KIẾN THỨC, THỰC HÀNH và một số yếu tố ẢNH HƯỞNG đến TUÂN THỦ vệ SINH TAY THƯỜNG QUY của điều DƯỠNG, hộ SINH tại một số KHOA THUỘC BỆNH VIỆN PHỤ sản TRUNG ƯƠNG - Pdf 57

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
BỘ Y TẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y HÀ NỘI

CÙ THU HƯỜNG

KIẾN THỨC, THỰC HÀNH VÀ MỘT SỐ YẾU TỐ
ẢNH HƯỞNG ĐẾN TUÂN THỦ VỆ SINH TAY THƯỜNG
QUY CỦA ĐIỀU DƯỠNG, HỘ SINH TẠI MỘT SỐ KHOA
THUỘC BỆNH VIỆN PHỤ SẢN TRUNG ƯƠNG

ĐỀ CƯƠNG LUẬN VĂN THẠC SỸ QUẢN LÝ BỆNH VIỆN


HÀ NỘI - 2018


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
BỘ Y TẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y HÀ NỘI

CÙ THU HƯỜNG

KIẾN THỨC, THỰC HÀNH VÀ MỘT SỐ YẾU TỐ
ẢNH HƯỞNG ĐẾN TUÂN THỦ VỆ SINH TAY THƯỜNG
QUY CỦA ĐIỀU DƯỠNG, HỘ SINH TẠI MỘT SỐ KHOA
THUỘC BỆNH VIỆN PHỤ SẢN TRUNG ƯƠNG
Chuyên ngành : Quản lý Bệnh viện
Mã số

: 60720701

MỤC LỤC
ĐẶT VẤN ĐỀ.................................................................................................. 1
Chương 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU ...............................................................3
1.1. Một số khái niệm cơ bản .......................................................................3
1.2. Cơ sở khoa học và tầm quan trọng của vệ sinh tay ...............................4
1.2.1. Cơ sở khoa học của vệ sinh bàn tay
1.2.2. Tầm quan trọng của vệ sinh tay
1.2.3. Nhiễm khuẩn bệnh viện

4

4

7

1.3. Các nghiên cứu về kiến thức, thực hành vệ sinh tay và một số yếu tố liên quan 10
1.3.1. Các nghiên cứu trên thế giới
1.3.2. Nghiên cứu tại Việt Nam

10
11

1.3.3. Một số yếu tố liên quan đến kiến thức, thực hành vệ sinh tay ở nhân
viên y tế

12

Chương 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ...................16
2.1. Đối tượng nghiên cứu ..........................................................................16
2.1.1. Tiêu chuẩn lựa chọn 16



DANH MỤC BẢNG
Bảng 1.1:

Các yếu tố ảnh hưởng tới tuân thủ vệ sinh tay ở nhân viên y tế.......13

Bảng 2.1:

Các biến số, chỉ số trong nghiên cứu ........................................21

Bảng 3.1:

Thông tin về tuổi, giới của đối tượng nghiên cứu ....................26

Bảng 3.2:

Thông tin về trình độ chuyên môn của đối tượng nghiên cứu...26

Bảng 3.3:

Thâm niên công tác của đối tượng nghiên cứu .........................26

Bảng 3.4:

Khoa công tác của đối tượng nghiên cứu .................................27

Bảng 3.5:

Thông tin về đào tạo của đối tượng nghiên cứu .......................27


Tỷ lệ tuân thủ VST sau khi tiếp xúc với đồ dùng, bề mặt xung
quanh người bệnh .....................................................................31

Bảng 3.14:

Phương thức VSTTQ của điều dưỡng, hộ sinh ........................31

Bảng 3.15:

Tỷ lệ điều dưỡng, hộ sinh tuân thủ đúng đủ các bước của quy
trình VSTTQ .............................................................................32

Bảng 3.16:

Phân bố tỷ lệ % tuân thủ VSTTQ theo khoa làm việc ..............32

Bảng 3.17:

Mối liên quan giữa một số đặc trưng cá nhân, các yếu tố tăng
cường và kiến thức của điều dưỡng, hộ sinh về VSTTQ .........34

Bảng 3.18:

Mối liên quan giữa một số đặc trưng cá nhân và thực hành
VSTTQ .....................................................................................35

Bảng 3.19:

Mối liên quan giữa yếu tố tạo điều kiện, các yếu tố tăng cường

DANH MỤC HÌNH
Hình 1.1 Quy trình rửa tay thường quy ..........................................................7
Hình 1.2. Khung lý thuyết nghiên cứu ..........................................................15
Hình 3.1: Tỷ lệ ĐTNC sắp xếp đúng thứ tự các bước trong quy trình VSTTQ......28
Hình 3.2: Phân loại kiến thức chung về VSTTQ của ĐTNC ........................29
Hình 3.3: Thực hành VSTTQ của điều dưỡng, hộ sinh .................................33
Hình 3.4: Phân bố thực hành VSTTQ của điều dưỡng, hộ sinh theo thời điểm
quan sát ..........................................................................................33


DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

AH1N1
BVĐK
CDC

Cúm AH1N1
Bệnh viện đa khoa
Trung tâm phòng ngừa kiểm soát bệnh Hoa Kỳ

ĐTNC
KSNK

Đối tượng nghiên cứu
Kiểm soát nhiễm khuẩn

MRSA
NB

Tụ cầu kháng kháng sinh Methicillin


ĐẶT VẤN ĐỀ

Theo Tổ chức Y tế thế giới (TCYTTG) nhiễm khuẩn bệnh viện (NKBV)
là các nhiễm khuẩn xuất hiện sau 48 giờ kể từ khi người bệnh nhập viện và
không hiện diện cũng như không có ở giai đoạn ủ bệnh tại thời điểm nhập viện.
Có nhiều tác nhân gây NKBV như nấm, vi khuẩn, vi rút, ký sinh trùng [1].
NKBV là một trong những thách thức và mối quan tâm rất lớn tại Việt
Nam cũng như trên toàn thế giới. Nhiều nghiên cứ cho thấy NKBV làm tăng
tỷ lệ mắc bệnh, tỷ lệ tử vong, kéo dài thời gian nằm viện và tăng chi phí điều
trị. Theo thống kê, tỷ lệ NKBV chiếm khoảng 5 - 10% ở các nước phát triển
và 15- 20% ở các nước đang phát triển [2].
Có nhiều yếu tố gây ảnh hưởng NKBV như: môi trường ô nhiễm, bệnh
truyền nhiễm, xử lý dụng cụ, các thủ thuật xâm lấn nhưng ô nhiễm bàn tay của
nhân viên y tế (NVYT) là một mắt xích quan trọng trong dây truyền NKBV.
TCYTTG khẳng định “Chăm sóc sạch là chăm sóc an toàn” và “Vệ sinh
tay (VST) là biện pháp đơn giản và hiệu quả nhất trong phòng ngừa NKBV”.
Đây là giải pháp rẻ tiền nhất, dễ thực hiện và hiệu quả nhất [3].
Nhiều nghiên cứu cũng khẳng định VST với dung dịch sát khuẩn tay
chứa cồn là biện pháp quan trọng nhất để dự phòng sự lây truyền tác nhân gây
bệnh trong các cơ sở y tế. Một nghiên cứu tại Thụy Sỹ cho thấy: Khi tỷ lệ tuân
thủ VST của NVYT tăng từ 48% lên 66% thì tỷ lệ NKBV giảm từ 16,9%
xuống còn 9,9% [4].
Tại Việt Nam, theo nghiên cứu của Nguyễn Việt Hùng (2007) cho thấy
97,6% NVYT cho rằng VST làm giảm nguy cơ NKBV ở người bệnh và
96,1% cho rằng việc này sẽ giảm NKBV ở NVYT [5]. Tại các cơ sở khám,
chữa bệnh thì điều dưỡng là người có thời gian tiếp xúc với người bệnh nhiều
nhất. Phần lớn các hoạt động chăm sóc, trị liệu trên người bệnh đều do điều
dưỡng thực hiện. Nếu bàn tay người điều dưỡng mà nhiễm khuẩn thì người
bệnh sẽ có nguy cơ cao mắc nhiễm khuẩn bệnh viện.

nghiên cứu.


