Pháp luật về chuyển mục đích sử dụng đất nông nghiệp ở Việt Nam_luận án ts - Pdf 57

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
KHOA LUẬT








ẬT HỌC

LUẬ

Hà Nội – 2019


ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
KHOA LUẬT







Chuyên ngành

: Luật Kinh tế

Mã số


i ãh

h h

h h he

ị h
i i



h ghi

g

g

g
Kh
h

g
h h h

họ
h

i g



M CL C

LỜI CAM ĐOAN
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
MỞ ĐẦU .....................................................................................................................1
CH

NG 1 T NG QUAN T NH H NH NGHI N CỨU PHÁP LUẬT CHUYỂN

MỤC ĐÍCH SỬ DỤNG ĐẤT NÔNG NGHIỆP ........................................................6
1.1. Tiền đề đánh giá tổng quan tình hình nghiên cứu ................................................6
1.1.1. Tiền đề thứ nhất .............................................................................................6
1.1.2. Tiền đề thứ hai ...............................................................................................6
1.2. Tình hình nghiên cứu trong nước và ngoài nước về nội dung liên quan đến đề
tài nghiên cứu ..............................................................................................................6
1.2.1. Tình hình nghiên cứu trong và ngoài nước về cơ sở lý luận liên quan đến đề
tài nghiên cứu...........................................................................................................6
1.2.2. Tình hình nghiên cứu trong và ngoài nước về thực tiễn pháp lý chuyển mục
đích sử dụng đất nông nghiệp ................................................................................11
1.2.3. Tình hình nghiên cứu trong và ngoài nước về phương hướng, giải pháp
hoàn thiện và nâng cao hiệu quả thực hiện pháp luật chuyển mục đích sử dụng đất
nông nghiệp............................................................................................................17
1.3. Những thành tựu nghiên cứu được kế thừa và những vấn đề nghiên cứu tiếp của
đề tài luận án .............................................................................................................19
1.3.1. Những thành tựu nghiên cứu được kế thừa .................................................19
1.3.2. Những vấn đề nghiên cứu tiếp của đề tài luận án ........................................21
1.4. Phân loại nội dung nghiên cứu của đề tài luận án ..............................................21
1.5. Các câu hỏi nghiên cứu, giả thuyết nghiên cứu và cơ sở lý thuyết ....................22
1.5.1. Các câu hỏi nghiên cứu và giả thuyết nghiên cứu chung ............................22

2 2 4 Vai tr của pháp luật chuyển mục đích sử dụng đất nông nghiệp ...............51
2.2.5. Các yếu tố chi phối pháp luật chuyển mục đích sử dụng đất nông nghiệp .52
2 2 6 Nguyên tắc điều ch nh pháp luật đối với chuyển mục đích sử dụng đất
nông nghiệp ...........................................................................................................56
2.2.7. Yêu cầu đối với pháp luật chuyển mục đích sử dụng đất nông nghiệp .......58
KẾT LUẬN CH
CH

NG 2..........................................................................................63

NG 3 THỰC TRẠNG PHÁP LUẬT CHUYỂN MỤC ĐÍCH SỬ DỤNG

ĐẤT NÔNG NGHIỆP Ở VIỆT NAM ......................................................................65
3.1. Thực trạng pháp luật về chủ thể tham gia quan hệ chuyển mục đích sử dụng đất
nông nghiệp ...............................................................................................................65
3 1 1 Các quy định về cơ quan nhà nước và cá nhân có thẩm quyền ...................65
3 1 2 Các quy định về người sử dụng đất .............................................................70


3.2. Thực trạng pháp luật về quy hoạch chuyển mục đích sử dụng đất nông nghiệp ......73
3.3. Thực trạng pháp luật về căn cứ, điều kiện chuyển mục đích sử dụng đất
nông nghiệp ..............................................................................................................83
3 3 1 Các quy định về căn cứ chuyển mục đích sử dụng đất nông nghiệp ...........83
3 3 2 Các quy định về điều kiện chuyển mục đích sử dụng đất nông nghiệp ......87
3.4. Thực trạng pháp luật về trình tự, thủ tục chuyển mục đích sử dụng đất
nông nghiệp ..............................................................................................................94
3 4 1 Các quy định về trình tự, thủ tục chuyển mục đích sử dụng đất nông nghiệp
thuộc trường hợp không phải xin phép ..................................................................95
3 4 2 Các quy định về trình tự, thủ tục chuyển mục đích sử dụng đất nông nghiệp
thuộc trường hợp phải xin phép .............................................................................96

