BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y HÀ NỘI
BỘ Y TẾ
ĐỖ BÍCH THỦY
TÌNH TRẠNG DINH DƯỠNG, KHẨU PHẦN ĂN
THỰC TẾ VÀ MỘT SỐ YẾU TỐ LIÊN QUAN CỦA
BỆNH NHÂN SUY TIM TẠI BỆNH VIỆN TIM HÀ
NỘI NĂM 2018-2019
ĐỀ CƯƠNG LUẬN VĂN THẠC SĨ DINH DƯỠNG
HÀ NỘI - 2018
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
BỘ Y TẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y HÀ NỘI
ĐỖ BÍCH THỦY
TÌNH TRẠNG DINH DƯỠNG, KHẨU PHẦN ĂN
THỰC TẾVÀ MỘT SỐ YẾU TỐ LIÊN QUAN CỦA
BỆNH NHÂN SUY TIM TẠI BỆNH VIỆN TIM HÀ
NỘI NĂM 2018-2019
Chuyên ngành : Dinh dưỡng
Mã số
PSTM
Phân suất tống máu
RDA
Recommended Dietary Allowances (Nhu cầu khuyến nghị)
SDD
Suy dinh dưỡng
TCBP
Thừa cân béo phì
TMHVN
Hội tim mạch học Việt Nam
TTDD
Tình trạng dinh dưỡng
VE
Vòng eo
VM
1.5.1. Khẩu phần và thói quen dinh dưỡng..............................................14
1.5.2.Môi trường và lối sống....................................................................14
1.5.3. Tuổi................................................................................................15
1.5.4. Bệnh lý đi kèm...............................................................................15
Chương 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU...................16
2.1.Đối tượng nghiên cứu............................................................................16
2.1.1. Tiêu chuẩn lựa chọn.......................................................................16
2.1.2. Tiêu chuẩn loại trừ.........................................................................16
2.2. Địa điểm và thời gian nghiên cứu.........................................................16
2.2.1. Địa điểm.........................................................................................16
2.2.2.Thời gian.........................................................................................16
2.3. Phương pháp nghiên cứu......................................................................16
2.3.1. Thiết kế nghiên cứu........................................................................16
2.3.2. Chọn mẫu nghiên cứu....................................................................16
2.3.3. Phương pháp chọn mẫu..................................................................17
2.3.4. Phương pháp, kỹ thuật và công cụ thu thập số liệu.......................17
2.4. Các biến số, chỉ số nghiên cứu.............................................................19
2.4.1. Nội dung và định nghĩa biến số.....................................................19
2.4.2. Các chỉ tiêu đánh giá......................................................................21
2.5. Xử lý, phân tích số liệu.........................................................................22
2.6. Các loại sai số và cách khắc phục sai số...............................................23
2.6.1 Các loại sai số.................................................................................23
2.6.2. Cách khắc phục sai số....................................................................23
2.7. Đạo đức nghiên cứu..............................................................................23
Chương 3: DỰ KIẾN KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU..........................................24
3.1. Đặc điểm của đối tượng nghiên cứu.....................................................24
3.1.1. Phân bố bệnh nhân suy tim theo tuổi, giới.....................................24
3.1.2. Phân bố trình độ học vấn của bệnh nhân.......................................24
Bảng 3.4.
Bảng 3.5.
Bảng 3.6.
Bảng 3.7.
Bảng 3.8.
Bảng 3.9.
Bảng 3.10.
Bảng 3.11.
Bảng 3.12.
Bảng 3.13.
Bảng 3.14.
Bảng 3.15.
Bảng 3.16.
Bảng 3.17.
