lĩNH VựC: Chuyên
môn
Đề tài:
sángtÊNkiến
kinh nghiệm
Tác giả:
Nguyễn Thị Bích
"Một số biện pháp nâng cao chất lợng hoạt động khám
pháĐào
khoa học qua các thí nghiệm
sở giáo
dục & đào tạo thành phố hà nội
chodục
trẻ &5 đào
- 6 tuổi"
Phòng
giáo
tạo thanh oai
Vvvveed vwqqdvfee2q1
vbczzdgdwsggss
Đề tài sáng kiến kinh nghiệm
Giáo
viên:
PHềNG GD&T THANH
OAI
Trờng
Thanh
: i hc s phm mm non
- H o to
: H t xa
- Khen thng
: Giỏo viờn gii cp trng
Nm hc 2011-2012
Tác giả: Nguyễn Thị Bích Đào
1
Đề tài sáng kiến kinh nghiệm
Tháng 5 năm 2012
MC LC
S YU Lí LCH
LI CM N
A. T VN
I. Lý do chn ti
II. i tng v phm vi nghiờn cu
B. GII QUYT VN
I. C s lớ lun
II. C s thc tin
v phi hp...
C. KT QU V KIN NGH
1. Kt qu i chng sau khi thc hin
2. Kt lun
3. Bi hc kinh nghim
4. Nhng kin ngh v ngh sau khi thc hin ti
D. TI LIU THAM KHO
21
22
23
23
24
Lời cảm ơn
u tiờn tụi xin gi li cm n ti bn bố ng nghip trong trng ó ng
h v giỳp tụi trong sut quỏ trỡnh thc hin ti Mt s bin phỏp nõng
cao cht lng hot ng khỏm phỏ khoa hc qua cỏc thớ nghim cho tr 5 - 6
Tác giả: Nguyễn Thị Bích Đào
2
§Ò tµi s¸ng kiÕn kinh nghiÖm
tuổi”. Tôi xin chân thành cảm ơn Ban giám hiệu đã tạo điều kiện về cơ sở vật chất
để tôi hoàn thành chuyên đề trên. Tôi xin cảm ơn Hội đồng khoa học trường mầm
non Thanh Cao, Hội đồng khoa học cấp cơ sở huyện Thanh Oai đã đóng góp ý
kiến để bản sáng kiến kinh nghiệm của tôi đầy đủ và khoa học hơn.
- Coi tính tích cực của cá nhân trẻ là động lực chính của sự phát triển trẻ em:
tôn trọng trẻ, coi mỗi trẻ là một chủ thể nhận thức độc lập; quan sát, đánh giá đúng sự
phát triển của trẻ để giúp đỡ, hỗ trợ phát triển kịp thời các ý tưởng ở chúng.
- Cần tạo môi trường, đồ dùng dụng cụ là mô hình, vật thật cho trẻ hoạt
động tích cực: coi môi trường, đồ dùng, mô hình, vật thật vừa là điều kiện và đồng
thời là yếu tố trung gian để giáo viên chỉ đạo hành vi của trẻ thông qua việc lựa
chọn, bổ sung, sắp xếp đồ dùng, đồ chơi và tạo không gian cho trẻ hoạt động.
- Người lớn giữ vai trò quan trọng trong quá trình phát triển của trẻ. Vai trò
của người lớn không chỉ tạo điều kiện cho trẻ hoạt động, điều khiển hành vi gián
tiếp thông qua môi trường, mà còn trực tiếp điều khiển trẻ trong quá trình hoạt
động với tư cách là người khuyến khích, động viên, giúp đỡ, hỗ trợ thực thi các ý
tưởng của trẻ.
T¸c gi¶: NguyÔn ThÞ BÝch §µo
4
§Ò tµi s¸ng kiÕn kinh nghiÖm
Chính vì vậy phát triển nhận thức, đặc biệt là hình thành thái độ nhận thức
và kỹ năng nhận thức của trẻ là một nhiệm vụ trọng tâm của giáo dục mầm non
nhằm hình thành nền tảng cho việc học tập của trẻ trong tương lai.