4.1.3. Hoàn thiện pháp luật về hoạch định chuyển mục đích sử dụng đất nông
nghiệp gắn với bảo đảm dân chủ, công bằng và minh bạch ................................125
4.1.4. Hoàn thiện theo hướng thống nhất, đồng bộ trong pháp luật chuyển mục
đích sử dụng đất nông nghiệp ..............................................................................127
4 1 5 Tăng cường pháp chế trong công tác thực thi pháp luật chuyển mục đích sử
dụng đất nông nghiệp...........................................................................................129
4 2 Các nh m giải pháp hoàn thiện và n ng cao hiệu quả thực thi pháp luật chuyển
mục đích sử dụng đất nông nghiệp .........................................................................131
4.2.1. Nhóm giải pháp hoàn thiện các quy định về hoạch định chuyển mục đích sử
dụng đất nông nghiệp...........................................................................................131
4.2.2. Nhóm giải pháp hoàn thiện các quy định về chủ thể, trách nhiệm và cơ chế
phối hợp giữa các cơ quan nhà nước có thầm quyền trong việc chuyển mục đích
sử dụng đất nông nghiệp ......................................................................................135
4.2.3. Nhóm giải pháp hoàn thiện các quy định về trình tự, thủ tục, điều kiện
chuyển mục đích sử dụng đất nông nghiệp .........................................................137
4.2.4. Nhóm giải pháp hoàn thiện các quy định về chế độ sử dụng đất, quyền và
nghĩa vụ của người chuyển mục đích sử dụng đất nông nghiệp..........................139
4.2.5. Nhóm giải pháp hoàn thiện các quy định về vi phạm và xử lý vi phạm pháp
luật chuyển mục đích sử dụng đất nông nghiệp ..................................................143
4.2.6. Nhóm giải pháp nâng cao hiệu quả thực thi pháp luật chuyển mục đích sử
dụng đất nông nghiệp...........................................................................................145
KẾT LUẬN CH

NG 4........................................................................................155

KẾT LUẬN CHUNG ..............................................................................................156
DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH CÔNG BỐ LI N QUAN ĐẾN LUẬN ÁN ..158
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO ................................................................159




Đất trồng lúa

Ha

Héc-ta

HĐND

Hội đồng nhân dân

KH

Kế hoạch

KHSDĐ

Kế hoạch sử dụng đất

KT-XH

Kinh tế - xã hội

LĐĐ

Luật Đất đai

MĐSD

Mục đích sử dụng


Tài nguyên và Môi trường

UBND

Ủy ban nhân dân


Ở Ầ
1. Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu
Đất đai là của báu của một nước, không có gì quý bằng đất đai [16]. Đất đai
có nhiều công năng như: công năng sinh tồn, công năng kinh tế, công năng dịch vụ
công, công năng môi trường sinh thái [94, tr. 62].. ĐNN là mẹ sinh ra mọi thứ vật
chất của xã hội và là tư liệu sản xuất cơ bản và phổ biến, quý báu nhất của nền sản
xuất nông nghiệp [27, tr 117] ĐNN của Việt Nam khá hạn hẹp, dù khai thác ―đến
trần‖ thì trung bình mỗi hộ gia đình cũng ch c 0,7 đến 0,8 ha, mỗi nhân khẩu 0,15
ha, mỗi lao động 0,13 ha [13, tr. 167], bằng hơn 1/2 trung bình của Châu Á và bằng
gần 1/4 bình quân của thế giới [80, tr. 36]. Trong khi nhu cầu của con người đối với
sản phẩm từ nông nghiệp ngày càng tăng lên ĐNN càng trở nên quý báu hơn
Xã hội phát triển, nhu cầu của con người đối với dinh dưỡng và đối với các
sản phẩm từ nông nghiệp thay đổi dẫn đến sự thay đổi của cơ cấu sản xuất ngành
nông nghiệp, đ i hỏi những khu vực, diện tích ĐNN nhất định chuyển sang ĐNN
khác Đặc biệt, trong điều kiện đất nước đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa,
đất sử dụng vào các mục đích phi nông nghiệp như đất xây dựng kết cấu hạ tầng, cơ
sở sản xuất công nghiệp, giáo dục, y tế, thể dục, thể thao tăng lên, đất ở, đất đô thị
mở rộng… mà đất chưa sử dụng không đáp ứng được nhu cầu thì tất yếu cần
chuyển một diện tích ĐNN sang sử dụng cho các mục đích đ