Phân bố bệnh nhân suy tim theo tuổi, giới...........................................24
Phân bố trình độ học vấn của bệnh nhân.............................................24
Phân bố nghề nghiệp của bệnh nhân....................................................25
Thời gian phát hiện bệnh.....................................................................25
Phân độ suy tim theo NYHA...............................................................25
Bệnh lý đi kèm....................................................................................26
Tình trạng dinh dưỡng theo BMI.........................................................26
Tình trạng dinh dưỡng theo SGA........................................................26
Mức tiêu thụ thực phẩm của người bệnh.............................................27
Cơ cấu khẩu phần của bệnh nhân suy tim............................................28
Mức đáp ứng nhu cầu khuyến nghị (RDA năm 2016).........................29
Thói quen dinh dưỡng của bệnh nhân suy tim.....................................30
Tần suất sử dụng đồ uống....................................................................30
Tần suất sử dụng thực phẩm giàu protein, lipid...................................31
Tần suất sử dụng thực phẩm giàu glucid, chất xơ................................31
có nhiều nghiên cứu về tình trạng dinh dưỡng của bệnh nhân suy tim.
Theo nghiên cứu tại bệnh viện chuyên khoa Jimma, Ethiopia cho kết quả:
Dựa trên albumin huyết thanh và độ dày nếp gấp da có 77,8% bệnh nhân suy tim bị
suy dinh dưỡng [7]. Phát hiện này cao hơn một nghiên cứu được thực hiện tại
2
Vương quốc Anh bởi Anker, Mancini và cộng sự, cho thấy tỷ lệ suy dinh dưỡng ở
bệnh nhân suy tim là 16% (đánh giá giảm cân> 7,5% trong 6 tháng qua) và 24%
(dựa trên albumin huyết thanh) [8],[9]. Theo một nghiên cứu khác tại Mỹ trên một
nhóm bệnh nhân suy tim có bệnh cơ tim cho thấy tỷ lệ suy dinh dưỡng là khoảng
50% [10].
Tại Việt Nam, tỷ lệ mắc suy dinh dưỡng của người bệnh tại bệnh viện dao
động khác nhau tùy theo từng loại bệnh lý, phụ thuộc vào các ngưỡng giá trị của các
công cụ đánh giá. Theo các nghiên cứu từ 2010 đến 2015 tại các bệnh viện tuyến
tỉnh và một số bệnh viện tuyến Trung ương như Bạch Mai, Chợ Rẫy, bệnh viện Nhi
Trung ương, tỷ lệ suy dinh dưỡng của người bệnh nằm viện khoảng 40% - 50% theo
thang đánh giá SGA. Một số trường hợp bệnh lý nặng như người bệnh phẫu thuật
gan mật tụy, người bệnh ăn qua sonde dạ dày, tỷ lệ suy dinh dưỡng có thể chiếm tới
70% [11].
Theo nghiên cứu của tác giả Phạm Văn Bắc (2016) có 24,5% bệnh nhân tại
khoa Nội Tim Mạch bệnh viện đa khoa tỉnh Bắc Ninh bị SDD theo BMI và theo
SGA thỉ tỷ lệ bệnh nhân có nguy cơ SDD 28,1% [12].
Bệnh viện Tim Hà Nội là bệnh viện chuyên khoa Tim mạch. Trung bình mỗi
ngày có từ 7-10 bệnh nhân nhập viện vì suy tim. Trong khi đó tình trạng dinh dưỡng
của người bệnh suy tim điều trị nội trú vẫn chưa được quan tâm. Chính vì vậy
chúng tôi thực hiện nghiên cứu này với mục tiêu:
1. Đánh giá tình trạng dinh dưỡng của người bệnh suy tim nằm điều trị nội trú
tại bệnh viện Tim hà Nội năm 2018- 2019.
pháp điều trị có hiệu quả được chứng minh đến hôm
nay.
2. Suy tim với
PSTM bảo
tồn
Còn gọi là suy tim tâm trương. Có vài tiêu chuẩn khác
nhau được sử dụng để định nghĩa suy tim PSTM bảo
tồn. Chẩn đoán suy tim tâm trương là một thử thách bởi
≥ 50% vì phần lớn là chẩn đoán loại trừ những nguyên nhân
không do tim khác gây triệu chứng giống suy tim. Đến
nay, những phương pháp điều trị hiệu quả chưa được xác
nhận.
a. PSTM bảo
tồn, giới hạn
b. PSTM bảo
tồn, cải thiện
41%
đến
49%
Những bệnh nhân này rơi vào giới hạn, hoặc ở nhóm
trung gian. Đặc điểm lâm sàng, điều trị và dự hậu tương
tự như bệnh nhân suy tim PSTM bảo tồn.