Những năm gần đây, giáo dục khoa học (tổ chức hoạt động khám phá khoa
học) cho trẻ trong trường mầm non nhằm phát triển nhận thức của trẻ đã trở thành
một bộ phận quan trọng trong chương trình giáo dục mầm non của nhiều nước tiên
tiến trên thế giới như: Mĩ, Trung Quốc, Hàn Quốc… nhằm chuẩn bị cho thế hệ trẻ
sống trong một thế giới có những thay đổi khoa học, công nghệ nhanh chóng, luôn
đòi hỏi con người phát triển tư duy sáng tạo, linh hoạt để thích ứng với cuộc sống
thực tại. Theo xu thế đó, hoạt động khám phá khoa học cũng đã trở thành bộ phận
quan trọng của chương trình giáo dục mầm non mới đã được Bộ trưởng Bộ Giáo
: Khám phá khoa học qua một số thí nghiệm và hoạt
động trải nghiệm
Phạm vi
: Lớp A2 (5 - 6 tuổi) Trường mầm non Thanh Cao
Thời gian thực hiện: Từ 9/2011- 4/2012
B. GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ
I. Cơ sở lý luận
Bản thân là một giáo viên thuộc tổ 5 tuổi của nhà trường, tôi thường xuyên
tìm hiểu về tình hình sử dụng các thí nghiệm khoa học vào các hoạt động khám
phá khoa học của các bạn đồng nghiệp qua các buổi họp tổ chuyên môn. Tôi nhận
thấy đa số giáo viên chỉ sử dụng biện pháp cho trẻ trải nghiệm với mô hình, vật
thật… trong một khoảng thời gian rất ngắn, khoảng 5 - 7 phút, thời gian còn lại
chủ yếu trẻ được hoạt động với đồ dùng, đồ chơi…. vì vậy việc tổ chức cho trẻ
làm các thí nghiệm khoa học, để trẻ được trải nghiệm nhiều hơn với vật thật, được
nhìn thấy những điều kỳ diệu, tạo ra những sản phẩm mang tính chất khoa học là
rất cân thiết.
II. Cơ sở thực tiễn
1. Thuận lợi:
- Được sự quan tâm của Phòng GD - ĐT cùng với nhà trường thường
xuyên mở các chuyên đề nhằm bồi dưỡng chuyên môn cho giáo viên.
- Cơ sở vật chất về diện tích lớp học rộng rãi, sạch sẽ, thoáng mát, và đặc
biệt lớp học còn được trang bị 1 máy vi tính màn hình rộng
- Bản thân tôi luôn yêu nghề, mến trẻ, ham học hỏi để nâng cao trình độ
chuyên môn.
T¸c gi¶: NguyÔn ThÞ BÝch §µo
Khả năng tư duy
3
Kĩ năng làm thí nghiệm
4
Khả năng biết diễn đạt kết quả thí nghiệm
Mức độ đạt được
Số lượng
Tỉ lệ
25
64,1%
24
61,5%
15
38,4%
26
66,7%
III. Các biện pháp thực hiện
- Cỏc chu cha nc
3. Tiến hành:
Bc 1:
n nh t chc, tri nghim i tng
- Hỏt bi: dựng bộ yờu sỏng tỏc Minh Chõu
- Cho tr chi trũ chi: Th ti ca bộ
Cỏch chi: Cụ chia lp lm hai nhúm, nhim v ca mi nhúm s phi
chun b v sp xp nhng dựng cn thit cho ba cm gia ỡnh.
Lut chi: thi gian cho cỏc con l mt bn nhc, kt thỳc bn nhc i
no sp xp c y , nhanh, p s dnh phn thng.
Bc 2:
Tác giả: Nguyễn Thị Bích Đào
8
Đề tài sáng kiến kinh nghiệm
- Cho tr gi tờn cỏc dựng cụ ó chun b.
- Cho tr d oỏn iu gỡ s xy ra khi cụ th mt dựng bng nha vo
chu nc.
- Vỡ sao dựng bng nha thỡ ni, ng bng kim loi li chỡm.
Bc 3:
- Cụ lm thớ nghim cỏc vt chỡm ni cho tr quan sỏt.
- Cho tr suy ngh, nhn xột v nhng vt lm t cựng 1 cht liu khi th
vo nc
- Mi tr lờn chia vt lm 2 nhúm, nhúm nhng vt ni v nhúm nhng
vt chỡm, sau ú xỏc nh cht liu ca tng nhúm
cần thiết cho các tiết dạy khám phá khoa học của trẻ. Nhờ có sự tập dượt này
người giáo viên mới có thể thành công và thu được kết quả cao trong các tiết dạy.
