Đánh giá kết quả của công tác giao đất, thuê đất cho các tổ chức kinh tế trên địa bàn huyện bình chánh, thành phố hồ chí minh giai đoạn 2016 2018 - Pdf 57

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

DINH CÔNG TÚ

ĐÁNH GIÁ KÉT QUẢ CỦA CÔNG TÁC GIAO ĐẤT,
THUÊ ĐẤT CHO CÁC TỎ CHỨC KINH TẾ
TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN BÌNH CHÁNH,
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH GIAI ĐOẠN 201 6-2018
Ngành: Quản lý đất đ ai
Mã số ngành: 8.85.01.03

LUẬN VĂN THẠC sĩ QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI

Ngưòi hướng dẫn khoa học: PGS.TS.ĐỖ Thị Lan

THÁI NGUYÊN - 2019


2
LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan, các sô liệu và kêt quà nghiên cứu trình bày trong luận
văn là trung thực và là kết quả nghiên cứu của riêng tôi. Các số liệu, nội dung
được trình bày là hoàn toàn hợp lệ, mọi sự giúp đờ cho việc thực hiện luận văn
này đă được cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn đà dược chỉ rõ
nguồn gốc.
Thái Nguyên, tháng 5 năm 2019
Tác giả luận văn

Dinh Câng Tú

Tác gỉả luận văn

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Côníĩ nghệ thông tin - ĐHTN

htt p: /71 rc. t nu. edu. vn


4
Đinh Công Tủ

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Côníĩ nghệ thông tin - ĐHTN

htt p: /71 rc. t nu. edu. vn


5

MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN .................................................
LỜI CẢM ƠN........................................................
MỤC LỤC.............................................................
DANH MỤC TỪ, CỤM TỪ VIẾT TẮT...............
DANH MỤC CÁC BÁNG, BẢN ĐỒ, BIÉU ĐỒ
2.1.1.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin - ĐHTN


2.1.2.
3.3.1.
2.1.3.


2.1.10.

DN

: Doanh nghiệp

2.1.11. GCNQSDĐ : Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
2.1.1. HTX 2.1.2. : I lợp tác xă
2.1.3. QSD 2.1.4. : Quyền sử dụng đất : Sản xuất -thương mại
Đ sx - TM
2.1.5.SXKD : Sán xuât kinh doanh
2.1.6.
2.1.12.


2.1.7. TNH
H
2.1.9. TNM

2.1.8.

Vll

: Trách nhiêm hữu han • •

T

2.1.14.



Ngày nay với sự phát triến mạnh mẽ của xã hội, đặc biệt là sự

tăng dân số nhanh. Điều này đã tác động, ánh hưởng to lớn đến việc sử dụng đất
đai. Trước thực trạng ấy đất đai, khí hậu cũng có những biến đổi không ngừng
cùng sự phát triển của xã hội.
2.1.20.

Luật Đất đai năm 2013 đã quy định 15 nội dung quản lý Nhà

nước về đất đai, trong đó có công tác giao đất, cho thuc đất. Đây thực chất là thủ
tục hành chính nhằm thiết lập một hệ thống hồ sơ địa chính đầy đu, chặt chẽ giữa
Nhà nước và đối tượng sử dụng đất, là cơ sở đế Nhà nước quản lý, nắm chặt toàn
bộ diện tích đất đai và người sử dụng, quán lý đất theo pháp luật. Thông qua việc
công tác giao đất, cho thuê đất, báo vệ quyền và lợi ích họp pháp của người sử
dụng đất cũng là cơ sở đảm bảo chế độ quản lý Nhà nước về đất đai, đảm bảo sư
dụng đất họp lý, tiết kiệm, hiệu quả và khoa học.
2.1.21.

Tại Khoản 7, Khoán 8 Điều 3 Luật Đất đai năm 2013 quy định:

Nhà nước giao quyền sử dụng đất (sau đây gọi là Nhà nước giao đất) là việc Nhà
nước ban hành quyết định giao đất đề trao quyền sử dụng đất cho đối tượng có
nhu cầu sử dụng đất; Nhà nước cho thuê quyền sử dụng dất (sau dây gọi là Nhà
nước cho thuê đất) là việc Nhà nước quyết định trao quyền sử dụng đất cho đối
tượng có nhu cầu sử dụng đất thông qua họp đồng cho thuê quyền sử dụng đất.