Người ta nhận thấy có một số ít bệnh nhân suy tim
- Bệnh cơ tim phì đại
- Bệnh cơ tim hạn chế
1.1.4. Phân độ chức năng suy tim [13]
- Phân độ chức năng của suy tim theo Hội Tim Mạch New York (NYHA)
được sử dụng dựa vào triệu chứng cơ năng và khả năng gắng sức
Phân độ chức năng suy tim theo NYHA
5
Không hạn chế - Vận động thể lực thông thường không gây mệt, khó
Độ I:
thở hay hồi hộp
Hạn chế nhẹ vận động thể lực. Bệnh nhân khoẻ khi nghỉ ngơi, vận động
Độ II:
thể lực thông thường dẫn đến mệt, hồi hộp, khó thở hay đau ngực
Hạn chế nhiều vận động thể lực. Mặc dù bệnh nhân khoẻ khi nghỉ ngơi
Độ III:
nhưng chỉ cần vận động nhẹ đã có triệu chứng cơ năng.
Không vận động thể lực nào mà không gây khó chịu. Triệu chứng cơ
Độ IV:
năng của suy tim xảy ra ngay khi nghỉ ngơi, chỉ một vận động thể lực,
triệu chứng cơ năng gia tăng.
1.1.6. Chẩn đoán suy tim [13]
- Hỏi bệnh sử và khám thực thể kỹ lưỡng giúp ta có hướng chẩn đoán suy
tim. Các phương tiện cận lâm sàng như siêu âm tim, định lượng BNP hoặc NTProBNP huyết tương góp phần xác định chẩn đoán suy tim trong hầu hết các trường
hợp. Đo ECG, chụp x-quang ngực thẳng cũng cần thiết trong mọi trường hợp nghi
ngờ suy tim. Trong đó, ECG, X-quang ngực và siêu âm tim giúp lượng định độ
nặng và nguyên nhân suy tim.
Các tiêu chuẩn xác định suy tim theo khuyến cáo của Hội Tim Mạch Châu Âu 2012
6
Chẩn đoán suy tim tâm thu: 3 điều kiện
- Triệu chứng cơ năng
- Triệu chứng thực thể
- Giảm phân suất tống máu
Chẩn đoán suy tim tâm trương: 4 điều kiện
- Có triệu chứng cơ năng và/hoặc thực thể của suy tim
- PXTM bảo tồn (LVEF ≥ 50%)
- Tăng Natriuretic Peptide (BNP >35pg/ml và/hoặc NT-proBNP
>125 pg/ml)
- Chứng cứ biến đổi cấu trúc và chức năng của suy tim
1.1.7. Điều trị suy tim [13]
Mục tiêu điều trị suy tim là làm giảm triệu chứng, ngăn ngừa nhập viện và
kéo dài đời sống.
Điều trị suy tim chia ra 4 mức độ theo giai đoạn A, B, C và D của suy tim:
Điều trị suy tim bao gồm điều trị không dùng thuốc và điều trị bằng thuốc.
Điều trị không thuốc hay thay đổi lối sống là cơ bản trong mọi giai đoạn của suy tim:
-
50% và chi phí chăm sóc cho bệnh nhân suy tim là 30,7 tỷ đô hàng năm [14].
