Giáo án Ng văn 8
Ngày soạn:
Ng y dạy:
Tiết 65.
hai chữ nớc nhà.
A. Mục tiêu bài học.
Giúp học sinh cảm nhận đợc nội dung trữ tình yêu nớc trong đoạn thơ trích:
Nỗi đau mất nớc và ý chí phục thù cứu nớc.
Tìm hiểu sức hấp dẫn nghệ thuật của ngòi bút Trần Tuấn Khải; cách khai thác
đề tài lịch sử, sự lựa chọn thể thơ thích hợp, việc tạo dựng không khí, tâm trạng,
giọng điệu thơ thống thiết
B. Chuẩn bị: Thầy soạn bài.
Trò soạn bài theo sgk.
C. Tiến trình: ổn định lớp.
Kiểm tra: Học thuộc lòng và nêu nội dung bài Muốn làm thằng cuội
Bài mới.
? Nêu vài nét về tác giả.
? Bài thơ ra đời trong hoàn cảnh nào.
? Đọc đúng những câu cảm, thể hiện
giọng điệu thống thiết, chứa nỗi đau đớn,
xót xa.
? Đề bài cho em biết nội dung chính của
bài là gì.
? Tác giả không trực tiếp bộc lộ cảm nghĩ
mà ông biểu hiện bằng cách nào (cha nói
với con).
? Bài thơ có thể chia làm mấy đoạn.
? ý mỗi đoạn nói gì.
? Nhận xét về giọng điệu bài thơ:
(Tác giả chọn thể thơ lục bát rất thích hợp
để diễn tả những tiếng lòng sầu thảm hay
? Không gian: chốn ải Bắc và cõi giời
Nam (đặt trong thế tơng phản) đã phản
ánh trạng thái, tâm t nào của con ngời.
( Cuộc chia li diễn ra ở một nơi biên giới
ảm đạm, heo hút ải bắcchim kêu
Đối với cuộc ra đi không có ngày trở lại
của Nguyễn Phi Khanh thì đây là điểm
cuối cùng để chia biệt vĩnh viễn với tổ
quốc, quê hơng).
? Các chi tiết mây sầu, gió thảm gợi
tính chất gì của khung cảnh cuộc ra đi.
( Tâm trạng buồn thảm ấy phủ lên cảnh
vật một màu tang tóc, thê lơng, cảnh vật
ấy lại càng nh giục cơn sầu trong lòng
ngời)
? Khung cảnh ấy nh tiếng kêu bất bình
của ngời cha - em hiểu nỗi bất bình ấy
nh thế nào.
? (Giáo viên giải thích về tính ớc lệ của
ngôn ngữ thơ).
? Giữa khung cảnh ấy, hình ảnh ngời cha
hiện lên từ những lời thơ nào.
? Em hiểu gì về hoàn cảnh của ngời cha
qua câu thơ.
(Cha bị giải sangTàu không mong ngày
trở lại, con muốn đi theo phụng dỡng cha
già cho tròn đạo hiếu nhng cha đã nén
lòng mình khuyên con trở lại lo tính đền
nợ nớc, trả thù nhà. Cả 2 cha con đều đau
đớn tột cùng - tình nhà nghĩa nớc đều sâu
mất nhà tan).
? Những điều đó giúp em hiểu gì về ngời
cha -> Là ngời nặng lòng với đất nớc, quê
hơng.
? Giáo viên: Trong hoàn cảnh và tâm
trạng nh thế, lời khuyên của ngời cha có
ý nghĩa nh một lời trăng trối. Nó thiêng
liêng xúc động và có sức truyền cảm
mạnh hơn bao giờ hết, khiến cho ngời
nghe phải nhập tâm, khắc cốt ghi xơng,
ghi nhớ chẳng thể nào quên.
? Ngời cha nhắc đến lịch sử dân tộc trong
những lời khuyên nào.
? Có thể coi mục đích của những lời
khuyên này là gì (tóm tắt truyền thuyết
anh hùng của dân tộc)
? Qua các sự tích Giống Hồng Lạc,
Giời Nam riêng một cõi, anh hùng hiệp
nữ đã nhắc tới đặc điểm nào của dân
tộc.
? TS khi khuyên con trở về tìm cách cứu
nớc, cứu nhà, ngời cha lại nhắc đến lịch
sử anh hùng của dân tộc ( vì dân tộc ta có
lịch sử hào hùng - vì ngời cha muốn
khích lệ dòng máu anh hùng dân tộc ở
ngời con).