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin - ĐHTN



thời, vẫn còn xảy ra. Do vậy, dế sử dụng đất hợp lý, hiệu quả và theo đúng quy định, cần phải đánh giá đúng thực
trạng sử dụng đất, nhằm cung cấp cơ sờ cho sử dụng đất hợp lý với các giải pháp, quan diêm sinh thái và phát triên
bền vừng. Xuất phát từ lý do trên, dưới sự hướng dẫn trực tiếp của giảng viên PGS.TS. Đỗ Thị Lan tôi tiến hành nghiên

"Đánh giá kết qua công tác giao đắt, thuê đất cho các tổ chức kinh
tế trên địa hàn huyện Bình Chảnh, thành phố Hồ Chỉ Minh giai đoạn
201 6-2018".
cứu đề tài

2.Mục tiêu nghiên cứu của đề tài
2.1.25.

-Đánh giá thực trạng tình hình sử dụng đất đà g iao, cho thuê cho

các tố chức kinh tế trên địa bàn huyện Bình Chánh.
2.1.26.

- Đánh giá hiệu quả kinh tế, xã hội, môi trường và phân tích

những ưu điếm, hạn chế trong công tác giao đất, cho thuê đất, nguyên nhân tồn
tại nhằm làm cơ sở đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả công tác công tác giao
đất, thuê đất trên địa bàn huyện Bình Chánh.

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin - ĐHTN




10



con người và là cơ sở để tồn tại và phát trien của xã hội loài người. Sự tồn tại và phát trien của xã
hội loài người cho ta thấy đất đai là một nguồn tài nguycn vô giá và chứa đựng sẵn trong đó các

tiềm năng của sự sống, tạo điều kiộn cho sự sống cua thực vật, động vật và chính con người tren
trái đất này. Vì vậy, đất đai cỏ vai trò ngày càng quan trọng. Đất đai là tư liệu sản xuất đặc biệt,
tham gia trực tiếp vào đời sống kinh tế -xã hội, có vị trí cố định, không di chuyển được cũng
không thể tạo thêm tuy nhiên đất đai lại có khả năng tái tạo thông qua độ phì của đất. Con người
không thể tạo ra đất đai nhưng bằng chính sức lao động của mình tác động trở vào đất, cải tạo đất
để tạo ra các sản phẩm phục vụ cho đời sống của con người... Vi thế đất đai vừa là sản phẩm cua
tự nhiên vừa là sản phẩm của lao động.
1.1.2.Cơ sở pháp lý của dề tài
2.1.33.

Luật Đất đai năm 2013 đã xác định rõ, cu thế nội hàm của sở hừu toàn dân về đất

đai, đó là: “Đất đai thuộc sở hữu toàn dân do Nhà nước đại diện chủ sở hữu và thống nhất quản
lý. Nhà nước trao quyền sử dụng đất cho người sử dụng đất theo quy định của Luật này” (Điều 4,
Luật Đất đai) [ 7],
2.1.34.

Từ nhận thức trên, Đáng và Nhà nước ta đã quan tâm thường xuyên đến công tác

quán lý đất đai. Trong mỗi giai đoạn cách mạng Đáng và Nhà nước đã ban hành những đường
lối, chủ trương, chính sách, pháp luật đất đai cho phù hợp với tình hình thực tế, góp phần thực
hiện thắng lợi các nhiệm vụ của cách mạng đã đề ra.
2.1.35.

Định hưởng phát triển kinh tế -xă hội trong chiến lược phát triển kinh tế giai


định của pháp luật, thúc đấy hình thành các tập đoàn kinh tế tư nhân .
2.1.37.

Và cùng tại Điều 12 Luật Đất đai 2013 quy định: Nhừng hành vi bị nghiêm cấm:


1.Lấn, chiếm, hủy hoại đất đai.
2.Vi phạm quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đă được công bố.
3.Không sử dụng đất, sử dụng đất không đúng mục đích.
4. Không thực hiện đúng quy định của pháp luật khi thực hiện quyền của người sử dụng
đất.
5. Nhận chuyển quyền sử dụng đất nông nghiệp vượt hạn mức đối với hộ gia đình, cá nhân
theo quy định cùa Luật này.
6. Sử dụng đất, thực hiện giao dịch về quyền sử dụng đất mà khỏng đăng kỷ với cơ quan
nhà nước có thẩm quyền.
7. Không thực hiện hoặc thực hiện không dầy đủ nghĩa vụ tài chinh đối với Nhà nước.
8.Lợi dụng chức vụ, quyền hạn để làm trái quy định về quản lý đất đai.
9. Không cung cấp hoặc cung cấp thông tin về đất đai không chính xác theo quy định của
pháp luật.
10. Cản trở, gây khó khăn dối với việc thực hiện quyền của người sử dụng đất theo quy
định của pháp luật.
2.1.38.