1.2.2. Tỷ lệ mắc suy tim tại Việt Nam
- Việt Nam là một nước đang phát triển, có những thay đổi lớn về kinh tế,
môi trường và các mô hình bệnh tật, đặc biệt là bệnh tim mạch đang ngày một gia
tăng. Theo thống kê của bộ y tế năm 2005, tỷ lệ mắc và tử vong của các bệnh tim
mạch là 6,77% và 20,68% [4]. Năm nhóm bệnh lý tim mạch nhập viện nhiều nhất
lần lượt là nhóm thấp tim và các bệnh van tim do thấp (30,8%), THA (20,4%), rối
loạn nhịp tim (20,2%), suy tim 19,8% và nhóm BTTMCB (18,3%)[5].
- Dù chưa có một nghiên cứu chính thức về tỷ lệ mắc bệnh suy tim, song
theo tần suất mắc bệnh của thế giới, ước tính có khoảng 320.000 đến 1,6 triệu người
nước ta bị suy tim.
1.3. Tổng quan về dinh dưỡng cho người bệnh suy tim
1.3.1. Nguyên tắc chế độ ăn suy tim [15]
1.3.1.1. Nguyên tắc dinh dưỡng trong bệnh suy tim còn bù:
- Bữa ăn ít, khối lượng thức ăn mỗi bữa nhỏ. Không nên uống trong bữa ăn
mà uống ngoài bữa ăn.Tránh không dùng các thứ rau gây chướng bụng đầy hơi,
thức ăn lên men. Sau khi ăn cần nghỉ 30-40 phút.
- Hạn chế số nước uống (1-1,25lit/ngày). Nếu huyết áp hạ không nên hạn chế
nhiều nước.
- Hạn chế muối tương đối. Bình thường 6g muối NaCl/24h giảm xuống còn ½
hoặc ¼.
- Bữa ăn phải xa giờ ngủ ban đêm. Trước và sau khi ăn phải có thời gian cho
bệnh nhân nghỉ.
8
- Tránh không dùng những thức ăn khó tiêu (gia vị, thịt để dành lâu, bánh
ngọt có trứng, đồ hộp, thịt muối), thức ăn kích thích thần kinh.
- Glucid (đường) rất tốt cho cơ tim nhất là glucose rất tốt trong các bệnh của
người bệnh béo phì, chế độ ăn thiếu năng lượng (1000-1500kcal/ ngày) sẽ giảm tác
hại đến tim và dễ dàng giảm cân nặng. Trong thường hợp người bệnh suy tim nặng,
nhu cầu năng lượng cần tăng thêm 30-50% mức cơ sở bởi vì tăng năng lượng tiêu hao
của tim và phổi. Người bệnh với tim suy mòn đòi hỏi nhu cầu năng lượng tăng (1,61,8 lần mức tiêu hao năng lượng lúc nghỉ ngơi) để đảm bảo tình trạng dinh dưỡng tốt.
1.3.2.2. Đạm:
Đối với bệnh nhân có thiếu hụt đạm và lâm sàng ổn định thì lượng đạm ít nhất
1,37g protein/ kg và bệnh nhân có tình trạng dinh dưỡng bình thường thị 1,12g
protein/kg để đảm bảo các thành phần cấu tạo cơ thể và hạn chế hậu quả tăng dị hóa.Các
nghiên cứu đều cho thấy ở bệnh nhânsuy tim đều cần protein cao hơn có ý nghĩa thống
kê so với người không mắc bệnh tim, bằng cách đo cân bằng nitrogen âm tính.
1.3.2.3. Lipid: 15-20% tổng năng lượng.
1.3.2.4. Muối:
Với bệnh nhân bị suy tim, lượng muối < 2000mg/ ngày. Hạn chế muối làm
giảm triệu chứng lâm sàng (phù, mệt) và chất lượng cuộc sống.
Bệnh nhân suy tim trung bình và nặng có thể yêu cầu natri được hanh chế tới
mức 1g/ngày. Trong một số hiếm trường hợp người bệnh cần bữa ăn hạn chế Natri
tới 500mg/ngày, tuy nhiên thời gian hạn chế nên ngắn bởi vì bữa ăn khó thực hiện
và không đủ các chất dinh dưỡng. Có thể duy trì một bữa ăn cao natri và tăng sử
dụng thuốc lợi tiểu. Vì vậy trên thực tế kết hợp giữa một bữa ăn này và thuốc lợi
tiểu cho kết quả tốt.