3

Chương 1
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1. Một số khái niệm cơ bản
- Bệnh viện: Theo tổ chức Y tế thế giới (TCYTTG), bệnh viện là một
bộ phận của một tổ chức mang tính y học và xã hội, có chức năng đảm bảo
cho nhân dân được chăm sóc sức khỏe toàn diện cả về y tế, phòng bệnh và
chữa bệnh. Công tác điều trị ngoại trú của bệnh viện tỏa tới tận gia đình nằm
trong phạm vi quản lý của bệnh viện. Bệnh viện còn là nơi đào tạo cán bộ y tế
và nghiên cứu y sinh học.
- NKBV: Theo tổ chức Y tế thế giới (TCYTTG) NKBV là“các nhiễm
khuẩn xuất hiện sau 48 giờ kể từ khi bệnh nhân nhập viện và không hiện diện
cũng như không có ở giai đoạn ủ bệnh tại thời điểm nhập viện”.
- Vệ sinh tay: là một thuật ngữ chung để chỉ hoặc rửa tay bằng xà
phòng thường, rửa tay bằng xà phòng khử khuẩn hoặc chà tay bằng dung dịch
vệ sinh tay chứa cồn.
- Rửa tay: là rửa tay với nước và xà phòng.
- Chà tay khử khuẩn: Là chà toàn bộ bàn tay bằng dung dịch vệ sinh
tay chứa cồn (không dùng nước) nhằm làm giảm lượng vi khuẩn có trên bàn
tay. Những chế phẩm vệ sinh tay chứa cồn thường chứa 60% đến 90% cồn
ethanol hoặc isopropanol hoặc kết hợp các loại cồn trên với một chất khử
khuẩn khác.
- Rửa tay khử khuẩn: là rửa tay với nước và xà phòng khử khuẩn.
- Cơ hội VST: theo TCYTTG, cơ hội VST là “Một thời điểm khi có
nguy cơ lây truyền mầm bệnh thực tế hoặc tiềm tàng từ một bề mặt (hoặc
bệnh nhân) này tới bề mặt (hoặc bệnh nhân khác) thông qua bàn tay”.

- Da tay nhiễm khuẩn phát tán mầm bệnh sang người bệnh, đồ vật [1].

Trong một nghiên cứu được thực hiện trên 77 bàn tay của NVYT tại bệnh
viện Chợ Rẫy - TP. Hồ Chí Minh cho kết quả, trung bình có 267,378 vi
khuẩn/cm2 trong đó: Bàn tay bác sĩ có chứa 275,110 vi khuẩn/cm2; bàn tay
điều dưỡng chứa 126,875 vi khuẩn/cm2 [1].