Hiện tượng này diễn


trong đ không ít diện tích không phù hợp với QH, KHSDĐ đã được cơ quan c
thẩm quyền phê duyệt; hiện tượng người sử dụng đất tự ý CMĐSDĐNN, không
thực hiện thủ tục pháp lý diễn ra phổ biến; xuất hiện nghịch lý ĐNN sau CMĐSD
trong các khu kinh tế, khu công nghiệp, sân gol, khu du lịch… không được sử dụng
hiệu quả nhưng người nông d n không c đất sản xuất… Hiện trạng này do nhiều
nguyên nh n, trong đ

c

nguyên nh n là một số nội dung pháp luật về

CMĐSDĐNN chưa phù hợp thực tiễn; quy định của pháp luật về QH, KH
CMĐSDĐ chưa bảo đảm được tính khoa học trong việc xác định nhu cầu về vị trí,
diện tích ĐNN cần được CMĐSD; công tác tổ chức thi hành pháp luật
CMĐSDĐNN chưa hiệu quả…
Thực trạng nêu trên đặt ra yêu cầu nghiên cứu đầy đủ để hoàn thiện pháp luật
và nâng cao hiệu quả áp dụng pháp luật CMĐSDĐNN với mục tiêu tối ưu h a hiệu
quả sử dụng đất phục vụ cho sự phát triển của đất nước Đ là lý do để tôi lựa chọn
đề tài: ―Pháp luật về chuyển mục đíc sử dụn đất nông nghiệp ở Việt Nam‖
2. Mục đíc và n iệm vụ nghiên cứu của đề tài luận án
Mục đích của luận án là nghiên cứu, hoàn thiện lý luận và thực tiễn pháp
lý CMĐSDĐNN ở Việt Nam gồm các quy định của pháp luật hiện hành, thực
tiễn áp dụng pháp luật và hoàn thiện pháp luật, nâng cao hiệu lực thi hành pháp
luật CMĐSDĐNN.

2


Để đạt được mục đích trên, luận án tập trung giải quyết các nhiệm vụ sau:
Thứ nhất: Tìm hiểu, xác định khung và hoàn thiện cơ sở lý luận

sử, cụ thể.
Trên nền tảng đ , luận án sử dụng các phương pháp nghiên cứu chung của
khoa học xã hội, nh n văn bao gồm: phương pháp lịch sử, tổng hợp, phân tích,
thống kế, mô tả và các phương pháp nghiên cứu đặc thù của khoa học pháp lý bao
gồm: phương pháp ph n tích quy phạm, phân tích tình huống, phân tích vụ việc, so
sánh pháp luật, mô hình h a, điển hình hóa các quan hệ xã hội.

3


Phương pháp lịch sử được sử dụng để nghiên cứu pháp luật về CMĐSDĐNN
ở Việt Nam trước đ y để so sánh và ch ra khuynh hướng phát triển của lĩnh vực
pháp luật này.
Phương pháp thống kế, phân tích, tổng hợp nhằm xác định tình hình, diễn
biến của CMĐSDĐNN, trên cơ sở đ phát hiện ra nhu cầu điều ch nh của pháp luật
ở Việt Nam.
Phương pháp mô tả được sử dụng chủ yếu để tìm hiểu các sự việc thực tế
diễn ra trong đời sống nhằm thu thập các thông tin, kiến thức làm tư liệu cho việc sử
dụng các phương pháp nghiên cứu khác.
Phương pháp ph n tích qui phạm được sử dụng nhằm nghiên cứu pháp luật
thực định về CMĐSDĐNN để thấy những ưu hay nhược điểm của các qui phạm
pháp luật thực định, nhất là thực trạng của pháp luật Việt Nam.
Phương pháp ph n tích tình huống, phân tích vụ việc được sử dụng chủ yếu
để phân tích các vụ việc cụ thể liên quan tới CMĐSDĐNN nhằm rút ra các bài học
thực tiễn từ các vụ việc này.
Phương pháp so sánh pháp luật được sử dụng nhằm tìm ra những điểm tương
đồng và khác biệt giữa pháp luật của Việt Nam với pháp luật nước ngoài để rút ra
kinh nghiệm quốc tế liên quan tới CMĐSDĐNN ở Việt Nam.
Trong quá trình nghiên cứu, tác giả sử dụng đan xen các phương pháp khoa
học xã hội với các phương pháp đặc thù của khoa học pháp lý góp phần làm tăng

