Giáo án Công Nghệ 8
Tiết 1, bài 1:
vai trò của bản vẽ kĩ thuật
trong sản xuất và đời sống
Ngày soạn: Ngày dạy:
I. Mục tiêu bài học:
- Biết đợc vai trò của bản vẽ kĩ thuật đối với sản xuất và đời sống.
- Có nhận thức đúng đối với việc học tập môn vẽ kĩ thuật.
- Có thái độ nghiêm túc đối với môn học.
II. Chuẩn bị :
1. Giáo viên:
- Tranh ảnh hình 1.1, 1.2, 1.3 SGK
- Một số mô hình các sản phẩm cơ khí, các công trình kiến trúc xây dựng
- Bảng phụ
2. Học sinh:
- Mỗi tổ chuẩn bị một sản phẩm cơ khí
3. Ph ơng pháp dạy - học :
- Phơng pháp trực quan.
- Phơng pháp vấn đáp.
III. Tiến trình dạy - học:
1. ổ n định tổ chức lớp : Kiểm tra sỹ số lớp.
2. Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra sự chuẩn bị đồ dùng học tập của học sinh (2')
3. Bài mới:
Giới thiệu bài: (1')
Xung quanh chúng ta có biết bao nhiêu là sản phẩm do bàn tay khối óc của con
ngời sáng tạo ra, từ chiếc đinh vít hay ô tô, con tàu vũ trụ; từ ngôi nhà đến các
công trình kiến trúc, xây dựng.
Vậy những sản phẩm đó đợc làm ra nh thế nào? Đó là nội dung của bài học hôm
nay.
Phơng pháp Nội dung
Hoạt động 1: (7')
- Căn cứ theo bản vẽ kĩ thuật.
- Bản vẽ kĩ thuật là 1 bản tài liệu gồm
các hình vẽ mô tả hình dạng của 1 vật
thể và các đk cần thiết khác để có thể
chế tạo và kiểm tra vật thể đó.
Hoạt động 2: (10')
Tìm hiểu bản vẽ kỹ thuật đối với sản
xuất:
- GV giới thiệu một số sản phẩm cơ khí
hoặc xây dựng , điện tử và đặt câu hỏi.
? Các sản phẩm đó đợc làm ra nh thế
nào
-HS: Bàn luận và giơ tay phát biểu.
? Trong quá trình sx, để làm ra một
sản phẩm thì trớc hết ngời thiết kế
phải đảm bảo điều gì?
? Các nội dung này sẽ đợc trình bày
nh thế nào?
? Quan sát hình 1.2 hãy cho biết các
hình a, b, c có liên quan nh thế nào
đến bản vẽ kỹ thuật?
I. Bản vẽ kỹ thuật đối với sản xuất :
- Đều dựa trên các bản vẽ kĩ thuật.
- Bản vẽ kĩ thuật là tiếng nói chung giữa
ngời thiết kế và ngời thi công.
-Ngời thiết kế phải diễn tả chính xác
hình dạng và kết cấu của sản phẩm , phải
nêu đầy đủ các thông tin cần thiết khác
nh kích thớc, yêu cầu kỹ thuật , vật
? Các bản vẽ này thờng gồm những gì?
? Những sơ đồ này có đặc điểm chung
gì?
-Gọi HS đọc, giải thích ý nghĩa của sơ
đồ mạch điện và sơ đồ mặt bằng ngôi
nhà trong SGK.
III. Bản vẽ kỹ thuật đối với đời sống .
- Nhà sx thờng đa ra các bản vẽ lắp ráp
đi kèm.
- Cần có sơ đồ mặt bằng.
- Phải đi kèm theo bản chỉ dẫn bằng lời
và bằng hình.
- Thờng gồm sơ đồ hớng dẫn cách lắp ,
cách sử dụng , bảo dỡng một thiết bị gia
dụng nào đó , hoặc sơ đồ giới thiệu mặt
bằng ngôi nhà .
- Những sơ đồ này thờng đơn giản , dễ
hiểu và phổ biến.