? Điều này cho ta thấy tình cảm sâu đậm
nào trong ngời cha.
? Sau khái quát truyền thuyết của dân tộc,
tiếp theo tác giả miêu tả hoạ mất nớc qua
điều gì (là cảnh đất nớc dới ách thống trị
của thực dân Pháp).
? Những lời thơ nào diễn tả nỗi đau thơng
cho dân tộc, cho ngời yêu nớc khi đất nớc
bị xâm lăng.
? Đoạn thơ này tác giả dùng các biện
pháp nghệ thuật nào? Tác dụng (tác dụng
dùng từ ngữ khoa trơng, ẩn dụ và các
hình ảnh lớn lao kì vĩ: Đất khóc, giời
than, xây khối uấtCó tác dụng diễn tả
nỗi đau mất nớc, mất tự do lên đến tột
đỉnh, kết lại thành những cơn đau xé tâm
can, những khối đau cuồn cuộn, mờ mịt
nh xơng khói phủ kín núi non, những
dòng đau cuồn cuộn vật vã nh sóng nớc
sông Hồng. Tác giả sử dụng kết hợp
nhiều biện pháp tu từ rất phù hợp với
những cung bậc cảm xúc vừa đau đớn xót
xa, vừa cháy bỏng căm hờn.
? Những lời thơ trên đã bộc lộ cảm xúc
nào trong lòng ngời cha (đau xót cho
cảnh mất nớc - căm phẫn trớc tội ác trời
không dung, đất không tha của giặc
Minh).
? Đây là lời của nhà thơ, lời của non nớc
nhắn giử, kêu gọi, thức tỉnh đồng bào hãy
nhận rõ tình hình đất nớc để có suy nghĩ,
hành động đúng, kịp thời đứng lên cứu n-
ớc - lời kêu gọi tập trung ở 8 câu cuối.
? Những lời thơ nào diễn tả tình cảnh
nớc cứu nhà ngời cha lại nói tới cảnh ngộ
bất lực của mình (để khích lệ con làm
tiếp những điều cha cha làm đợc, giúp ích
cho nớc nhà)
? TS trong phần kết này, ngời cha mong
con nhớ đến tổ tông khi trớc (một tổ
tông đã vì nớc gian lao vì ngọn cờ độc
lập) - vì lời khuyên của ngời cha nhằm
mục đích:
? Em thấy giọng điệu của lời khuyên nh
thế nào (thống thiết, chân thành)
? Từ những lời khuyên đó, em hiểu tình
cảm của ngời cha nh thế nào.
? Nêu những nét đặc sắc của nghệ thuật.
? Bài thơ là lời của ai (Nguyễn Phi Khanh
dặn con là Nuyễn Trãi - cũng chính là
tấm lòng của Trần Tuấn Khải). Bài thơ
bộc lộ điều gì.
-> Khích lệ con nối nghiệp vẻ vang của tổ
tông.
- Đặt niềm tin vào con và đất nớc.
- Tình yêu con hoà trong tình yêu đất nớc,
dân tộc.
IV. Tổng kết
- Nghệ thuật: ẩn dụ, hình ảnh kì vĩ, thể
thơ dân tộc, nhịp thơ, câu cảm
- Nội dung: Tình yêu nớc thiết tha, tự hoà
dân tộc, khích lệ lòng yêu nớc của mọi
ngời.
Củng cố: Đọc lại bài thơ - đọc phần ghi nhớ.
-> Biểu cảm kết hợp miêu tả tự sự.
? Bài thơ có bố cục nh thế nào.
? Đọc khổ thơ 1.
? ý chính của khổ thơ này là gì.
-> Giới thiệu ông đồ.
? Ông đồ thờng xuất hiện vào thời điểm
nào.
? Thời điểm đó có ý nghĩa gì.
-> Báo hiệu mùa xuân đến, mùa đẹp, mùa
vui, hạnh phúc.
? Từ mỗi năm, lại thấy diễn tả điều
gì.
-> Thời gian lặp lại -> Viết chữ nho đã
trở thành phong tục.
? Nhận xét về phong tục đó.
-> Phong tục văn hoá đẹp.
? Hình ảnh ông đồ xuất hiện giữa mùa
xuân gợi lên cảnh tợng nh thế nào.
? Đọc khổ thơ thứ 2, nêu ý chính.