Tuy nhiên việc nghiên cứu các tài liệu về các thí nghiệm khoa học vẫn chỉ
dừng lại ở mặt lý thuyết mà khám phá khoa học lại là hoạt động ứng dụng thực
tiễn vì vậy việc ứng dụng các thí nghiệm khoa học là rất cần thiết bởi:
+ Khi giáo viên tự thực hiện thí nghiệm sẽ giúp giáo viên có các kỹ năng
làm các thí nghiệm tránh tình trạng giáo viên bị lúng túng và xử lý không tốt các
tình huống xảy ra.
+ Khi tự thực hiện các thí nghiệm giáo viên có thể điều chỉnh những bất
cập, những điều không mong muốn có thể xảy ra.
Sau quá trình tự mình nghiên cứu lý thuyết và thực hành các thí nghiệm tôi
thấy tự tin hơn rất nhiều để tổ chức cho trẻ thực hiện các thí nghiệm khoa học.
Ví dụ: Ở bài dạy “Sự kỳ diệu của nước” tôi tiến hành như sau:
I. Yêu cầu:
- Trẻ biết được một số tính chất của nước ( không màu, không mùi, không vị,
có thể hòa tan, không hòa tan được một số chất) và có thể phân biệt được 1 số lớp
chất lỏng khi cho vào trong nước
- Trẻ có kĩ năng làm một số thí nghiệm đơn giản về nước.
- Giáo dục trẻ học tập theo tấm gương đạo đức Bác Hồ: cần tiết kiệm nước
trong sinh hoạt vì nước rất cần thiết cho cuộc sống.
II. Chuẩn bị:
Dụng cụ thí nghiệm cho trẻ: ly nhựa, muỗng, muối, sỏi, si rô, dầu ăn.
Đồ dùng thí nghiệm của cô: 2 chai nhỏ trong, 2 lọ trong lớn chứa đầy nước,
1 lọ màu thực phẩm, nước nóng.
Đoạn phim biểu diễn Nhạc nước và trò chơi trên máy tính.
III. Mở rộng kiến thức: cho trẻ xem thí nghiệm khoa học phân biệt nước nóng –
nước lạnh.
IV. Tiến hành:
1. Hoạt động 1: Nước – điều kì diệu của cuộc sống.
Kết luận: Do lớp si rô nặng hơn nước nên chìm xuống dưới cùng, lớp nước
nhẹ hơn si rô nhưng nặng hơn dầu ăn do đó nằm ở giữa, lớp trên cùng là dầu ăn vì
dầu ăn nhẹ hơn nước và si rô.
- Cho trẻ xem cô làm thí nghiệm : Ảo thuật với nước nóng, nước lạnh.
+ Cho trẻ quan sát và gọi tên các dụng cụ thí nghiệm. Đầu tiên, cô đổ nước
lạnh và nước nóng vào đầy 2 lọ nhỏ, sau đó nhỏ vài giọt màu thực phẩm vào 2
chai, cẩn thận thả chai nước vào trong 2 lọ lớn, mời trẻ sẽ theo dõi thí nghiệm lại
sau vài phút.
3. Hoạt động 3: Thử tài bé yêu
- Cho trẻ chơi trò chơi tìm những chất tan, không tan trong nước, và xếp thứ
tự vị trí các lớp chất lỏng : si rô, nước, dầu ăn trong ly.
- Cho trẻ xem đoạn phim các bé vui chơi ở khu chơi nước.
- Cho trẻ xem đoạn phim biểu diễn Nhạc nước.
- Xem một số hình ảnh nước còn có thể cứu hỏa.
- Xem kết quả thí nghiệm “ Ảo thuật với nước nóng – nước lạnh ”
Cho trẻ quan sát thấy: nước màu trong chai chứa nước lạnh không dâng lên và
không tràn màu sang lọ lớn, còn nước màu trong chai chứa nước nóng dâng lên và
tràn màu sang lọ lớn.
T¸c gi¶: NguyÔn ThÞ BÝch §µo
11
Đề tài sáng kiến kinh nghiệm
* Gii thớch: nc núng nh hn nc lnh, vỡ vy khi th vo nc lnh,
nú dõng lờn v trn mu sang l ln.