Ngoài phần Mở đầu và Kết luận, nội dung của luận án được kết cấu thành 4
chương sau đ y:
Chương 1 Tổng quan tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài của luận án.
Trong chương này, luận án phân tích, bình luận, đánh giá những thành công của các
công trình khoa học nghiên cứu trước đ về pháp luật CMĐSDĐNN và các nghiên
cứu liên quan đến nội dung này thuộc các ngành khoa học khác để kế thừa, đồng
thời ch ra những vấn đề lý luận và thực tiễn của pháp luật CMĐSDĐNN c n chưa
được nghiên cứu đầy đủ để luận án nghiên cứu tiếp.
Chương 2 Lý luận CMĐSDĐNN và lý luận pháp luật về CMĐSDĐNN.
Chương này gồm lý luận cơ bản về hai nội dung là CMĐSDĐNN và pháp luật
CMĐSDĐNN Đ y là chương quan trọng làm cơ sở lý luận để nghiên cứu các
nội dung trong chương 3 và đưa ra những định hướng, giải pháp trong chương 4
của luận án.
Chương 3. Thực trạng pháp luật CMĐSDĐNN ở Việt Nam Đ y là chương
phân tích toàn bộ nội dung pháp luật, thực tiễn áp dụng pháp luật CMĐSDĐNN và đưa
ra những đánh giá, nhận định về những ưu điểm cũng như ch ra những tồn tại, hạn chế
và nguyên nhân của chúng trong thực tiễn pháp lý lĩnh vực CMĐSDĐNN.
Chương 4 Giải pháp hoàn thiện và nâng cao hiệu quả thực thi pháp luật
CMĐSDĐNN ở Việt Nam Trên cơ sở kết quả nghiên cứu của chương 2 và chương
3, luận án nêu định hướng và các kiến nghị cụ thể nhằm hoàn thiện pháp luật và
nâng cao hiệu quả thực thi pháp luật CMĐSDĐNN ở Việt Nam.

5


C ƣơn
PHÁP LUẬT CHUY N M
1.1. Tiền đề đán

ẤT NÔNG NGHI P

1.2. Tình hình nghiên cứu tron nƣớc và n oài nƣớc về nội dun liên quan đến
đề tài nghiên cứu
1.2.1. Tình hình nghiên cứu tron và n oà n ớc về cơ sở lý luận l ên quan đến
đề tài nghiên cứu
Các công trình nghiên cứu của các tác giả trong nước đề cập tới tính tất yếu
của việc CMĐSDĐNN đã ch ra rằng, trước tiên đ là yêu cầu sử dụng đất cho công

6


nghiệp hóa, đô thị hóa và xây dựng cơ sở hạ tầng... Theo tác giả Phạm Thu Thủy thì
để năm 2020 nước ta cơ bản trở thành nước công nghiệp theo hướng hiện đại, Việt
Nam cần đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa, xây dựng hệ thống cơ sở hạ tầng
kỹ thuật đồng bộ, hiện đại... do vậy việc chuyển một phần ĐNN sang sử dụng vào
mục đích khác là điều không tránh khỏi. Trong công trình nghiên cứu của tác giả
Nguyễn Bá Năng và tác giả Trịnh Minh Đức cũng đưa ra kết quả tương tự về tính tất
yếu của việc CMĐSDĐNN Ngoài ra, phù hợp với tên gọi của công trình nghiên cứu
của mình, Nguyễn Bá Năng và Trịnh Minh Đức còn nêu ra mối quan hệ giữa công
nghiệp hóa, đô thị hóa với CMĐSDĐ Đ y cũng là kết quả mà tác giả Nguyễn Quốc
Hùng nêu trong công trình của mình. Tác giả này cho rằng, sự nghiệp công nghiệp hóa,
hiện đại hóa dẫn đến đất là yếu tố cầu của nhiều nhu cầu như: x y dựng cơ sở hạ tầng
phát triển các ngành sản xuất, dịch vụ phục vụ nhu cầu xã hội [43, tr. 22]. Tác giả
Nguyễn Quốc Hùng nhấn mạnh, với chủ trương đẩy mạnh công nghiệp hóa, nhu
cầu sử dụng đất xây dựng giao thông, thủy lợi, đất xây dựng nhà ở, trường học, các
công trình văn h a đặc biệt là đất xây dựng các nhà máy, cửa hàng, công sở,… tăng
nhanh Do đ tất yếu phải chuyển đất trồng trọt phục vụ yêu cầu mới [43, tr. 22-23].
Công trình nghiên cứu của tác giả Nguyễn Công Thắng có một phần nội
dung phù hợp với lĩnh vực CMĐSDĐNN. Do vậy, tác giả này đã dầy công nghiên
cứu và dành một phần đáng kể trong công trình của mình để trình bày cơ sở lý luận
của công tác CMĐSDĐNN Tác giả Nguyễn Công Thắng đưa ra khái niệm