-> Ông đồ viết chữ.
? Tài viết chữ của ông đợc gợi tả qua các
chi tiết nào.
? Em hiểu nh thế nào về nét chữ của ông
đồ.
? Nét chữ đó có giá trị nh thế nào.
-> Cao quý.
? Thái độ của mọi ngời đối với nét chữ
của ông đồ ntn.
? Em hiểu thái độ của mọi ngời đối với
I. Vài nét về tác giả - tác phẩm.
? Nhận xét của em về hình ảnh thơ.
-> Nỗi buồn tủi lan cả ra những vật vô tri,
vô giác.
? Biện pháp nghệ thuật nào đã đợc sử
dụng ở đây.
Giáo viên: Thời gian cứ trôi: Một sự biến
đổi lớn đã xảy ra. Ông đồ mất khách, thú
chơi câu đối, chơi chữ Hán cứ giảm dần
giảm dần theo mỗi năm.
? Hình ảnh ông đồ đợc miêu tả nh thế
nào.
? Nhận xét của em về hình ảnh ông đồ
lúc này.
Giáo viên: Giấy đỏ cả ngày, cả tuần phơi
mặt ra phố hứng bụi mà chẳng 1 lần nhận
lấy những những nét bút tung hoàng nên
buồn bã, nhợt nhạt đi. Mực mài sẵn đã
lâu không đợc động bút vào đã đọng
thành khối. Đó là bao nỗi sầu tủi kết
đọng, hoà cùng với mực mài nớc mắt. Đó
cũng chính là nỗi sầu tủi của giấy của
mực, của nghiên, của bút và của ông đồ.
? Hai câu thơ: Lá vàng.bụi bay tả
cảnh hay tả tình.
-> Tả cảnh ngụ tình.
? Lá vàng rơi gợi lên điều gì?.
Giáo viên: Lá vàng rơi mà lại rơi trên
giấy dành để viết câu đối của ông đồ. Vì
ông ế khách và bỏ mặc không có nhu cầu
nhặt lá vàng. Ma bụi, ma xuân nhè nhẹ,
cách gọi.
? Cách mở đầu và kết thúc bài thơ có gì
đặc biệt.
? Hình ảnh ông đồ trong câu thơ cuối:
Giáo viên: Kết cấu đầu cuối tơng ứng góp
phần thể hiện chủ đề bài thơ. Tứ thơ cảnh
đó - ngời đây thờng gặp trong thơ cổ đầy
gợi cảm.
? Ông đồ xa với ông đồ già có gì khác
nhau và giống nhau.
? Gợi lên điều gì trong lòng tác giả.
? Những ngời muôn năm cũ là những
ai.
? Nghệ thuật gì đợc sử dụng trong 2 câu
cuối.
Giáo viên: Đây là lời tự vấn ân hận của
nhà thơ là nỗi niềm thơng tiếc khắc khoải
của nhà thơ trớc việc vắng bóng ông đồ.
Nhà thơ bâng khuâng nghĩ đến những ng-
ời xa, những ngời cũ, những ngời nh ông
trong dòng đời hiện tại. CHTT gieo vào
lòng ngời đọc nỗi buồn thơng không dứt,
nhớ tiếc không nguôi.
? Nêu ý nghĩa của việc cảm thơng ấy.
? Đặc sắc nghệ thuật trong bài thơ.
? Tình cảm của nhà thơ đợc biểu hiện nh
thế nào.
Giáo viên: Thực tế mấy chục năm gần
đây trong phong trào đổi mới toàn diện ở
thủ đô Hà Nội và một số nơi khác ngời ta
Giáo án Ng văn 8
____________________________________________
Ngày soạn: Dạy:
Tiết 67 + 68
Kiểm tra tổng hợp học kỳ I
A. Mục tiêu bài học.
Nhằm đánh giá khả năng vận dụng linh hoạt theo hớng tích hợp các kiến thức
và kĩ năng ở cả 3 phần: Văn. tiếng việt và tập làm văn của môn học ngữ văn trong
một bài kiểm tra.
Năng lực vận dụng phơng thức thuyết minh hoặc phơng thức tự sự kết hợp với
miêu tả, biểu cảm trong một bài viết và các kĩ năng tập làm văn nói chung để viết đợc
một bài văn.
B. Chuẩn bị: Thầy chuẩn bị đề bài + đáp án.
Trò học ôn + giấy bút.