- Giỏo dc tr: Nc cú rt nhiu iu kỡ diu xung quanh chỳng ta, vỡ vy
khi dựng nc chỳng ta luụn nh hc tp theo tm gng ca Bỏc H, cn s dng
nc tit kim, va : khi ra tay m vũi nc va , ra xong tt ngay, ung
vàng, trắng, đỏ.
Bước 2:
- Cho trẻ chọn chất lỏng thứ nhất đổ vào ly trước và chọn miếng xốp có
màu tương ứng gắn lên bảng.
- Cho trẻ chọn chất lỏng thứ 2 và đổ vào ly. Yêu cầu trẻ dự đoán nó sẽ
đứng chỗ nào trong cái ly? Chọn miếng xốp màu tương ứng gắn tiếp lên bảng. Cô
cho trẻ quan sát lớp chất lỏng thứ 2, nó đứng ở vị trí nào trong cái ly? Có đúng như
dự đoán của trẻ không?
- Tiếp tục cho trẻ làm tương tự với chất lỏng thứ 3.
- Cho trẻ quan sát vị trí các lớp chất lỏng ở trong ly để rút ra kết luận: lớp
siro nặng hơn nước nên chìm xuống dưới cùng. Lớp nước nhẹ hơn siro nhưng
nặng hơn dầu ăn nên đứng ở giữa. Lớp trên cùng là lớp dầu ăn vì dầu ăn nhẹ hơn
lớp nước và lớp siro.
Bước 3:
- Chia trẻ làm 3 nhóm, mời đại diện của mỗi nhóm lên bắt thăm lựa chọn
thứ tự các chất lỏng để đổ vào: (đỏ - trắng - vàng; trắng - đỏ - vàng; vàng - đỏ trắng). Sau đó mỗi nhóm sẽ đổ thứ tự các lớp chất lỏng theo như đã lựa chọn và
mang ly chất lỏng vừa thực hiện cùng quan sát xem các lớp chất lỏng có đứng
đúng vị trí như đã lựa chọn ban đầu không?
- Cho trẻ tự rút ra kết luận: dù đổ chất lỏng nào trước thì nó vẫn đứng theo
đúng thứ tự: siro, nước trắng, dầu ăn vì siro nặng nhất, nước nhẹ hơn và dầu ăn
nhẹ nhất.
- Trẻ lên gắn lại những miếng xốp màu theo đúng vị trí các chất lỏng trong ly
* Mở rộng:
Cho trẻ thả một số vật như: cao su, nhựa, sỏi, gỗ, sắt…và quan sát xem nó
nổi hoặc chìm ở lớp chất lỏng nào và tự rút ra kết luận
Thí nghiệm 2: DẦU ĂN VÀ XÀ PHÒNG
T¸c gi¶: NguyÔn ThÞ BÝch §µo
13
Thí nghiệm 3: NƯỚC LĂN TRÒN TRÊN GIẤY
T¸c gi¶: NguyÔn ThÞ BÝch §µo
14
§Ò tµi s¸ng kiÕn kinh nghiÖm
1. Mục đích:
- Biết 1 số chất thấm nước và chất không thấm nước.
2. Chuẩn bị:
- 1 Vỏ lọ thuốc nhỏ mắt đã hết, 1 chút nước.
- 3 tờ giấy A4
- Màu nước, sáp màu
3. Tiến hành:
Bước 1: Trò chuyện
- Khi nhỏ nước lên trang giấy thì điều gì xảy ra? (nước làm ướt giây)
- Làm thế nào để giọt nước có thể lăn tròn trên giấy?
Bước 2:
- Cô giới thiệu 3 tờ giấy :
+ Tờ giấy thứ nhất cô để trắng
+ Tờ thứ 2 cô đã tô màu nước kín tờ giấy
+ Tờ thứ 3 cô tô màu sáp kín tờ giấy.
- Theo các con điều gì xảy ra khi cô nhỏ 1 vài giọt nước lên 3 tờ giấy?
Bước 3:
- Cô nhỏ vài giọt nước lên từng tờ giấy.
- Vài phút sau cô cho trẻ quan sát điều xảy ra với từng tờ giấy.
- Cho trẻ đoán xem giọt nước nào có thể lăn tròn được?
- Vì sao giọt nước có thể lăn tròn trên tờ giấy tô màu sáp?
Kết luận: Giấy thấm nước, màu nước có thể tan trong nước, còn sáp màu
+ Có ai bắt được không khí không? Một số trẻ nói là có, một số trẻ nói
không?