Nghị quyêt sô 19-NQ/TW của Hội nghị lân thứ sáu Ban châp hành Trung ương

Đàng khóa XI đã chì rõ: “Đất đai phải được phân bổ hợp lý, sử dụng đúng mục đích, tiết kiệm
và có hiệu quả cao...”, “Thu hẹp các đối tượng được giao đất và mở rộng đối tượng được thuê
đất”. Nghị quyết cùng nhấn mạnh: “Quy định cụ thể điều kiện đế nhà đầu tư được giao đất, cho
thuê đất thực hiện dự án phát triển kinh tế, xã hội; đồng thời có chế tài đồng bộ, cụ thể để xử lý
nghiêm, dứt điểm các trường hợp đã được Nhà nước giao đất, cho thuê đất, nhưng sử dụng lãng

2.1.44.

-Nghị định 43/2014/NĐ-CPquy định chi tiết thi hành một số điều của luật đất

đai (Có hiệu lực từ 01/07/2014).
2.1.45. -Nghị định số 102/2014/NĐ-CP ngày 10/11/2014 của Chính Phủ về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai.
2.1.46.

-Nghị định 45/2014/NĐ-CPquy định vê thu tiên sử dụng đât (Có hiệu lực từ

01/07/2014).
2.1.47.

-Nghị định số 44/2014/NĐ-CP quy định về giá đất. có hiệu lực từ 01 -7- 2014 và

thay thế Nghị định số 188/2004/NĐ-CP ngày 16/11/2004 của Chính phu về phương pháp xác
định giá đất và khung giá các loại đất và Nghị định số 123/2007/NĐ-CP ngày 27/7/2007 của
Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 188/2004/NĐ-CP; bãi bỏ nội dung về
giá đất quy định tại khoán 6 điều 1 Nghị định số 189/2013/NĐ-CP ngày 20/11/2013 của Chính
phủ sửa đổi, bổ sung một số điều Nghị định số 59/2011/NĐ-CP ngày 18/7/2011 của Chính phủ
về chuyền doanh nghiệp 100% vốn nhà nước thành công ty cổ phần.
2.1.48.

-Nghị định số 44/2015/NĐ-CP ngày 06/05/2015 của Chính phủ: Quy định chi tiết

một số nội dung về quy hoạch xây dựng và Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 12/02/2009 của
Chính phủ về quàn lý dự án đầu tư xây dựng công trình.
2.1.49.

- Nghị định số 46/2014/NĐ-CP quy định về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước, có

2.1.54.

-Thông tư 23/2014/TT-BTNMTvề Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở

hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất (Có hiệu lực từ 05/07/2014).
- Thông tư 24/2014/TT-BTNMTvề hồ sơ địa chính (Có hiệu lực từ 05/07/2014).
- Thông tư 25/2014/TT-BTNMTvề bản đồ địa chính (Có hiệu lực từ 05/07/2014).
- Thông tư 76/2014/TT-BTChướng dẫn Nghị định 45 về thu tiền sử dụng đất(Có hiệu lực từ
01/08/2014).
2.1.55.

-Thông tư 77/2014/TT- BTChướng dẫn Nghị định 46 về thu tiền thuê đất, thuê

mặt nước (Có hiệu lực từ 01/08/2014).
2.1.56.

-Thông tư số 02/2015/TT-BTNMT ngày 27/01/2015 của Bộ Tài nguycn và Môi

trường quy định chi tiết một số điều của Nghị định số 43/2014/2014/NĐ-CP và Nghị định số
44/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của chính phủ.
- Thông tư số 30/2014/TT-BTNMT ngày 02/6/2014 của Bộ trướng Bộ Tài nguyên và môi
trường quy định về hồ sơ giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất.
2.1.57.