C. Tiến trình: ổn định lớp.
Kiểm tra giấy bút làm bài của học sinh.
Bài mới.
+ Giáo viên quán triệt yêu cầu bài kiểm tra.
+ Phát đề - bao quát học sinh làm bài.
Đề bài.
I. Phần 1: Trắc nghiệm
Đọc đoạn văn và trả lời câu hỏi bên dới:
Chao ôi! Đối với những ngời ở quanh ta, nếu ta không cố tìm mà hiểu họ, thì
ta chỉ thấy họ gàn dở, ngu ngốc, bần tiện, xấu xa, bỉ ổi...Toàn những cớ để cho ta tàn
nhẫn; Không bao giờ ta thấy họ là những ngời đáng thơng; Không bao giờ ta thơng
Vợ tôi không ác, nhng thị khổ quá rồi. Một ngời đau chân có lúc nào quên đợc cái
chân đau của mình để nghĩ đến một cái gì khác đâu? Khi ngời ta khổ quá thì ngời ta
chẳng còn nghĩ đến một cái gì, đến ai đợc nữa. cái bản tính tốt của ngời ta bị những
nỗi lo lắng, buồn đau, ích kỷ che lấp mất. Tôi biết vậy, nên tôi chỉ buồn chứ không nỡ
giận
Câu 8: Dấu chấm phẩy trong đoạn văn trên có công dụng gì?
A. Đánh dấu ranh giới các vế của một câu ghép có cấu tạo phức tạp.
B. Đánh dấu ranh giới giữa các bộ phận trong một phép liệt kê phức tạp.
C. Cả A, B.
Câu 9: Thống kê các thán từ đợc sử dụng trong đoạn văn trên?
Chao ôi!
Câu 10: Phân tích cấu tạo ngữ pháp của các câu sau:
A. Vợ tôi không ác, nhng thị khổ quá rồi.
B. Khi ngời ta khổ quá thì ngời ta chẳng còn nghĩ gì đến ai đợc nữa.
C. Tôi biết vậy, nên tôi buồn chứ không nỡ giận.
Câu 11: Trong câu C: Tôi biết vậy, nên tôi chỉ buồnnỡ giận có mấy tình thái từ?
A. Một. B. Hai. C. Ba. D. Bốn.
Câu 12: Liệt kê các tình thái từ trong câu C ở trên: (Vậy).
Câu 13: Câu C vừa nói ở trên có mấy trợ từ.
A. Một. B. Hai. C. Ba. D. Bốn.
Câu 14: Liệt kê trợ từ trong câu C ở trên: Chỉ (chứ).
II. Phần 2: Tự luận
Đề bài: Đêm giao thừa đã đến với em và gia đình nh thế nào?
Đáp án.
Phần 1: Trắc nghiệm: - Đúng mỗi ý đợc 0, 25 điểm.
Phần 2: Tự luận : Đạt các yêu cầu sau:
* Về hình thức:
- Làm hoàn chỉnh bài văn tự sự kết hợp miêu tả và biểu cảm.
- Bố cục đủ, rõ ràng 3 phần, biết kết hợp các yếu tố thích hợp.
- Biết dùng từ đúng, viết câu đúng ngữ pháp, tách đoạn hợp lí, hành văn lu loát, có
cảm xúc, các sự việc phải trình tự, sát thực tế.
- Viết sạch, đẹp, đúng chính tả, trình bày mạch lạc
* Về nội dung:
a/ Mở bài: ấn tợng chung về những đêm giao thừa đã qua, đặc biệt là đêm giao thừa
vừa qua.
yếu tố nào.
? Nhắc lại bố cục của thơ 7 chữ.
Thất ngôn bát cú: Đề - thực - luận - kết.
Thất ngôn tứ tuyệt: Khai - thừa - chuyển -
hợp.
? Nhiệm vụ của từng phần.
? Về bằng trắc, thơ 7 chữ có luật nh thế
nào.
(lấy bài Bánh trôi nớc để phát triển.
B B B T T B B
T T B B T T B
T T T B B T T
B B T T T B B
? Nêu cách gieo vần.
? Hãy đọc, gạch nhịp và chỉ ra các tiếng
gieo vần cũng nh mối quan hệ bằng trắc
của 2 câu thơ kề nhau trong bài thơ sau:
(Cho học sinh chép lên bảng, ghi luật
bằng trắc rồi nhận xét, rút ra kết luận về
Đối - Niêm).
? Học sinh đọc bài thơ.