+ Vậy làm cách nào để bắt được không khí?
Lúc này trẻ đưa ra rất nhiều ý kiến: lấy chai, lấy hộp, lấy cốc… để bắt
không khí. Tôi phát cho mỗi cháu 1 túi nilon và yêu cầu: hãy bắt và cho không khí
vào túi.
Mỗi cháu đã thực hiện một cách khác nhau: nắm bắt không khí xung
quanh bỏ vào túi, với không khí cho vào túi… nhưng các cháu vẫn chưa thấy gì
trong túi.
Lúc này tôi đưa ra gợi ý: Làm thế nào để túi phồng to lên đi. Trẻ đã phát
hiện ra là phải thổi hơi vào túi và muốn giữ hơi trong túi thì phải buộc miệng túi
lại. Và tôi bắt đầu giải thích: “không khí đang ở trong túi trên tay các con đấy”.
T¸c gi¶: NguyÔn ThÞ BÝch §µo
16
Đề tài sáng kiến kinh nghiệm
Cho tr chi vi tỳi khụng khớ:
+ Ly kộo ct 1 gúc tỳi tr cm nhn khụng khớ thoỏt ra hoc ly 1 vt
õm thng tỳi s thy hi xỡ ra. ú l khụng khớ:
+ Yờu cu tr a ra cm nhn ca mỡnh v khụng khớ
+ Cụ cht li khụng khớ l th hi, khụng mu, khụng nhỡn thy bng mt
thng m ch cú th cm nhn bng c quan xỳc giỏc. Khụng khớ luụn bờn cnh
con ngi, con ngi phi cú khụng khớ thỡ mi th v mi sng c.
4. Bin phỏp 4: Cho tr lm thớ nghim mi lỳc mi ni
giỳp tr khỏm phỏ, thc hnh tri nghim vi khoa hc vui mi lỳc
mi ni tụi cũn t chc khỏm phỏ khoa hc cỏc hot ng khỏc nh: hot ng
ngoi tri, hot ng gúc.
Giải thích:
- Ánh sáng có thể chiếu xuyên qua lớp nước trong suốt.
- Lớp nước phía trên cái gương có tác dụng như 1 thấu kính và mặt nước
tách ánh sáng ra cho nên ta thấy được các màu.
Bước 3:
- Để 1 kính lúp vào giữa gương và tấm bìa.
- Cho trẻ quan sát hiện tượng: cầu vồng biến mất.
Giải thích:
Kính lúp uốn cong ánh sáng nên các màu cùng đi ngược lại và cầu vồng
biến mất. Như vậy 7 mầu cầu vồng nhập lại thành ánh sáng trắng ban ngày giúp
chúng ta nhìn rõ các vật.
Hay với chủ đề thế giới thực vật tôi cho trẻ làm thí nghiệm: “Cây cần ánh
sáng” ở góc khám phá khoa học trong giờ hoạt động góc.
Thí nghiệm: Cây có cần ánh sáng không?
1. Mục đích:
- Trẻ biết cây cần có ánh sáng để quang hợp
- Biết lá cây thường có màu xanh vì có chứa chất diệp lục
2. Chuẩn bị:
- 1 cây xanh (có lá to vừa phải)
- 1 quận băng dính đen
3. Tiến hành:
T¸c gi¶: NguyÔn ThÞ BÝch §µo
18
§Ò tµi s¸ng kiÕn kinh nghiÖm
- Cho trẻ gọi tên đồ dùng, dụng cụ cô đã chuẩn bị (cây, băng dính đen)
19
§Ò tµi s¸ng kiÕn kinh nghiÖm
huynh một số tài liệu giúp trẻ phát triển khả năng khám phá khoa học, đồng thời
giúp tư duy của trẻ phát triển một cách toàn diện
- Trong giờ đón trả trẻ tôi trao đổi với phụ huynh về việc giúp trẻ khám
phá khoa học và đặc biệt coi trọng sự hỗ trợ và giúp đỡ từ phía phụ huynh về các
đồ dùng dụng cụ phục vụ cho việc thực hiện các thí nghiệm: vỏ chai nhựa, vỏ hộp
các loại, bìa cát tông, nam châm.