1.3.2.5. Dịch:
Dao động trong khoảng 1,4-1,9 lít/ ngày phụ thuộc tình trạng lâm sàng (phù, mệt,
thở ngắn..). Hạn chế dich sẽ cải thiện triệu chứng lâm sàng và chất lượng cuộc sống.
1.4. Đánh giá tình trạng dinh dưỡng người bệnh.
1.4.1. Khái niệm:
Tình trạng dinh dưỡng (TTDD) là tập hợp các đặc điểm chức phận, cấu trúc và
hóa sinh phản ánh mức đáp ứng nhu cầu dinh dưỡng của cơ thể [7]. Đánh giá tình
trạng dinh dưỡng là xác định chi tiết, đặc hiệu và toàn diện tình trạng dinh dưỡng
11
1.4.2.2. Công cụ đánh giá chủ quan toàn diện SGA (Subjective Global Assessment):
- Công cụ đánh giá toàn diện đối tượng (SGA) được xây dựng bởi Detsky và
cộng sự trong những năm 1980. SGA là công cụ duy nhất được Hiệp hội Dinh
dưỡng đường miệng và đường tĩnh mạch của Mỹ (ASPEN) khuyến cáo sử dụng.
SGA thường được dùng để dánh giá TTDD người bệnh khi nhập viện trong vòng
48h.Công cụ SGA là công cụ đánh giá “nhẹ nhàng”, không tốn kém, nhạy, tin cậy
và đặc hiệu áp dụng cho bệnh nhân dưới 65 tuổi [15].
1.4.2.3.Công cụ đánh giá dinh dưỡng tối thiểu (MNA).
Công cụ “Đánh giá dinh dưỡng tối thiểu” (Mini – Nutritison Assessment)
được xây dựng nhằm đánh giá nhanh và hiệu quả để sàng lọc dinh dưỡng ở người
già. MNA áp dụng cho bệnh nhân trên 65 tuổi, tương tự như phương pháp SGA tính
điểm để xác định bệnh nhân nguy cơ suy dinh dưỡng [15].
1.4.2.4. Công cụ sàng lọc dinh dưỡng phổ cập (Malnutrition Universal Screening
Tool-MUST):
Đây là công cụ sàng lọc dinh dưỡng được xây dựng để xác định tình trạng
dinh dưỡng người trưởng thành. MUST xác định tình trạng thiếu năng lượng trường
diễn (BMI), tình trạng thay đổi (giảm cân không mong muốn) và hiện trạng của
bệnh tật có tính cấp tính dẫn đến không có khẩu phần ăn > 5 ngày. Công cụ MUST
được xây dựng để sử dụng cho tất cả các đối tượng trưởng thành, người bệnh nội,
ngoại trú, đa khoa, cộng đồng.MUST là công cụ được cấu thành bởi 5 bước để xác
định SDD, nguy cơ SDD của người trưởng thành và bao gồm hướng dẫn xử trí dinh
dưỡng [18]
1.4.2.5. Đánh giá tình trạng dinh dưỡng dựa vào các xét nghiệm:
Albumin huyết thanh: Là một chỉ tiêu thường được sử dụng để đánh giá dự
trữ protein nội tạng. Albumin có ý nghĩa lớn trong đánh giá các trường hợp thiếu
dinh dưỡng mạn tính. Albumin
thực hành lâm sàng như dễ sử dụng và giúp phát hiện sớm tình trạng cũng như nguy
cơ SDD.