? Hãy chỉ ra chỗ sai? Nói lý do
(Lu ý dấu câu, cách ngắt hịp, gieo vần).
? Tìm cách sửa lại cho đúng.
I. Ôn tập: (xem lại bài 15: Thuyết minh
thể thơ).
- Số tiếng (chữ) và số dòng (câu).
- Luật bằng trắc, cách ngắt nhịp và gieo
vần.
- Nhất, tam, ngũ bất luận (có thể bằng
Hớng dẫn về nhà: Tiếp tục su tầm và làm thơ theo yêu cầu sgk.
D. Rút kinh nghiệm:
_______________________________________
Ngày soạn: Dạy:
Tiết 70.
Hoạt động ngữ văn: làm thơ 7 chữ (tiếp).
A. Mục tiêu bài học: Nh tiết 69.
B. Chuẩn bị: Thầy soạn bài.
Trò đọc sgk, soạn.
C, Tiến trình: ổn định lớp.
Kiểm tra: trình bày hiểu biết của em về thể thơ 7 chữ.
Bài mới.
? Hãy làm tiếp hai câu cuối theo ý mình
trong hài thơ của Tú Xơng mà ngời biên
soạn đã giấu đi (phóng tác).
2 câu đó là:
Chứa ai chẳng chứa, chứa thằng Cuội
Tôi gớm gan cho cái chị Hằng.
Có thể:
Đáng cho cái tội quân lừa dối.
Già khấc nhận gian vẫn gọi thằng.
Hoặc:
Cõi trần ai cũng chờng mặt nó.
Nay đến cung trăng bỡn chị Hằng.
? Làm tiếp bài thơ dang dở dới đây cho
trọn vẹn theo ý mình.
Có thể:
Phất phới trong lòng bao tiếng gọi.
Thoảng hơng lúa chín gió đồng quê.
a/
B. Chuẩn bị: Thầy chấm bài.
Trò ôn lý thuyết.
C. Tiến trình: ổn định lớp.
Kiểm tra.
Bài mới.
I. Nhận xét, đánh giá chung.
A. Kiến thức:
- Nhiều em có cố gắng làm bài theo yêu cầu.
- Tuy vậy có một số ít em cha tập chung suy nghĩ để làm bài, còn trông bạn.
- Phần phân tích cấu tạo ngữ pháp của câu ghép có em còn lúng túng (không chỉ rõ
các vế câu - Không hiểu phân tích cấu tạo ngữ pháp là gì)
- Có em viết đoạn văn cha đạt yêu cầu (ví dụ đoạn văn cha hoàn chỉnh, hoặc quá dài;
các ý giữa các câu văn có khi cha khớp; các dấu câu sử dụng cha thật thích hợp - hoặc
nội dụng đoạn văn cha hay
B. Kĩ năng:
- Có em vận dụng kí thuyết vào thực hành tốt.
- Nhng cũng có em vận dụng cha linh hoạt, còn gợng ép.
C. Trình bày:
- Nhiều em viết sạch, đẹp, trình bày rõ ràng, ít mắc lỗi.
- Cũng có em còn gạch, xoá, tình bày luộm thuộm (một vài em viết đoạn văn đối
thoại mà không biết cách trình bày)
- Chữ viết xấu, cẩu thả, mắc lỗi nhiều (một số ở A1 và hầu hết ở A2).
II. Nhận xét, đánh giá một số bài cụ thể.
? Giáo viên giới thiệu rồi cho học sinh
nhận xét, đánh giá một số bài đạt điểm
cao, một số bài điểm thấp (chọn ở mỗi
lớp một số bài điển hình)
? Hãy tìm ra nguyên nhân: Làm bài đạt
điểm cao.
? Nguyên nhân nào làm bài đạt điểm
- Kỹ năng trình bày, diễn đạt, dùng từ, đặt câu.
Củng cố nhận thức và cách làm bài kiểm tra viết theo hớng tích hợp, trắc
nghiệm và tự luận.
B. Chuẩn bị: Thầy chấm bài.
Trò ôn lí thuyết đã học.
C. Tiến trình: ổn định lớp.
Kiểm tra.
Bài mới.
? Lí do nào thờng làm sai các bài này.
? Giáo viên chọn một trong hai đoạn văn
I. Nhận xét, đánh giá chung bài làm
của học sinh.