-Thông tư 37/2014/TT-BTNMT ngày 30/6/2016 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và

môi trường quy định chi tiết về bồi thường, hồ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất.
- Thông tư số 76/2014/TT -BTC ngày 01/08/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn một số điều
của Nghị định 45/2014/NĐ-CP về thu tiền sử dụng đất.



- Quyết định số 36/2017/QĐ-UBND ngày 17 tháng 8 năm 2017 của UBND

thành phố Hồ Chí Minh. Ban hành quy định phối hợp giải quyết thủ tục giao đất, cho thuê đất,
chuyến mục đích sử dụng đất; đăng ký đất đai, tài sản khác gắn liền với đất, cấp, cấp đồi, cấp
lại giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hừu nhà ớ và tài sản khác gắn liền với đất
trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh.
2.1.64.

-Quyết định số 1774/QĐ-UBND ngày 02 tháng 5 năm 2018 của UBND thành

phố Hồ Chí Minh. Công bố thủ tục hành chính lĩnh vực đất đai được chuẩn hỏa thuộc phạm vi
chức năng quản lý của Sở Tài nguyên và Mỏi trường tại thành phố Hồ Chí Minh.
1.2. Những quy dinh của Nhà nưóc trong cỏng tác gỉao dất, cho thuê dất
2.1.65. dốỉ với dối tương là tổ chức
2.1.66.

1.2.1. về căn cứ giao đấu cho thuê đất

2.1.67.

Điều 52 Luật đất đai năm 2013 quy định cụ thể việc giao đắt, cho thuê đất, căn

cứ vào Kế hoạch sử dụng đất hàng năm cấp huyện, thay cho các căn cứ chung Quy hoạch, kế
hoạch sử dụng đất hoặc quy hoạch xây dựng đô thị,
2.1.68. quy hoạch xây dựng Điếm dân cư nông thôn như quy định của Luật đất đai năm 2003.


2.1.69.


cá nhân và cộng đồng dân cư sử dụng đất. Đến nay, theo điều 3 Luật Đất dai
năm 2013 quy định “Nhà nước giao quyền sử dụng đất (sau đây gọi là Nhà
nước giao đất) là việc Nhà nước ban hành quyết định giao dất để trao quyền sử
dụng đất cho đối tượng có nhu cầu sử dụng đất.
1.2.4. Công tác cho thuê đất
2.1.76.

Cho thuê đất là hỉnh thức Nhà nước hoặc các chù sử dụng đất

tạm chuyền quyền sử dụng đất củ a mình cho các chủ thuê đất thông qua hợp
SỐ hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin - ĐHTN




1
9

đồng thuê đât theo các quy định của pháp luật hiện hành. Theo khoản 8, điêu 3
của Luật Đất đai năm 2013 quy định “Nhà nước cho thuê quyền sử dụng đất
(sau đây gọi là Nhà nước cho thuê đất) là việc Nhà nước quyết định trao quyền
sử dụng đất cho đối tượng có nhu cầu sử dụng đất thông qua hợp đồng cho thuê
quyền sử dụng đất”.
1.2.5. Nguyên tắc về giao đất, cho thuê đất
2.1.77.

Giao đất, cho thuê đất là một vấn đề quan trọng trong công tác

quản lý Nhà nước về đất đai, không những đảm bảo quyền lợi cho người được
thuê đất, giao đất về mục đích phát triển kinh tế, hạn chế chí phí kinh doanh mà

0

2.1.80.

đai dưới bât kỳ hình thức nào. Như vậy, không khác gì thời kỉ

kinh tê tập trung của Việt Nam, ờ Trung Quốc thời ki đó không hề tồn tại cơ
chế thị trường nào cho người sử dụng đất đế học có thể trao đỏi đất đai như một
loại hang hóa. Hậu quả là, không sử dụng hiệu quả nguồn tài nguyên đất đai,
gây lăng phí.
2.1.81.

Hiến pháp Trung Hoa sửa đổi năm 1988, hệ thống phân phối đất

đai không thu tiền và không xác định thời hạn đã bị chấm dứt, đất đai chính
thức được tham gia vào thị trường như một loại hang hóa. Luật quản lý nhà
nước về đất đai năm 1987 đă quy định cơ cấu sử dụng đất thông qua viộc giao
và cho thuê có đền bù, từ đây đã tạo nền tảng cho việc hình thành thị trường đất
đai. Cuộc cách mạng trong phân phối đất đai bắt đầu từ năm 1987 và kóo dài
hơn một thập kỷ.
2.1.82.