1.4.3. TTDD của bệnh nhân trong bệnh viện
1.4.3.1. Trên thế giới
Tỷ lệ SDD bệnh viện trên thế giới dao động trong khoảng 20 – 50% tùy theo
quốc gia và chuyên khoa với tỷ lệ trung bình khoảng 42%. Ở các nước có thu nhập
13
bình quân cao, tỷ lệ SDD vào khoảng 30%; 32% ở Úc và Newzealand; 31,4% ở Mỹ
và các nước châu Âu; 34% ở Thụy Điển và 24% ở Áo [22]
1.4.3.2. Tại Việt Nam
- Theo nghiên cứu của Viện Dinh dưỡng có tới 60% người bệnh ở Việt Nam
bị suy dinh dưỡng khi nằm viện. Đặc biệt, nghiên cứu tại Bệnh viện Bạch Mai năm
2006, trong số 308 người bệnh điều trị ở khoa Tiêu hóa và khoa Nội tiết, thì có đến
71,9% bị suy dinh dưỡng. Tại các khoa hệ nội tỷ CED theo BMI là 25,2% [11].
- Theo nghiên cứu của Nguyễn Đỗ Huy tại bệnh viện Trung ương Thái
Nguyên năm 2012 là 17,9% [23].
- Theo một nghiên cứu khác của Nguyễn Đỗ Huy (2015) tại 3 bệnh viện: Đa
khoa Đắc Lắc, Hữu Nghị Đồng Hới và bệnh viện 175 – TP Hồ Chí Minh cho thấy
tỷ lệ SDD theo BMI lần lượt là 10%, 25% và 16,1%. Trong đó khoa Tim mạch tỷ lệ
này là 17,1% [24]
- Nghiên cứu của tác giả Nguyễn Thị Lâm, khoảng 50% người bệnh đã có biểu
hiện suy dinh dưỡng ngay khi nhập viện nhưng chỉ 12,5% người bệnh được phát hiện
có SDD. Tỷ lệ SDD tại bệnh viện đa khoa Hải Dương năm 2009 là 21,5% [25]
1.4.3.3. TTDD của bệnh nhân suy tim.
Một số nghiên cứu cho thấy suy dinh dưỡng thường được tìm thấy ở những
bệnh nhân bị suy tim đang điều trị, chủ yếu ở giai đoạn tiến triển nhất của bệnh, có
liên quan với tăng nguy cơ biến chứng và tử vong [6].
phụ thuộc vào việc kiểm soát khẩu phần ăn đơn thuần [28],[29]. Nghiên cứu của Kimm
SY và cộng sự đã chỉ ra rằng những người có hoạt động thể lực trung bình ít nhất 30
phút/ngày và 5ngày/tuần có BMI thấp hơn một cách có ý nghĩa thống kê so với những
người ít hoạt động thể lực [30]. Ngoài ra, các yếu tố như ăn nhanh, ăn quá no cũng làm
tăng nguy cơ béo phì. Một nghiên cứu tại Hàn Quốc năm 2013, cũng đã chỉ ra thói
quen ăn nhanh có liên quan đến béo phì và nguy cơ tim mạch [31].
- Thuốc lá: Bỏ hút thuốc lá thường gắn liền với tăng cân, điều này xảy ra
là do hội chứng cai nicotin sau khi ngừng hút thuốc. Đối với một số người, nó
có thể dẫn đến tăng cân và đôi khi trở nên béo phì. Tuy nhiên, bỏ thuốc lá là
một lợi ích lớn cho sức khỏe hơn là tiếp tục hút thuốc lá [32].
15
- Rượu bia: Nghiên cứu Trung Quốc năm 2014 đã chỉ ra rằng bệnh nhân
có thói quen sử dụng rượu, bia làm tăng nguy cơ béo phì, béo bụng và bệnh tim
mạch [33].
- Môi trường sống: Tình trạng đô thị hóa và lối sống công nghiệp đã tác
động mạnh mẽ đến tỷ lệ thừa cân béo phì trong cộng đồng, đặc biệt là ở vùng
nội thành. Nhiều nghiên cứu đã cho thấy tỷ lệ thừa cân béo phì ở thành thị cao
hơn nông thôn [34],[35].