1/ Phần trắc nghiệm.
a. Những câu hoàn toàn đúng:
Câu 1, 2, 5, 6, 7, 8, 9, 11.
b. Những câu chọn sai:
Câu 3, 4, 10, 12, 13, 14.
+ Câu 3: Cha nắm chắc kiến thức tập làm
văn về phơng thức biểu đạt.
+ Câu 4: Cha hiểu đúng con ngời ông
giáo trong tác phẩm Lão Hạc.
+ Câu 10: Khả năng vận dụng lí thuyết
Tiếng Việt vào thực hành cha tốt.
+ Câu 12: cha nắm đợc chính xác .là
những từ chuyên để cấu tạo câu trần
thuật, câu nghi vấn, câu cầu khiến.
+ Câu 13+14: Cha nắm đợc thế nào là trợ
từ: Là những từ để đánh giá mức độ.
2/ Phần tự luận:
a. Nắm vững thể loại tự sự kết hợp miêu
thận.
III. Trả bài.
Giáo viên trả bài cho học sinh, yêu cầu tự sửa, đổi bài cho nhau xem để rút kinh
nghiệm.
Củng cố: Nhận xét ý thức tự sửa lỗi của học sinh.
Hớng dẫn về nhà: Tiếp tục ôn để thi chất lợng.
Soạn bài Nhớ rừng.
D. Rút kinh nghiệm :
_____________________________________________
Duyệt của BGH
Ngày tháng năm 200
Phan Thị Sử
Tuần 19 Kí:
Tiết 73:
Ngày soạn:
Dạy:
Trờng THCS Trung Giang
Giáo án Ng văn 8
Nhớ rừng.
- Thế Lữ -
A. Mục tiêu bài học.
Học sinh hiểu đợc những giá trị nghệ thuật đặc sắc, bút pháp lãng mạn truyền
cảm của nhà thơ, từ đó rung động với niềm khao khát tự do mãnh liệt, nỗi chán ghét
sâu sắc thực tại tù túng, con hổ bị nhốt ở vờn bách thú.
Liên hệ thực tế cuộc sống xã hội và tâm hồn của lớp thanh niên Việt Nam vào
những năm 30 của thế kỷ XX.
Rèn kỹ năng đọc diễn cảm thể thơ tám chữ vần liền, phân tích diễn biến tâm
trạng của nhân vật trữ tình.
B. Chuẩn bị: Giáo viên soạn bài + tìm hiểu thể thơ.
Học sinh chuẩn bị bài theo câu hỏi.
- Nhớ rừng in trong Mấy vần thơ 1935.
II.Đọc - tìm hiểu văn bản.
* Tìm hiểu bố cục.
- Đoạn 1: Tâm trạng con hổ trong cũi sắt.
Trờng THCS Trung Giang
Giáo án Ng văn 8
? Chỉ ra điểm khác của bài Nhớ rừng
với các bài thơ đờng luật đã học.
-> Không giới hạn câu chữ, mỗi dòng 8
tiếng, ngắt nhịp tự do, không cố định vần,
giọng thơ ào ạt phóng khoáng.
? Đọc đoạn 1 trong bài thơ.
? Tìm câu thơ diễn tả hoàn cảnh của con
hổ.
? Gậm có nghĩa nh thế nào.
-> Gặm. Cắn dần, kiên trì.
? Chi tiết đó thể hiện thái độ của con hổ
nh thế nào.
-> Tâm trạng: Uất ức, bất lực.
? Cụm từ khối căm hờn có ý nh thế
nào.
-> Nỗi căm hờn uất ức dồn nén tích tụ
đóng thành khối, thành tảng đè nặng
trong lòng nhức nhối không thể giải
thoát.
? Trong cũi sắt là hoàn cảnh nh thế
nào.
-> Giam cầm tù túng.
? Khối căm hờn biểu hiện thái độ và nhu
cầu sống nh thế nào.
? Thái độ căm hờn đó thể hiện thái độ đối
với cuộc sống nh thế nào.
? Khát vọng sống của hổ nh thế nào.
-> Khát vọng sống tự do, khao khát tung
hoành.
Củng cố: 3
Giáo viên khái quát toàn bài.
Hớng dẫn về nhà:1
Học bài, soạn bài mới.
D. Rút kinh nghiệm:................................................................................................
_________________________________________________-
Tiết 74.
Ngày soạn:
Dạy:
Nhớ rừng (tiếp)
A. Mục tiêu bài học.
Nh tiết 73.