Hoạt động 4: (10')
Tìm hiểu bản vẽ trong các lĩnh vực kĩ
IV. Bản vẽ dùng trong các lĩnh vực kĩ
Giáo viên: Nguyễn Việt Anh - Trờng THCS
3
Giáo án Công Nghệ 8
thuật:
? Quan sát hình 1.4 em hãy cho biết
bản vẽ kỹ thuật đợc dùng trong các
lĩnh vực kĩ thuật nào ?
? Các lĩnh vực kĩ thuật đó cần trang
thiết bị gì? Có cần xây dựng cơ sở hạ
Ngày soạn: Ngày dạy:
I. Mục tiêu bài học:
-Hiểu đợc thế nào là hình chiếu.
-Nhận biết đợc các hình chiếu của vật thể trên bản vẽ kỹ thuật.
II. Chuẩn bị:
1. Giáo viên:
-Tranh vẽ hình 2.1; 2.2 , mô hình 2.3 , 2.4 , 2.5
- Hình chiếu và mô hình của một số vật thể trên thực tế.
2. Học sinh:
-Vở, SGK, giấy A4 bút chì và các loại compa , thớc kẻ.
3. Ph ơng pháp dạy học:
- Phơng pháp trực quan.
- Phơng pháp vấn đáp.
- Phơng pháp làm mẫu, quan sát.
III.Tiến trình dạy - học:
1. ổ n định tổ chức lớp : Kiểm tra sỹ số lớp.
2. Kiểm tra bài cũ: (5')
- Thế nào gọi là bản vẽ kĩ thuật? Bản vẽ kỹ thuật có vai trò nh thế nào đối với sản
xuất và đời sống ?
- Vì sao chúng ta cần phải học môn vẽ kỹ thuật?
3. Bài mới:
Giới thiệu bài: (1')
Hình chiếu là hình biểu hiện một mặt nhìn thấy của vật thể đối với ngời quan sát
đứng trớc vật thể. Phần khuất đợc thể hiện bằng nét đứt. Vậy có các phép chiếu
nào? Tên gọi hình chiếu ở trên bản vẽ nh thế nào? Chúng ta cùng nghiên cứu bài
"Hình chiếu".
Phơng pháp Nội dung
Hoạt động 1: (8')
Tìm hiểu khái niệm về hình chiếu:
-Cho học sinh quan sát hình 2.1 SGK
đặc điểm của các tia chiếu trong các
hình a, b, c ?
-Học sinh quan sát và trả lời .
- GV gợi ý : Phơng và vị trí tơng đối
giữa các tia chiếu.
? Dựa vào đặc điểm các tia chiếu mà
ngời ta phân ra mấy loại phép chiếu?
? Hãy lấy ví dụ thực tế về các phép
chiếu?
? Trong các phép chiếu trên phép
chiếu nào cho ta kích thớc hình chiếu
bằng kích thớc của vật thể?
HS lấy ví dụ và trả lời câu hỏi .
II.Các phép chiếu:
- Phơng và tia chiếu của chúng có chiều
hớng khác nhau.
-> Đặc điểm các tia chiếu khác nhau,
cho ta các phép chiếu khác nhau.
+ Phép chiếu xuyên tâm (H.a)
+ Phép chiếu song song (H.b)
+ Phép chiếu vuông góc (H.c)
- Ví dụ:
+ Tia chiếu sáng của 1 ngọn đèn.
+ Tia chiếu của 1 ngọn đèn pha (chao
đèn hình parabol)
+ Tia sáng mặt trời ở xa vô tận.
- Vì hình chiếu vuông góc có kích thớc
bằng với vật thể nên nó đợc dùng trong
bản vẽ kỹ thuật.
Các phép chiếu khác dùng để bổ trợ.
-Mặt phẳng chiếu cạnh : là mặt phẳng
bên phải, ở bên phải vật thể.
Ba mặt phẳng vuông góc với nhau từng
đôi một.
2.Các hình chiếu :
- Hình chiếu đứng:
- Hình chiếu bằng
- Hình chiếu cạnh:
+ Hình chiếu đứng: hớng chiếu từ trớc
tới.
+ Hình chiếu bằng: hớng từ trên xuống.