sản xuất ngành nông nghiệp ở các nước… Tại Việt Nam, điều này kéo theo sự
chuyển biến lớn trong cơ cấu nông nghiệp: chăn nuôi, thuỷ sản, cây công nghiệp,
c y ăn quả đã tách khỏi ngành trồng lúa và trở thành ngành sản xuất chính, làm cho
nông nghiệp không còn là nông nghiệp độc canh lúa nước [30, tr. 8]. Và theo tác giả
Nguyễn Quốc Hùng thì việc thu hồi và CMĐSDĐ là nhằm phát triển công nghiệp,
chuyển đổi cơ cấu kinh tế theo hướng hiệu quả hơn [43, tr 13]
Thay đổi cơ cấu ngành sản xuất nông nghiệp cũng là yêu cầu khách quan đối
với việc chuyển ĐNN này sang ĐNN khác tại hầu hết các nước trên thế giới.
Nghiên cứu của tổ chức Hợp tác và Phát triển kinh tế tại Nhật Bản cho thấy, cũng
trong những năm 1960 đến năm 2005, trong khi diện tích trồng lúa và ngũ cốc giảm
thì diện tích trồng rau và hoa tăng lên Điều này cho thấy cơ cấu ngành nông nghiệp
tại Nhật Bản cũng thay đổi, phù hợp với yêu cầu của xã hội đối với các lợi ích tạo ra
từ đất [102, tr. 26]. Kết quả nghiên cứu của Nguyễn Đình Bồng cũng cho kết quả
tương tự là, tại Việt Nam trong tổng số diện tích ĐTL giảm trong giai đoạn 2001 –

8


2010 có khoảng 65% do chuyển đổi cơ cấu cây trồng [14, tr. 14]. Nguyên nhân dẫn
đến sự thay đổi trong cơ cấu sản xuất lại được các nghiên cứu ch rõ đ là sự thay
đổi của nhu cầu cuộc sống người dân. Tác giả Hoàng Thị Thái H a, Đỗ Đình Thục
ch ra rằng, lúa gạo vốn cung cấp khoảng 60% năng lượng trong khẩu phần ăn của
người dân Việt Nam [40, tr 32] nhưng nghiên cứu của Nguyễn Đức Minh cho thấy,
cơ cấu bữa ăn của người Việt Nam có sự thay đổi theo hướng năng lượng gạo sẽ
giảm thay vào đ tỷ trọng rau, quả, thịt, sữa, cá sẽ tăng lên [24, tr 68] Đ y cũng là
kết quả phù hợp với nghiên cứu của Ngân hàng Thế giới về Việt Nam đ là, tiêu
dùng thực phẩm sẽ thay đổi theo hướng, giảm tiêu thụ gạo tăng tiêu thụ thịt, hoa
quả, rau và thực phẩm chế biến sẵn khi thu nhập tăng và đô thị tiếp diễn [61, tr. 47].
Từ xưa đến nay gạo vẫn là lương thực chủ yếu của người Việt Nam Cho đến năm
1996, gạo vẫn là nguồn cung cấp 70% năng lượng tiêu thụ. Ch có một số địa