B. Chuẩn bị: Thầy soạn bài + tìm hiểu thể thơ.
Trò chuẩn bị bài theo câu hỏi.
C. Tiến trình lên lớp:
1. ổn định lớp.1
2. Kiểm tra bài cũ:5
H: Đọc thuộc bài Nhớ rừng? Nêu tâm trạng con hổ trong cũi sắt?
Điểm:
.
3. Bài mới. 35
? Đọc diễn cảm khổ 2, 3.
? Hổ luôn nhớ về thủa nào.
? Nhớ cảnh sơn lâm nh thế nào.
? Nhận xét về cách dùng từ.
-> Từ ngữ mang đặc sắc của cảnh vật của
chúa sơn lâm.
? Thiên nhiên hiện lên nh thế nào.
? Giữa cảnh đó, chúa sơn lâm có một
cuộc sống nh thế nào.
? Đại từ ta đợc lặp lại trong câu thơ có
tác dụng gì.
-> Khí phách ngang tàn, làm chủ, tạo
nhạc điệu rắn rỏi, hùng tráng.
? Điệp từ đâu kết hợp câu cảm thán
Than ôi!.......đâu? có ý nghĩa gì.
? Em cảm nhận đợc tâm trạng của hổ nh
thế nào.
? Cảnh vờn bách thú đợc miêu tả qua các
chi tiết nào.
? Em hiểu gì về tính chất cảnh tợng ầy.
? Cảnh tợng ấy đã nhen lên nỗi lòng gì
của hổ. -> Uất hận.
? Em hiểu gì về thái độ đối với thực tại.
? Nhận xét gì về nghệ thuật miêu tả hiện
tại với quá khứ.
-> Đối lập nhau.
? Đối lập có tác dụng gì. -> Khát vọng
của hổ.
? Em hiểu gì về khát vọng của hổ.
? Đọc đoạn 5.
thân nh sóng cuộn, vờn bóng âm thầm
mát thần khi đã quắc mọi vật đều im hơi.
-> Ngang tàn lẫm liệt, uy nghi, kiêu hãnh
đầy uy lực và dũng mãnh.
? Nêu những nét đặc sắc về nghệ thuật
của bài.
? Em hiểu nội dung chính của bài thơ nh
thế nào.
-> Bộc lộ nỗi nhớ tiếc cuộc sống tự do.
IV. Tổng kết.
1/ Nghệ thuật: Đối lập, bút pháp lãng
mạn, tràn đầy cảm xúc.
2/ Nội dung: Mợn lời con hổ diễn tả sâu
sắc nỗi chán ghét thực tại, tầm thừng, tù
túng, niềm khát khao tự do mãnh liệt khơi
gợi lòng yêu nớc của nhân dân.
4. Củng cố:3
Giáo viên khái quát toàn bài.
5. Hớng dẫn về nhà:1
Học bài, soạn bài mới.
D. Rút kinh nghiệm:...................................................................................................
___________________________________________________
Tiết 75.
Ngày soạn:
Dạy:
Câu nghi vấn
A. Mục tiêu cần đạt.
Giúp học sinh hiểu rõ đặc diểm hình thức của câu nghi vấn. Phân biệt câu nghi
vấn với các kiểu câu khác.
Nắm vững chức năng chính của câu nghi vấn: Dùng để hỏi.
B. Chuẩn bị: Giáo viên nghiên cứu soạn giáo án.
Trò học bài cũ, chuẩn bị bài mới.
C. Tiến trình lên lớp:
1. ổn định tổ chức.1
? Phân biệt hình thức và ý nghĩa của 2
câu.
1/ Ví dụ sgk.
- Sáng ngày.có đau lắm không?
- Thế là sao không ăn khoai?
Hay là u con đói quá?
-> Là những câu nghi vấn.
+ Có những từ nghi vấn không? Có thế
làm sao? Hay là? Kết thúc bằng?
+ Tác dụng: Dùng để hỏi.
Kết luận: sgk trang 11.
II. Luyên tập.
1. Bài tập 1.
a- Chị khất tiền su ... phải không?
b- Tại sao con ngời ta nh thế?
c- Văn là gì. Chơng là gì?
d- Chú mình vui không?
- Đùa trò gì?
- Hừ..hừcài gì thế?
- Chị cốc.đấy hả?
2. Bài tập 2.
- Căn cứ vào sự có mặt của từ hay.