+ Hình chiếu cạnh: hớng từ trái sang.
- Phép chiếu vuông góc.
- Không. Vì một vật thể thờng có các
kích thớc dài , rộng , cao. Hình dạng các
mặt khác nhau .
- Tối thiểu 2 hình chiếu. Vì từ đó ta có
thể vẽ ra đợc hình chiếu thứ 3.
Hoạt động 4: (7')
Tìm hiểu vị trí các hình chiếu:
- Trên thực tế ngời ta không thể để 3
mpc vuông góc với nhau từng đôi một.
? Vậy sau khi chiếu song ngời ta làm
nh thế nào để 3 hình chiếu cùng nằm
trên 1 mặt phẳng ?
-Vị trí của các hình chiếu nh thế nào
trên bản vẽ kỹ thuật?
? Mỗi hình chiếu thể hiện những kích
thớc nào của vật thể ?
IV. Vị trí các hình chiếu:
- Dặn các em đọc trớc nội dung bài 4: "Bản vẽ các khối đa diện."
Tiết 3, bài 4:
Bản vẽ các khối đa diện
Giáo viên: Nguyễn Việt Anh - Trờng THCS
8
Giáo án Công Nghệ 8
Ngày soạn: Ngày dạy:
I. Mục tiêu bài học:
- Nhận dạng đợc các khối đa diện thờng gặp , hình hộp chữ nhật , hình lăng trụ đều
, hình chóp đều.
- Đọc đợc bản vẽ vật thể có dạng hình hộp chữ nhật , hình lăng trụ đều , hình chóp
đều.
II. Chuẩn bị
1. Giáo viên:
- Tranh vẽ hình 4.1, 4.3, 4.5 , 4.7
- Mô hình trong suốt hình hộp chữ nhật , hình lăng trụ đều , hình chóp đều
- Hình chiếu và mô hình của một số vật thể trên thực tế.
2. Học sinh:
- Vở, SGK, giấy A4 bút chì và các loại compa , thớc kẻ.
3. Ph ơng pháp dạy học:
- Phơng pháp trực quan.
- Phơng pháp vấn đáp.
- Phơng pháp làm mẫu - quan sát.
III.Tiến trình dạy - học:
1. ổ n định tổ chức lớp : Kiểm tra sỹ số lớp.
2. Kiểm tra bài cũ: (5')
- Thế nào là hình chiếu của một vật thể ?
- Có các phép chiếu nào ? mỗi phép chiếu có đặc điểm gì ?
- Tên gọi và vị trí các hình chiếu trên bản vẽ nh thế nào?
3.Bài mới:
Vdụ:
+ Bao diêm, hộp phấn (hình hộp cn)
+ Bút chì 6 cạnh, đai ốc 6 cạnh..(hình
lăng trụ)
+ Kim tự tháp, tháp chuông nhà thờ
(hình chóp đều)
Hoạt động 2: (9')
Tìm hiểu hình hộp chữ nhật:
- Cho học sinh quan sát hình 4.2 SGK
- Quan sát mô hình hình hộp chữ nhật.
? Hình hộp chữ nhật đợc giới hạn bằng
những hình gì?
? Các cạnh và các mặt của hình có đặc
điểm gì ?
? Hình hộp chữ nhật có mấy chiều?.
- Đặt mô hình hình hộp chữ nhật vào
không gian các mặt phẳng chiếu và đặt
câu hỏi:
? Hình chiếu bằng , chiếu đứng , chiếu
cạnh có hình gì ?Hình chiếu đó phản
ánh mặt nào của hình hộp chữ nhật?
? Các hình 1,2,3 là các hình chiếu gì?
?Mỗi hình chiếu thể hiện các kích thớc
nào ?
II. Hình hộp chữ nhật:
1.Thế nào là hình hộp chữ nhật?
- Đợc bao bởi 6 hình chữ nhật phẳng.
- Các cạnh và các mặt đối diện song
song với nhau .
- 3 chiều: Dài, rộng, cao.
gian các mặt phẳng chiếu và đặt câu
hỏi:
? Các hình 1, 2, 3 là hình chiếu gì?