5

Các chủng vi khuẩn thường có trên bàn tay NVYT [10]:
+ Vi khuẩn định cư: Ít có khả năng gây nhiễm khuẩn trừ khi chúng xâm
nhập vào cơ thể qua các thủ thuật xâm lấn như phẫu thuật, đặt catherter lòng
mạch. Cần VST bằng hóa chất khử khuẩn như cồn hoặc chlorhexidine với thời
gian đủ dài nhằm loại bỏ các vi khuẩn này.
+ Vi khuẩn vãng lai: Loại vi khuẩn này xuất hiện ở bàn tay NVYT khi
bàn tay bị nhiễm bẩn từ bệnh nhân hoặc các đồ vật bẩn trong môi trường bệnh
viện trong qua trình chăm sóc và điều trị. Vi khuẩn vãng lai gồm mọi sinh vật
có mặt trong môi trường bệnh viện (vi khuẩn, vi rút, ký sinh trùng) và là thủ
phạm chính gây lên NKBV, có thể loại bỏ hầu hết các vi khuẩn này bằng biện
pháp VSTTQ với nước và xà phòng thường hoặc chà xát tay bằng dung dịch
VST có chứa cồn.
Hiệu quả của vệ sinh tay và mối liên quan với nhiễm khuẩn bệnh viện:
+ Vệ sinh tay đúng cách sẽ làm loại bỏ hầu hết lớp vi sinh vật gây ra
NKBV cho bệnh nhân.
+ NKBV lây truyền qua một số con đường, trong đó lây truyền thông qua
bàn tay của NVYT là phổ biến nhất [10].
+ NKBV gây ra những hậu quả vô cùng nghiêm trọng không chỉ với
bệnh nhân mà còn với các NVYT. Sự tuân thủ VSTTQ của NVYT (VST với
nước và xà phòng, VST với dung dịch sát khuẩn tay có chứa cồn) được coi là

+ Trước khi tiếp xúc với bệnh nhân
+ Trước khi làm thủ thuật vô khuẩn
+ Sau khi tiếp xúc với bệnh nhân
+ Sau khi tiếp xúc với máu và dịch cơ thể
+ Sau khi tiếp xúc vùng xung quanh bệnh nhân
Quy trình VSTTQ của NVYT với nước và xà phòng hoặc với dung dịch
sát khuẩn tay chứa cồn gồm 6 bước như hình vẽ sau:


7

Hình 1.1 Quy trình rửa tay thường quy
1.2.3. Nhiễm khuẩn bệnh viện
* Định nghĩa nhiễm khuẩn bệnh viện:
Theo TCYTTG, NKBV là “các nhiễm khuẩn xuất hiện sau 48 giờ kể từ
khi bệnh nhân nhập viện và không hiện diện cũng như không có ở giai đoạn ủ
bệnh tại thời điểm nhập viện” [13].
* Tác nhân gây nhiễm khuẩn bệnh viện
a) Vi khuẩn
Vi khuẩn gây NKBV có thể từ hai nguồn gốc khác. Vi khuẩn nội sinh,
thường cư trú ở lông, tuyến mồ hôi, tuyến chất nhờn, bình thường trên da có
khoảng 13 loài vi khuẩn ái khí được phân bố khắp cơ thể và có vai trò ngăn
cản sự xâm nhập của vi sinh vật (VSV) gây bệnh. Một số vi khuẩn nội sinh có
thể trở thành căn nguyên nhiễm trùng khi khả năng bảo vệ tự nhiên của vật
chủ bị tổn thương. Vi khuẩn ngoại sinh, là vi khuẩn có nguồn gốc ngoại lai, có
thể từ dụng cụ y tế, NVYT, không khí, nước hoặc lây nhiễm chéo giữa các
người bệnh [14].
b) Vi rút
Một số vi rút có thể lây truyền NKBV như vi rút viêm gan B và C (lây
truyền qua đường máu, lọc máu, đường tiêm truyền, nội soi), các vi rút hợp