- Không thay từ hay bằng từ hoặc đ-
ợc vì nó dễ lẫn với câu ghép mà các vế
câu có quan hệ lựa chọn.
3. Bài tập 3.
- Không thể đặt dấu chấm hỏi vào những
câu đó vì cả 4 câu đều không phải là câu
nghi vấn.
4. Bài tập 4.
Bà ngoại chứ còn ai?
- Thế ai sinh ra bà ngoại?
Cụ ngoại chứ còn ai?
- Thế ai sinh ra cụ ngoại?
Khổ lắm sao con hỏi nhiều thê?
Bé gái ngúng nguẩy:
Con ứ biết thì con mới hỏi mẹ chứ?
? Câu nào là câu nghi vấn? Vì sao?
Trừ câu: Con ứ..mẹ chứ tất cả các câu còn lại của bé gái đều là câu nghi vấn.
Tất cả các câu còn lại của mẹ đều là câu khẳng định, dấu chấm hỏi cuối câu là dấu
hỏi tu từ.
4. Hớng dẫn về nhà 1 : Học kỹ bài.
Chuẩn bị bài tiếp theo.
D. Rút kinh nghiệm:
.....................................................................................................................................
_______________________________________
Tiết 76. Kí:
Ngày soạn:
Dạy:
Viết đoạn văn trong văn bản thuyết minh.
A. Mục tiêu cần đạt.
Giúp học sinh biết vận dụng, sắp xếp ý và viết một đoạn văn thuyết minh ngắn.
Trờng THCS Trung Giang
Giáo án Ng văn 8
Tích hợp với phần văn ở 2 văn bản Nhớ rừng và Ông đồ với tiếng việt qua bài
câu nghi vấn.
Xây dựng chủ đề, sắp xếp và phát triển ý khi viết đoạn văn thuyết minh.
B. Chuẩn bị: Giáo viên nghiên cứu soạn giáo án.
Trò học bài và chuẩn bị bài.
C. Tiến trình:
chủ đề (nêu ý chính của đoạn văn).
+ C1: Khái quát vấn đề thiếu nớc ngọt
trên thế giới.
+ C2: Cho biết tỉ lệ nớc ngọt ít ỏi so với
tổng lợng nớc trên trái đất.
+ C3: Giới thiệu sự mất tác dụng của
phần lớn nớc ngọt.
+ C4: Giới thiệu số lợng khổng lồ thiếu n-
ớc ngọt.
+ C5: Dự báo tình hình thiếu nớc.
- Đoạn văn a không phải là đoạn văn
miêu tả, kể chuyện, biểu cảm, nghị luận.
Vì: Đoạn văn không biểu hiện cảm xúc,
không kể, không tả, không bàn luận phân
tích, chứng minh, giải thích về nớc.
Bởi vậy đoạn văn a là đoạn văn thuyết
minh.
- Đoạn văn thuyết minh một sự việc, hiện
tợng tự nhiên - xã hội.
- b: Gồm 3 câu.
Trờng THCS Trung Giang
Giáo án Ng văn 8
? Đọc và chiếu đoạn văn trong sgk
? Đoạn văn gồm mấy câu.
? Các câu nói tới ai.
? Câu nào là câu chủ đề.
? Các câu khác nói về vấn đề gì.
? Đọc đoạn văn a.
? Đoạn văn a thuyết minh về cái gì.
? Cần đạt những yêu cầu gì.
+ Nêu rõ chủ đề.
+ Cấu tạo công dụng của bút bi.
+ Cách sử dụng.
- Nhợc điểm:
+ Không rõ câu chủ đề.
+ Cha có ý công dụng.
+ Các ý lộn xộn, thiếu mạch lạc.
+ Cần tách thành 3 ý nhỏ rõ ràng.
- Cấu tạo, công dụng, sử dụng.
+ Sửa lại.
b.
- Chiếc đèn bàn.
- Nhợc điểm:
+ Đoạn văn lộn xộn, rắc rối, phức tạp hoá
khi giới thiệu cấu tạo của chiếc đền bàn.
Câu 1 với các câu sau gắn kết gợng gạo.
+ Sửa lại.
- Ghi nhớ sgk/15.
II. Luyện tập.
Bài 1.
- Mở bài: Mời bạn đến thăm trờng tôi
ngôi trờng be bé nằm ở giữa đồng xanh -
Ngôi trờng thân yêu - mái nhà chung của
chúng tôi.
Trờng THCS Trung Giang