? Hình chiếu bằng , chiếu đứng , chiếu
cạnh có hình gì ?
? Mỗi hình chiếu thể hiện các kích th-
ớc nào ?
? Vị trí của chúng nh thế nào trên bản
vẽ
-GV : đa ra kết luận vẽ lên bảng
-Điền các thông tin vào bảng 4.2.
III. Hình lăng trụ đều:
1. Thế nào là hình lăng trụ đều?
- Hình lăng trụ đều đợc bao bởi 2 mặt
đáy là 2 hình đa giác đều bằng nhau.
Các mặt bên là các hình chữ nhật bằng
nhau.
2. Hình chiếu của hình lăng trụ đều:
- Hình chiếu đứng: hình chữ nhật. Thể
hiện chiều cao lăng trụ (h), chiều dài
cạnh đáy (a).
- Hình chiếu bằng: hình tam giác. Thể
hiện chiều dài cạnh đáy (a), chiều cao
đáy (b)
- Hình chiếu cạnh: hình chữ nhật. Thể
hiện chiều cao lăng trụ (h), chiều cao
đáy (b).
Hoạt động 4: (9')
Tìm hiểu hình chóp đều:
- Cho HS quan sát hình vẽ và mô hình
chiều dài đáy (a).
- Hình chiếu cạnh: hình tam giác. Thể
hiện chiều cao hình chóp (h), chiều dài
đáy(a).
Hoạt động 5: (3')
Củng cố nội dung và bài tập:
- Đọc phần Ghi nhớ trong SGK.
- Củng cố tóm lợc lại toàn bộ nội dung
kiến thức đã học trong bài.
- Khen thởng các nhóm tích cực tham
gia xây dựng bài.
4. Dặn dò: (1')
- Trả lời các câu hỏi trong SGK. Làm bài tập trang 19.
- Dặn các em đọc trớc nội dung bài 3,5: Thực hành: "Hình chiếu của vật thể, đọc
bải vẽ các khối đa diện".
Tiết 4, bài 3+5:
Thực hành:
hình chiếu của vật thể.
Giáo viên: Nguyễn Việt Anh - Trờng THCS
12
Giáo án Công Nghệ 8
đọc bản vẽ các khối đa diện
Ngày soạn: Ngày dạy:
I. Mục tiêu bài học:
- Biết đợc sự liên quan giữa hớng chiếu và hình chiếu.
- Biết đợc cách bố trí hình chiếu trên bản vẽ.
- Đọc đợc bản vẽ các hình chiếu của vật thể có dạng các khối đa diện.
- Phát huy trí tởng tợng không gian
II. Chuẩn bị:
1. Giáo viên:
Giới thiệu nội dung và trình tự thực
hành:
II. Nội dung thực hành:
Giáo viên: Nguyễn Việt Anh - Trờng THCS
13
Giáo án Công Nghệ 8
- Cho HS quan sát vật thể hình cái nêm
và hình vẽ 3.1.
? Hớng chiếu A, B, C lần lợt tơng ứng
với hình chiếu nào? Gọi tên.
- GV nêu cách trình bày trên tờ giấy A4
để dọc.
Hình 3.1 ở trên.
Bảng 3.1 ở dới.
? Nêu trình tự các bớc thực hành?
- GV kẻ khung vẽ, khung tên sẵn cho
HS quan sát.
- Hình chiếu 1: Chiếu bằng.
- Hình chiếu 2: Chiếu cạnh.
- Hình chiếu 3: Chiếu đứng.
B1: Đọc kĩ ND.
B2: Bố trí phần chữ và phần hình cân
đối.
B3: Kẻ bảng 3.1 và đánh dấu (x) vào
bảng.
B4: Vẽ lại 3 hình chiếu 1,2,3 đúng vị trí
trên bản vẽ.
Hoạt động 3: (14')
Thực hành:
- Cho học sinh tiến hành thực hành với
Hoạt động 5: (15')
Thực hành:
-Cho HS tiến hành thực hành với những
III. Thực hành:
Giáo viên: Nguyễn Việt Anh - Trờng THCS
14
Giáo án Công Nghệ 8
nội dung đã nêu trên.