có làm thủ thuật khí dung…


9

* Hậu quả của nhiễm khuẩn bệnh viện
Nhiễm khuẩn bệnh viện gây ra những hậu quả nặng nề với bệnh nhân
cũng như các NVYT. Các hậu quả của NKBV bao gồm:
(a) Tăng chi phí và tăng ngày điều trị:
Tại Việt Nam, thông tin tại Đại hội Hội Kiểm soát nhiễm khuẩn Hà Nội
năm 2008 cho biết, mỗi NKBV làm kéo dài thời gian nằm viện trung bình từ 9,4
đến 24,3 ngày và tang chi phí điều trị trung bình từ 2 đến 32,3 triệu đồng [16].
Đây là số tiền lớn so với mức thu nhập bình quân của người dân Việt Nam tại
thời điểm năm 2008 là 1024 USD, tương đương gần 16 triệu đồng [17].
Theo thống kê của CDC năm 2009, ước tính hàng năm Hoa Kỳ phải chi
một số tiền cho việc điều trị NKBV là từ 28 đến 48 tỷ đô la mỹ [18], cao hơn
tổng ngân sách của Việt Nam chi cho đầu tư phát triển kinh tế xã hội năm
2008 (494,600 tỷ đồng) [19]. Nhiều nghiên cứu tiến hành tại các bệnh viện ở
Mỹ cho thấy, NKBV kéo dài thêm thời gian nằm viện trung bình từ 7,4 đến
9,4 ngày [19].
(b) Tăng sự kháng thuốc của vi sinh vật
Nhiễm khuẩn bệnh viện không những gây hậu quả nặng nề về mặt lâm
sàng, kinh tế mà còn là nguyên nhân làm tăng sự kháng thuốc của VSV, làm
xuất hiện những chủng vi khuẩn đa kháng kháng sinh là nguyên nhân dẫn đến
tử vong trong các bệnh viện. Tại Mỹ, tháng 10/2010, CDC công bố số người
chết do MRSA (tụ cầu kháng kháng sinh Methicillin) đã vượt quá số người
chết do AIDS. Trong số các bệnh viện được khảo sát, MRSA được tìm thấy ở
176 bệnh nhân, chiếm 45%, trong đó 7,7% bị lây khi đang nằm viện. Tại Châu
Á, các chủng loại vi khuẩn đa kháng kháng sinh được xác định là nguyên
nhân gây ra từ 70% đến 80% trường hợp lây nhiễm trong bệnh viện. Theo

điểm trước khi chăm sóc người bệnh đạt 60% và sau chăm sóc đạt 72,5% [23].
Nghiên cứu của Khaled M và cộng sự thực hiện năm 2008 tại bệnh viện
Đại học Ain Shams (Cairo, Ai Cập) cho thấy điều dưỡng có kiến thức VST tốt
hơn bác sĩ nhưng các bác sĩ lại là những người tuân thủ tốt hơn (37,5%), tuy
nhiên, tỷ lệ VST đúng của họ chỉ là 11,6% [24].


11

Năm 2010 nghiên cứu của B.Allegranzi và cộng sự tại 47 quốc gia cho
thấy tỷ lệ TTRT của mẫu nghiên cứu là 60,4% [25].
1.3.2. Nghiên cứu tại Việt Nam
Khoảng 10 năm trở lại đây việc vệ sinh bàn tay mà ở đây là vấn đề VST
của NVYT được chú trọng hơn tại Việt Nam, do đó đã có nhiều nghiên cứu
liên quan tới vấn đề này.
Nghiên cứu của Nguyễn Việt Hùng và cộng sự thực hiện tại một số bệnh
viện khu vực phía Bắc vào năm 2005 cho thấy tỷ lệ NVYT nhận thức về VST
chưa tốt ở mọi đối tượng, mọi lứa tuổi. Trong nghiên cứu này, tỷ lệ NVYT có
nhận thức tốt về VST chỉ đạt 41,2% [17].
Nghiên cứu can thiệp của Nguyễn Việt Hùng, Trương Anh Thư và cộng
sự thực hiện năm 2005 cho thấy: Trước can thiệp tỷ lệ tuân thủ VST (TTRT)
của NVYT chỉ đạt 6,3%. Sau 4 tháng tổ chức chiến dịch vận động NVYT tăng
cường VST, tỷ lệ TTRT đã tăng lên 65,7% [26].
Trong nghiên cứu của Nguyễn Văn Hà năm 2010 về kiến thức và thực
hành vệ sinh bàn tay tại một số bênh viện ở Hưng Yên trên đối tượng bác sỹ,
điều dưỡng và kĩ thuật viên cho thấy tỷ lệ đạt về kiến thức của nhân viên y tế
là 35,9%, tỷ lệ tuân thủ rửa tay chung là 39% trong đó cao nhất là nhóm điều
dưỡng và nữ hộ sinh 10,9% (p
nhân viên y tế có thực hành VSTTQ đạt (tức là tất cả các cơ hội được quan sát
đều có VST) [31].
Nghiên cứu của Lê Thanh Hiệp, Trần Thị Xuân Thùy và cộng sự (2015)
về kiến thức và thực hành về rửa tay thường quy của điều dưỡng - hộ sinh
BVĐK Tịnh Biên cho thấy 84,4% điều dưỡng - hộ sinh có kiến thức chung
đúng về VST. 73,3% điều dưỡng, hộ sinh thực hành chung đúng về VST [32].
1.3.3. Một số yếu tố liên quan đến kiến thức, thực hành vệ sinh tay ở nhân viên y tế
Có nhiều yếu tố ảnh hưởng tới tuân thủ VST ở NVYT gồm thiếu phương
tiện, thiếu kiến thức, thiếu NVYT (quá tải), lạm dụng găng, thiếu kiểm tra
giám sát và thiếu các biện pháp tạo dựng thói quen VST (Bảng 1.1).