động khác phải đạt hiệu quả cao; đất đai c khả năng tái sản xuất, sử dụng bền vững
để tiếp tục tạo ra các giá trị kinh tế phục vụ con người [32, tr. 15].
Ngoài ra, kết quả của các công trình nghiên cứu trong nước và ngoài nước còn
cho thấy yếu tố chi phối CMĐSĐNN là quan điểm của các CP đối với việc bảo đảm
cung cấp đất đai sử dụng vào các hoạt động phi kinh tế nhằm phát triển đất nước bền
vững Và đối trọng với n là quan điểm bảo vệ ĐNN, đặt biệt là ĐTL ở một số quốc gia,
trong đ c Việt Nam nhằm phát triển bền vững ngành nông nghiệp, bảo đảm an ninh
lương thực, bảo vệ môi trường, sinh thái. Nghiên cứu của Robin Dean and Tobias
Damm-Luhr cũng ch ra rằng, an toàn lương thực là mục tiêu trung tâm của CP Trung
Quốc [106, tr. 143] dẫn đến pháp luật của nước này thực hiện chính sách bảo vệ nghiêm
ngặt một số lượng ĐNN, hạn chế CMĐSDĐNN sang đất phi nông nghiệp.
Không giống như lý luận CMĐSDĐNN, ch có số ít công trình đề cập tới lý
luận về pháp luật CMĐSDĐ Tác giả Nguyễn Quốc Hùng xây dựng cơ sở lý luận về
chính sách về chuyển đổi MĐSDĐ từ lý luận chính sách [43, tr. 25-26], lý luận đất
đai trong nền kinh tế thị trường Và cơ sở hình thành chính sách đất đai tại Việt Nam
đ là vai tr của đất đai và các học thuyết liên quan đến đất đai, hàng h a đất đai [43,
tr. 27-38] Đặc biệt, tác giả Nguyễn Quốc Hùng nhấn mạnh vai trò quản lý nhà nước
ở hai nhiệm vụ, tạo điều kiện cho thị trường thực hiện sự phân bổ hợp lý để sử dụng
có hiệu quả đất đai và bảo đảm công bằng xã hội thông qua chức năng tạo khung
pháp lý, xây dựng hệ thống quản lý có hiệu quả và đáng tin cậy… [43, tr 39-40].
Nhìn chung, các tác giả trong và ngoài nước đã ch rõ phần nào tính tất yếu
của việc CMĐSDĐNN như: nhu cầu phát triển cơ sở hạ tầng giao thông, giáo dục, y

10


tế, kể cả nhà ở; sự phát triển của công nghiệp, đô thị; sự thay đổi nội bộ của cơ cấu
ngành sản xuất nông nghiệp... Ngoài ra, quan điểm các Nhà nước, các CP về ưu tiên
sử dụng đất cho phát triển hay bảo tồn ĐNN và yêu cầu sử dụng đất tiết kiệm, hợp lý,
hiệu quả là các yếu tố cơ bản chi phối tới công tác CMĐSDĐNN Những thành tựu


năm 2003 để giới thiệu trực tiếp các nội dung pháp luật. Ngoài ra, tác giả Trịnh Minh
Đức c n đề cập tới các Nghị định số 181/2004/NĐ-CP, Nghị định số 197/2004/NĐCP, Nghị định số 84/2007/NĐ-CP, Nghị định số 69/2009/NĐ-CP... trong công trình
nghiên cứu của mình. Hai tác giả đề cập tới nội dung này bằng cách liệt kê các quy
định của pháp luật, chưa ph n tích, bình luận, đánh giá về n Đề cập tới CMĐSDĐ ở
các khía cạnh khác, tác giả Bùi Thị Chín nêu nội dung pháp luật thực định về trường
hợp, thẩm quyền, trình tự, thủ tục, nghĩa vụ tài chính, thời hạn, quyền, nghĩa vụ sau khi
CMĐSDĐ của người sử dụng đất từ trang 46 đến trang 53 Qua đ , tác giả này ch ra
hai trường hợp CMĐSDĐ là: (1) Trường hợp vì lý do nào đ người sử dụng đất không
muốn tiếp tục sử dụng theo MĐSDĐ ban đầu tại thời điểm được Nhà nước giao đất,
cho thuê đất hoặc công nhận… (tác giả Bùi Thị Chín gọi là trường hợp CMĐSDĐ hoàn
toàn xuất phát từ ý muốn chủ quan của người sử dụng đất) và (2) trường hợp Nhà nước
tự mình tham gia một cách độc lập vào hoạt động CMĐSDĐ vì mục tiêu phát triển KTXH (tác giả này gọi là trường hợp đặc biệt của CMĐSDĐ) [18, tr 47] Kết quả này cho
thấy, tác giả Bùi Thị Chín chưa c cơ sở phân loại và tên gọi thống nhất cho các trường
hợp CMĐSDĐ Và thực chất, tác giả này đã dựa vào yếu tố hình thức thể hiện là Nhà
nước chủ động thực hiện việc CMĐSDĐ hay người sử dụng đất chủ động thực hiện
CMĐSDĐ để phân loại trường hợp CMĐSDĐ Với phạm vi nghiên cứu về thủ tục pháp
lý, tác giả Hoàng Trung Thông ch đề cập một cách khái quát quy định của LĐĐ năm
2003 và các văn bản hướng dẫn thi hành Luật này về trình tự, thủ tục CMĐSDĐ n i
chung từ trang 33 đến trang 38 Trong đ giới thiệu sơ lược quy định của pháp luật về hai
thủ tục CMĐSDĐ là đăng ký trường hợp không phải xin phép và đăng ký trường hợp
phải xin phép. Phù hợp với nghiên cứu về bảo vệ ĐNN, trong công trình nghiên cứu của
tác giả Bùi Diệu Ly nêu một số quy định của pháp luật về CMĐSDĐNN Dù ch giới
thiệu mang tính sơ lược, nội dung pháp luật về CMĐSDĐNN chưa được bình luận, đánh
giá, nhưng việc tác giả này ph n tích và đề xuất làm rõ nội hàm ―lợi ích công cộng‖ trong
quy định của pháp luật để tránh cơ quan chính quyền tùy tiện thu hồi ĐNN để CMĐSDĐ
[51, tr. 14-16] là đáng tin cậy về mặt học thuật.
Ngoài nghiên cứu quy định của pháp luật trong nước về CMĐSDĐNN, một
số tác giả Việt Nam còn nghiên cứu quy định của pháp luật nước ngoài về nội dung