-Quan sát nhắc nhở và uốn nắn kịp thời
những sai sót trong quá trình học sinh
thực hành.
-Vẫn treo các hình vẽ 5.1 và 5.2 trên
bảng để các em tiện theo dõi.
-Hớng dẫn các em cách bố trí trang dấy
A4 sao cho hợp lý
-Nhắc nhở cách dùng đờng nét sao cho
phù hợp .
-Chỉ nên dùng bút chì
-Quan sát hình vẽ 5.1 và 5.2 điền dấu
(x) vào ô cần thiết của bảng 5.1 sao cho
hợp lý
-Vẽ hình chiếu thứ 3 của một vật thể
theo quy tắc đờng dóng
Hoạt động 6: (3')
Nghiệm thu nhận xét đánh giá
- Thu bài thực hành.
- Đa ra các tiêu chí đánh giá , nhận xét.
- Cho học sinh trên cùng một bàn hoặc
khác bàn tự đánh giá , nhận xét bài của
bạn.
1. ổ n định tổ chức lớp : Kiểm tra sỹ số lớp.
2. Kiểm tra bài cũ: (3')
-Vẽ các hình chiếu của một trong các vật thể A;B;C,D (theo quy tắc đờng dóng)
3. Bài mới:
Giới thiệu bài: (1')
Khối tròn xoay là một khối hình học đợc tạo thành khi quay một hình phẳng
quanh một đờng cố định( Trục quay ) của hình. Để nhận dạng đợc các khối tròn
xoay thờng gặp: Hình trụ, hình nón, hình cầu và để đọc đợc bản vẽ vật thể của
chúng, chúng ta cùng nghiên cứu bài: ".Bản vẽ các khối tròn xoay".
Phơng pháp Nội dung
Hoạt động 1: (7')
Tìm hiểu khối tròn xoay:
-GV: giới thiệu Lọ , bát , nồi
gốm đợc tạo ra nh thế nào (treo
hình vẽ 6.1 và giải thích)
? Cách tạo ra hình trụ , hình
nón , hình cầu nh thế nào?
I. Khối tròn xoay:
- Khối tròn xoay đợc tạo thành khi quay một
hình phẳng quanh một đờng cố định (trục
quay) của hình.
- Hình trụ: Khi quay một hình chữ nhật một
Giáo viên: Nguyễn Việt Anh - Trờng THCS
16
Giáo án Công Nghệ 8
? Quan sát hình 6.2 để tìm từ
thích hợp điền vào chỗ ( )
trong câu a, b, c và phát biểu
lại.
- Gọi HS trả lời.
sử dụng bảng 6.1
? Trả lời các câu hỏi: mỗi hình
chiếu có hình dạng nh thế nào?
? Mỗi hình chiếu thể hiện kích
thớc nào của khối tròn xoay?
-Điền thông tin vào bảng.
-Nhận xét đánh giá bài làm của
học sinh
-Treo hình 6.2 hình nón và hình
chiếu của hình nón.
-Tiến hành các bớc tơng tự nh
đối với hình trụ.
II. Hình chiếu của hình trụ, hình nón, hình
cầu:
1. Hình trụ:
- Hình chiếu đứng: làhình chữ nhật.
- Hình chiếu bằng: là hình chữ nhật.
Hình chiếu đứng và chiếu bằng đều là hình chữ
nhật bằng nhau. Thể hiện chiều cao (h) và đờng
kính đáy(d).
- Hình chiếu: là hình tròn. Thể hiện đờng kính
đáy (d)
Hình
chiếu
Hình dạng Kích thớc
Đứng Chữ nhật d, h
Bằng Tròn d
Cạnh Chữ nhật d, h
2. Hình nón:
- Hình chiếu đứng: là hình tam giác cân.
chiếu
Hình dạng Kích thớc
Đứng Tròn d
Bằng Tròn d
Cạnh Tròn d
- Thờng dùng 2 hình chiếu để thể hiện khối
tròn xoay.
Hoạt động 3: (6')
Củng cố nội dung và bài tập:
- Đọc phần Ghi nhớ trong SGK.