13

Bảng 1.1: Các yếu tố ảnh hưởng tới tuân thủ vệ sinh tay ở nhân viên y tế
Các yếu tố thu được qua giám sát trực tiếp:
- Bác sỹ: Tuân thủ kém hơn điều dưỡng.
- Hộ lý: Tuân thủ kém hơn điều dưỡng.
- Nam: Tuân thủ kém hơn nữ.
- Làm việc ở khu vực cấp cứu, hồi sức tích cực.
- Thời gian làm việc trong tuần (không phải ngày cuối tuần).
- Mang găng tay.
- Các thực hành chăm sóc có nguy cơ lây nhiễm cao.
- Khu vực chăm sóc đòi hỏi tần suất VST cao.
Các yếu tố thu được qua phỏng vấn nhân viên y tế:
- Hóa chất VST gây khô da hoặc kích ứng da.
- Bồn rửa tay thiếu hoặc bố trí ở nơi không thuận tiện.
- Thiếu dung dịch rửa tay, thiếu hoặc không có khăn lau tay.
- Quá bận, không đủ thời gian.
- NB quá đông, thiếu nhân viên.

nhiều so với bác sỹ (p 40 có kiến
thức chung đúng thấp nhất: 50%. Giới nam có kiến thức chung đúng 83.3%
tương đương với nữ 84.8% có kiến thức chung đúng. Trình độ cao đẳng, đại
học 100% có kiến thức chung đúng cao hơn trình độ trung học 81.6% có kiến
thức chung đúng.
Nhóm tuổi < 30 thực hành chung đúng là 72,7%. Nhóm tuổi từ 30 - 40
thực hành chung đúng là 73,1%. Nhóm tuổi > 40 thực hành chung đúng là
75%, các tỷ lệ là tương đương nhau. Giới nam thực hành chung đúng là
83.3% cao hơn nữ thực hành chung đúng là 69,7%. Trình độ cao đẳng, đại học
thực hành chung đúng chiếm 85,7% cao hơn trình độ trung học thực hành
chung đúng là 71,1%. Theo thống kê cho thấy tỷ lệ giữa các nhóm tuổi, giới
tính, trình độ có kiến thức chung đúng và thực hành chung đúng không có sự
khác biệt nhiều, và không có ý nghĩa thống kê với p > 0,05 [32].


15

- Khung lý thuyết:
Các yếu tố ảnh hưởng tới tuân thủ VST thường quy của NVYT, được xây
dựng trên nền tảng của mô hình lý thuyết thay đổi hành vi của Precede - Proceed:

Yếu tố ảnh hưởng

lệ
nhiễm
khuẩn
bệnh
viện



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status