Vào tháng 11 năm 1987, Hội đồng Nhà nước Trung Quốc đà

ban hành quyết định cái cách đất đai ớ một số thành phố lớn như Thượng Hải,
Thẩm Quyến, Quảng Châu,... Đặc khu kinh té Thẩm Quyến là thành phố đầu
tiên ở Trung Quốc thừa nhận giá trị hang hóa của đất đai. Vào 01/12/1987,
Thẩm Quyến đã bán đấu giá quyền sử dụng đất 8.588 m2 với thời hạn 50 năm.
44 doanh nghiệp ờ đây đã cạnh tranh quyết liệt để có quyền sử dụng đất và
người chiến thắng đã phải trá 5.250.000 Nhân dân tệ. Như vậy, tại Thẩm

nghiêm hệ thống sử dụng đất thuộc sớ hữu nhà nước có trả tiền, khuyến khích
đấu giá đất công khai, tăng cường quản lý việc chuyền quyền sử dụng đất, tăng
cường quản lý đất đai dưới góc độ là quản lý tài sản. Một hệ thống các biện
pháp mới trong quán lý tài sản đất đai đã hình thành với quan điểm tăng cường
quàn lý tài sàn đất đai trong lĩnh vực tài nguyên [ 20].
1.3.2. Khái quát chính sách đất đai của Pháp
2.1.85.

Pháp là quốc gia phát triển, tuy thể chế chính trị k hác nhau,

nhưng ảnh h - ưởng của phương pháp tồ chức quản lý trong lình vực đất đai của
Pháp còn khá rõ đối với nước ta. vấn đề này có thể lý giải vi Nhà nước Việt
Nam hiện đang khai thác khá hiệu quả những tài liệu quản lý đất đai do chế độ
thực dân để lại, đồng thời ảnh hưởng của hệ thống quán lý đất đai thực dân còn
khá rõ nét trong ý thức của một bộ phận công dân Việt Nam hiện nay. Quản lý
đất đai của Pháp có một số đặc trưng là:
2.1.86. chế độ sở hữu trong quan hệ đất đai, Luật pháp quy định quyền sờ hữu tài sản là bất
về

khả xâm phạm và thiêng liêng, không ai có quyền buộc người khác phải nhường quyền sở hữu của mình. Ở Pháp hiện
còn tồn tại song hành hai hình thức sở hữu cơ bản: sở hữu tư nhân về đất đai và sờ hữu nhà nước đối với đất đai và
công trinh xây dựng công cộng. Tài sản công cộng bao gồm cả đất đai công cộng có đặc điềm là không được mua và
bán. Trong trường hợp cần sử dụng đất cho các mục đích công cộng, Nhà nước có

SỐ hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin - ĐHTN




2

Pháp được thực hiện rất chặt chẽ. Điều đó được thể hiện qua việc xây dựng hệ
thống hồ sơ địa chính. Hệ thống hồ sơ địa chính rất phát triển, quy củ và khoa
học, mang tính thời sự đề quản lý tài nguyên đất đai và thông tin lãnh thổ, trong
đó thông tin về từng thửa đất được mô tả đầy đủ về kích thước, vị trí địa lý,
thông tin về tài nguyên và lợi ích liên quan đến thửa đất, thực trạng pháp lý của
thửa đất. Hệ thống này cung cấp đẩy đủ thông tin về hiện trạng sử dụng đất,
phục vụ nhiệm vụ quy hoạch, quản lý và sử dụng đất có hiệu quả, đáp ứng nhu
cầu của cộng đồng, đảm báo cung cấp thông tin cho hoạt động cùa ngân hàng
và tạo cơ sở xây dựng hệ thống thuế đất và bất động sản công bằng [20].

SỐ hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin - ĐHTN




23

1.3.3. Khái quát chính sách (lât dai của Mỹ
2.1.90.

Mỹ là một trong các quốc gia có hệ thống pháp luật về đất đai rất

phát triển có khả năng điều chỉnh được các quan hệ xã hội đa dạng và phức tạp
nhất. Luật Đất đai của Mỳ quy định công nhận và khuyến khích quyền sở hữu tư
nhân về đất đai, các quyền này được pháp luật bảo hộ rất chặt chẽ như là một
quyền cơ bán của công dân. Cho đến nay có thề thấy các quy định này đang phát
huy rất có hiệu quá trong việc phát triển kinh tế đất nước, vỉ nó phát huy được
hiệu quà đầu tư đề nâng cao giá trị của đất đai và làm tăng đáng kể hiệu quả sử
dụng đất trong phạm vi toàn xã hội.
2.1.91.

