới
lớp theo dõi để nhận xét bài của bạn
-HS lắng nghe.
-HS quan sát hình.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status