quản lý việc CMĐSDĐNN Nhà nước đặt ra các tiêu chí cụ thể làm căn cứ phân
vùng nông nghiệp Trên cơ sở đ , pháp luật của Nhật Bản ph n vùng đất đai thành 3
loại [102, tr. 94-95] với khả năng CMĐSDĐ khác nhau C

13

loại được tự do


CMĐSD, có loại nghiêm cấm không được CMĐSD [102, tr. 95]. Pháp luật Nhật
Bản cũng xác định trách nhiệm bảo vệ ĐNN Hiện nay, trách nhiệm này được thuộc
người đứng đầu CP là Thủ tướng [102, tr. 32]. Việc CMĐSDĐNN cũng phải thực
hiện thông qua thủ tục pháp lý nhật định Người CMĐSDĐNN ch được thực hiện
khi có sự đồng ý của cá nhân có thẩm quyền.
Các nghiên cứu còn cho thấy tại Hoa Kỳ luật pháp tạo cơ hội và sự tiện lợi cho
chủ đất CMĐSDĐNN Nhưng theo nghiên cứu của Ngân hàng Thế giới thì tinh thần
chung của pháp luật Hoa Kỳ ở cả ba cấp Liên bang, tiểu Bang và cấp vùng đều có mục
đích giảm thiểu chuyển ĐNN sang đất phi nông. Ở cấp Liên bang, chính sách bảo vệ
ĐNN được đề cập trong Luật năm 1981 Pháp luật Hoa Kỳ thực hiện quản lý đối với
việc CMĐSDĐNN thông qua ph n khu ĐNN Nhà nước có quyền hạn duy nhất trong
việc khoanh vùng cấm sử dụng thành đất phi nông nghiệp; đặt ra vùng hạn chế nghiêm
ngặt đối với việc xây dựng và ngăn cản tuyệt đối nông dân bán bất kỳ diện tích đất nào
để chuyển sang đất phi nông nghiệp [108, tr. 97]. Nghiên cứu của Ngân hàng Thế giới
còn cho thấy, các tiểu Bang và khu vực của Hoa Kỳ có những cách thức khác nhau để
hạn chế CMĐSDĐNN Tại một vài Bang, sau khi thiết lập một khu bảo tồn (khu ĐNN)
và một khu phát triển (đất phi nông nghiệp) thì chủ đất khu vực đất bảo tồn được bán
quyền phát triển của mình cho chủ đất khu phát triển để chuyển thành đất phi nông
nghiệp Ngược lại, tại một số Bang của Hoa Kỳ thực thi một cách toàn diện KH phát
triển toàn tiểu Bang bao gồm các quy định của chính quyền về bảo vệ ĐNN Nghiên cứu
của Ngân hàng Thế giới cũng cho thấy, tương tự như phương thức bảo vệ ĐNN của các