4

2.1.93. quốc gia thông qua các chế định pháp luật thông thường, cởi mở nhung
vẫn giữ được ổn định về an ninh kinh tế và an ninh quốc gia [8].
1.3.4. Khái quát chính sách giao đất, cho thuê đất của Việt Nam
2.1.94.

Ớ Việt Nam hiện nay, đất đai thuộc sở hữu toàn dân do Nhà

nước thống nhất quản lý (Điều 19 Hiến pháp 1980 và Điều 17 Hiến pháp
1992); Đất đai, tài nguyên nước, tài nguyên khoáng sản, nguồn lợi ở vùng biển,
vùng trời, tài nguycn thicn nhiên khác và các tài sản do Nhà nước đầu tư, quản
lý là tài sản công thuộc sở hữu toàn dân do Nhà nước đại diện chủ sở hữu và
thống nhất quản lý. (Điều 53 Hiến pháp 2013). Đây là cơ sở pháp lý cao nhất
xác định rõ Nhà nước ta là đại diện chủ sở hừu đối với toàn bộ quỳ đất quốc
gia. Nhà nước thực hiện các quyền của người sở hữu như sau: Quyền sở hừu
đất đai là quyên của Nhà nước được phép thực hiện 3 quyền năng cụ thể cùa
chủ sở hữu, đó là: chiếm hữu đất đai, sử dụng đất đai và định đoạt đất đai.
2.1.95.

Theo Điều 21, Luật Đất đai năm 2013, Nhà nước thực hiện

quyền đại diện chủ sở hữu toàn dân về đất đai, như sau:
- Quốc hội ban hành luật, nghị quyết về đất đai; quyết định quy hoạch, kế
hoạch sử dụng đất cấp quốc gia; thực hiện quyền giám sát tối cao đối với
việc quản lý và sử dụng đất đai trong phạm vi cả nước.
- Hội đồng nhân dân các cấp thực hiện quyền thông qua quy hoạch, kế hoạch
sử dụng đất của địa phương mình trước khi trình cơ quan có thấm quyền
phô duyệt; thông qua bàng giá đất, việc thu hồi đất thực hiện các dự án phát
triển kinh tể - xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng của địa phương theo

trong phạm vi cả nước cũng như từng địa phương. Thông qua các số liệu địa
chính Nhà nước nắm được số lưọng đất, chất lượng đất, sự kết cấu và phân bố
đất đai trong tùng miền khác nhau. Thông qua các số liệu thu được từ hoạt
động thống kê, kiểm kê đấ đai Nhà nước nắm được sự biến động đất trong từng
thời kì. Quyền chiếm hữu đất đai của Nhà nước là hiền nhiên, là vĩnh viễn, là
trọn vẹn.
- Quyền sử dụng đất đai: Quyền của chủ sớ hữu khai thác công dụng, hướng
hoa lợi, lợi tức từ đất đai. Người không phải là chủ sờ hữu đất đai cũng có
quyền sử dụng đất đai trong các trường họp được chủ sở hữu đất đai
chuyển giao quyền sử dụng hoặc do pháp luật quy định. Đây là quyền khai
thác những thuộc tính có ích từ đất để phục vụ cho các mục đích phát triển
kinh tế và đời sống xã hội. Nhà nước không trực tiếp sử dụng đất mà giao
một phần đất đai của mình cho các tố chức, cá nhân sử dụng.
2.1.100. -Quyền quản lý đất đai: Tồng hợp các hoạt động của cơ quan
nhà nước có thấm quyền để thực hiện và bảo vệ quyền sở hữu của Nhà nước
đối với đất đai, đó là các hoạt động trong việc nắm chắc tình hình đất đai; trong
việc phân phối và phân phối lại quĩ đất đai theo quy hoạch; tronc việc điều tiết
các nguồn lợi từ đất đai; trong việc kiếm tra giám sát quá trình quản lý và sử
dụng đất đai.
- Chế độ sử dụng đất đai: với chế độ sờ hữu toàn dân về đất đai, Nhà nước
quy định chế dộ sử dụng đất đai như sau:

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin - ĐHTN





Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status