- Qua việc tuyên truyền, phụ huynh lớp tôi có nhận thức cao hơn với việc
phối hợp cùng cô giáo rèn luyện, chăm sóc, giáo dục cho các cháu đặc biệt là việc
hỗ trợ, tạo điều kiện cho trẻ làm các thí nghiệm đơn giản.
HÌNH ẢNH GV TRAO ĐỔI VỚI PHỤ HUYNH KHI ĐÓN TRẺ
C. KẾT QUẢ VÀ KIẾN NGHỊ
1. Kết quả đối chứng sau khi thực hiện:
Mỗi khi trẻ khám phá ra điều gì tôi luôn động viên khuyến khích trẻ kịp
thời trẻ rất vui và hứng thú. Khi thí nghiệm thành công tôi thấy trên khuôn mặt các
cháu lộ rõ vẻ thích thú phấn khởi và có nhóm hò reo vui sướng. Với những tiết học
như thế này tôi thấy các cháu thực sự chủ động khi làm thí nghiệm. Lại thêm một
lần nữa tôi tác động vào các cháu tính tự tin độc lập suy nghĩ tìm ra kết quả để
hoàn thành nhiệm vụ của mình.
Không chỉ thế qua hoạt động này còn phát triển khả năng tư duy cao cho
trẻ. Trẻ biết đặt ra những câu hỏi “Tại sao” trước những hiện tượng lạ, từ đó thu
nhận được những hiểu biết, những vốn kinh nghiệm nhất định để áp dụng trong
đời sống hàng ngày. Hầu hết tất cả các trẻ đều háo hức chờ đón những giờ thí
nghiệm, tập trung cao độ để quan sát hiện tượng xảy ra, kiên nhẫn chờ đón kết
quả. Qua đó khơi gợi ở trẻ nhu cầu khám phá. Trẻ bắt đầu để ý những biến đổi của
sự vật hiện tượng xung quanh, biết tự khám phá bằng nhiều giác quan và có sự
Đầu năm
Số
Lượng Tỷ lệ
Mức độ đạt được
Cuối năm
Tăng
Số
Số
Lượng Tỷ lệ Lượng Tỉ lệ
Trẻ hứng thú tích cực
1
2
tham gia vào hoạt
động.
Khả năng tư duy
25
64,1%
39
100%
14
35,8%
nghiệm
Khả năng biết diễn đạt
kết quả thí nghiệm
15
26
38,4%
34
87,1%
19
48,7%
66,7%
35
89,7%
09
23,7%
2. Kết luận
Những kết quả mà tôi đã thu được sau khi thực hiện hoạt động khám phá
khoa học qua các kinh nghiệm vừa nêu trên chứng tỏ một điều rất quan trọng rằng,
phong phỳ v sch s hn na.
- Hng nm phũng giỏo dc to iu kin m cỏc bui hp chuyờn
cỏc ch em giỏo viờn c gp g v trao i v kinh nghim. Cng nh phng
phỏp ging dy cho cỏc ch em. T chc nhiu hn na v cỏc tit dy mu cho ch
em giỏo viờn c tham kho đặc biệt là chuyên đề về các thí
nghiệm khoa học vui để giáo viên hc hi nhiu hn na.
Trờn õy l mt s ý kin nh ca tụi, kớnh mong cỏc ban lónh o v cỏc
bn ng nghip gúp ý v b sung cho ni bi sỏng kin kinh nghim ca tụi c
y v khoa hc hn na.
Tụi xin chõn thnh cm n!
Thanh Cao, ngay 05 Thang 05 Nm 2012
Tỏc gi
Nguyn Thi Bớch o
ý kiến nhận xét, đánh giá xếp loại
của hội đồng khoa học cơ sở
....................................................................................................................................
....................................................................................................................................
....................................................................................................................................
....................................................................................................................................
....................................................................................................................................
....................................................................................................................................
....................................................................................................................................
.......
Tác giả: Nguyễn Thị Bích Đào
23
NHÀ XUẤT BẢN
GHI CHÚ
Các hoạt động khám phá khoa Nhà xuất bản Giáo Dục Việt
1
2
học của trẻ mầm non.
Nam
Giáo dục học mầm non
Đại học sư phạm
Lí luận và phương pháp hướng
3
dẫn trẻ làm quen với môi trường Đại học sư phạm Hà Nội
xung quanh
4
Tâm lí học mầm non
Đại học sư phạm Hà Nội
T¸c gi¶: NguyÔn ThÞ BÝch §µo