1.5.3. Tuổi:
Tình trạng thiếu hoặc thừa năng lượng xảy ra ở các độ tuổi khác nhau là khác
nhau. Thừa cân béo phì thường xảy ra khi già đi vì sự thay đổi hormon kết hợp với
lối sống ít hoạt động [36].
1.5.4. Bệnh lý đi kèm
Bệnh nhân khi mắc đồng thời nhiều bệnh cùng lúc thì càng ảnh hưởng đến
tình trạng dinh dưỡng. Suy tim khi mắc đồng thời với bệnh của phổi như COPD thì
tình trạng dinh dưỡng của người bệnh đáng lo ngại. Suy tim đồng thời suy thận
cũng là một vấn đề dinh dưỡng đáng quan tâm.
17
- p: là tỷ lệ bệnh nhân tim mạch bị suy dinh dưỡng lấy p = 0.245 là tỷ lệ suy
dinh dưỡng (24,5%) theo nghiên cứu tại khoa Nội Tim mạch Bệnh viện Đa
Khoa tỉnh Bắc Ninh năm 2016 [12].
- : Là sai số tương đối lấy = 0,3
- : là sai số tin cậy, = 0,05
- Thay vào công thức tính được n= 138. Lấy dự phòng 10% bỏ cuộc ta được
cỡ mẫu là 151 bệnh nhân.
2.3.3. Phương pháp chọn mẫu: Chọn tất cả các bệnh nhân được chẩn đoán là suy
tim nhập viện điều trị trong 48h đầu cho đến khi đủ số mẫu.
2.3.4. Phương pháp, kỹ thuật và công cụ thu thập số liệu.
Xem danh sách bệnh nhân vào viện tại các khoa xác định bệnh nhân có chẩn
đoán suy tim nhập viện từ tháng 9 đến tháng 12 năm 2018.
2.3.4.1. Phỏng vấn:
- Phỏng vấn, thu thập từ bệnh án các thông tin về nhân chủng học (tuổi, giới),
nghề nghiệp, nơi cư trú, chẩn đoán bệnh, thời gian mắc bệnh, mức độ nặng của
bệnh, phân độ suy tim, nguyên nhân suy tim, bệnh lý kèm theo.
- Phỏng vấn thói quen ăn uống, hoạt động thể lực bằng bộ câu hỏi đã thiết kế
theo khuyến nghị của Tổ chức Y tế thế giới và Hiệp hội Tim Mạch Việt Nam.
2.3.4.2. Điều tra khẩu phần bằng phương pháp hỏi ghi 24h.
- Hỏi ghi tất cả những thực phẩm kể cả đồ uống được đối tượng ăn uống trong
1 ngày hôm trước kể từ lúc ngủ dậy buổi sáng cho tới lúc đi ngủ buổi tối.
- Không hỏi những ngày có sự kiện đặc biệt: giỗ, tết, liên hoan…Bắt đầu từ
bữa ăn gần nhất rồi hỏi ngược dần theo thời gian. Mô tả chi tiết tất cả thức ăn, đồ
uống đã được đối tượng tiêu thụ, kể cả cách chế biến, tên thực phẩm, tên hãng thực
phẩm nếu là những thực phẩm chế biến sẵn như đồ hộp, đồ đóng gói.
+ Đo vòng eo, vòng mông bằng thước dây không co giãn
Kỹ thuật: Đo vòng eo (VE) (cm) và vòng mông (VM) (cm): Đo bằng thước
dây không co giãn, kết quả được ghi theo cm với 1 số lẻ. Đối tượng nghiên cứu
đứng thẳng, hai chân dang rộng bằng chiều rộng ngang hai vai, tư thế đối xứng, VE
được đo ở mức tương ứng với điểm giữa của bờ dưới xương sườn 12 với bờ trên mào
chậu trên đường nách giữa, thời điểm bệnh nhân thở ra hết, vòng dây thước song
song với mặt phẳng ngang. VM được đo tại vùng to nhất của mông, ở mức ngang 2