đai, thông tin về công tác hoạch định CMĐSDĐNN, trong đ nhấn mạnh ―nếu cứ 3
năm việc cung cấp thông tin được cải thiện từ 10 đến 15% thì cũng phải mất nhiều
thập kỷ các cơ quan hành chính của Việt Nam mới tiệm cận với việc tuân thủ đầy
đủ các quy định khá khiên tốn về minh bạch theo luật pháp hiện hành [60, tr. 13]. Ở
khía cạnh khác, nghiên cứu tác giả Dương Thị Thanh Thủy ch ra hạn chế cơ bản là:
QH, KHSDĐ do Bộ TN & MT đơn phương thực hiện, không phản ánh được
QHSDĐ của các bộ ngành khác dẫn đến không khả thi [83, tr. 63]. Lý do dẫn đến
thực trạng này là: Trong khi nhiều nước làm QH mang tính chiến lược, không chi
tiết đến từng địa phương, ch ra những ch giới ĐNN, l m nghiệp, đô thị… chung
cho cả nước, từ đ ngành, địa phương QHSDĐ riêng thì Việt Nam không làm như
vậy [83, tr. 64]. Từ đ tác giả Dương Thị Thanh Thủy tìm ra mối liên hệ với công
tác CMĐSDĐ trên thực tế là: ―QHSDĐ không phù hợp nên nhiều nơi phá QH, cho
phép CMĐSDĐ không phù hợp QHSDĐ [83, tr. 64]. Tuy nhiên, tác giả Nguyễn

15


Quốc Thái lại tìm ra một lý do khác để luận bàn cho hiện tượng này đ là: ―Khi
các địa phương và người dân ch quan tâm tới lợi ích kinh tế cục bộ thì tất yếu
dẫn đến phá vỡ nhiều QH tổng thể‖ [80, tr. 42]. Hiện tượng vi phạm QH,
KHSDĐ sẽ dẫn đến những thiệt hại kh lường cho xã hội. Nói chung, đề cập tới
QH, KHSDĐ thì các tác giả trong nước cùng nhận thức được vai trò, tầm quan
trọng của nó trong quản lý đất đai nói chung, trong việc CMĐSĐNN n i riêng
Tuy nhiên các nghiên cứu đã ch ra rằng, hiện nay QH, KHSDĐ chưa thể hiện
được vai trò của nó thông qua những tồn tại, hạn chế của chính n Trong đ , lý do cơ
bản là chất lượng QH chưa đạt yêu cầu nên n không được tuân thủ đầy đủ trên thực
tế Điều đ dẫn đến một hệ lụy mà tác giả Bùi Thị Chín nêu ra là: ―đất lúa tốt bị
CMĐSD, tồn tại dự án treo nên đất bị bỏ hoang, trong khi người nông dân cần đất thì
không c đất sản xuất, và đất để trống thời gian dài do không lấp đầy các khu công
nghiệp‖ [18, tr 59] Thậm chí, Nguyễn Tấn Phát còn cho rằng, cơ quan c thẩm

CMĐSDĐNN đối với các vùng nhất định thì đương nhiên quy định này thường không
được chủ đất ủng hộ và thường bị chống đối [108, tr. 97]. Cùng chung số phận như
vậy, luật pháp Liên bang của Hoa Kỳ không có ảnh hưởng thực sự trên thực tế, vì nó
không có các biện pháp giảm thiểu, không cấm CMĐSDĐNN sang phi nông nghiệp
cũng như không tạo cơ chế thực thi đối với tư nh n
Nói chung các nghiên cứu của các tác giả trong và ngoài nước đã ch ra được
những hạn chế nhất định trong thực tiễn pháp lý của lĩnh vực CMĐSDĐNN Thông
thường các hạn chế đ xuất phát từ các bất cập của pháp luật, ngoài ra còn do thực
tiễn công tác thi hành pháp luật. Các tồn tại này, đặc biệt trong công tác QH,
KHSDĐ ở Việt Nam sẽ được luận án kế thừa. Tuy nhiên, luận án có nhiệm vụ phải
ch ra các tồn tại, hạn chế cùng với các nguyên nh n theo quy định của pháp luật
hiện hành chứ không phải theo quy định của pháp luật trước đ y Đặc biệt luận án
phải đi s u ph n tích, đánh giá những tồn tại, nguyên nhân tồn tại của pháp luật và
của công tác tổ chức thi hành pháp luật CMĐSDĐNN. Các thành tựu nghiên cứu về
thực tiễn và kinh nghiệm pháp lý của một số nước về CMĐSDĐNN sẽ được luận án
kế thừa với tính chất là bài học kinh nghiệm đối với Việt Nam.
1.2.3. Tình hình nghiên cứu tron và n oà n ớc về p

ơn

ớng, giải pháp

hoàn thiện và nâng cao hiệu quả thực hiện pháp luật chuyển mục đíc sử dụng
đất nông nghiệp
Nghiên cứu của các tác giả trong và ngoài nước đã nêu ra một số định hướng
và giải pháp cơ bản góp phần thay đổi thực trạng nêu trên. Trong nghiên cứu của

17



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status