- Củng cố tóm lợc lại toàn bộ nội
dung kiến thức đã học trong bài.
-Khen thởng các học sinh tích
cực.
- Trả lời câu hỏi bài tập.
4. Dặn dò: (1')
- Trả lời các câu hỏi trong SGK. Làm bài tập trang 26.
- Đọc trớc bài 7, chuẩn bị đầy đủ dụng cụ để tiết sau làm bài thực hành: "Đọc bản
vẽ các khối tròn xoay".
Tiết 6, bài 7:
Bài tập thực hành:
Đọc bản vẽ các khối tròn xoay
Giáo viên: Nguyễn Việt Anh - Trờng THCS
18
Giáo án Công Nghệ 8
Ngày soạn: Ngày dạy:
I. Mục tiêu bài học:
- Đọc đợc bản vẽ về các hình chiếu của vật thể có dạng khối tròn.
- Phát huy trí tởng tợng không gian.
- Rèn luyện kĩ năng đọc bản vẽ các vật thể đơn giản.
nháp .
- Sách giáo khoa , vở bài tập.
Hoạt động 2: (7')
Giới thiệu nội dung và các b ớc tiến hành:
- Giới thiệu hình vẽ 7.1 và 7.2
- Cho học sinh nhận diện cấu trúc của hình
vẽ gồm những gì.
- Hình 7.1 gồm những hình chiếu nào của
II. Nội dung thực hành:
- Đọc kĩ các hình đã cho trong hình
7.1 và đối chiếu hình 7.2. Sau đó
điền dấu (x) vào bảng 7.1.
Giáo viên: Nguyễn Việt Anh - Trờng THCS
19
Giáo án Công Nghệ 8
vật thể , thiếu hình chiếu nào ?
- Giới thiệu hình 7.2, hớng dẫn học sinh
cách nhận biết để khớp các vật thể ở H7.2
với hình chiếu của nó ở H7.1.
-Giới thiệu bảng 7.2, cho học sinh nhận diện
cấu trúc bảng và yêu cầu của bảng, cách
điền nội dung vào bảng .
-Quy định mỗi học sinh vẽ hình chiếu của 1
vật thể trong 4 vật thể đã cho. (4 em một bàn
, mỗi em vẽ một vật thể)
-Nhắc nhở các chú ý cần thiết
- Phân tích hình dạng, cấu tạo của
từng vật thể và đánh dấu (x) vào
bảng 7.2.
-Vẽ hình chiếu thứ 3 của một vật
-Điền đúng nội dung vào các bảng
7.1 và 7.2 (4đ)
- Vẽ đúng hình chiếu theo quy luật
đờng dóng (4đ)
- Các đờng nét dùng hợp lý (1đ)
- Trình bày đẹp , khoa học (1đ)
4. Dặn dò: (1')
Giáo viên: Nguyễn Việt Anh - Trờng THCS
20
Giáo án Công Nghệ 8
- Dặn các em đọc trớc nội dung bài 8: "Khái niệm về bản vẽ kĩ thuật. Hình cắt".
Tiết 7, bài 8:
khái niệm về bản vẽ kĩ thuật - hình cắt
Ngày soạn: Ngày dạy:
I.Mục tiêu bài học:
Giáo viên: Nguyễn Việt Anh - Trờng THCS
21
Giáo án Công Nghệ 8
- Biết đợc một số khái niệm về bản vẽ kỹ thuật, nội dung và phân loại bản vẽ kĩ
thuật.
- Biết đợc khái niệm và công dụng của hình cắt.
- Rèn luyện trí tởng tợng không gian của học sinh.
II.Chuẩn bị:
1. Giáo viên:
- Hình 8.1 , hình 8.2.
- Mô hình : Mô hình bổ dọc ống lót.
2. Học sinh:
-Vở, SGK, bút chì và các loại compa , thớc kẻ.
3. Ph ơng pháp dạy - học :
- Phơng pháp trực quan.
hiệu.
+ Các ký hiệu , hình vẽ đợc chuẩn hoá.
+ Thờng đợc vẽ theo tỉ lệ.
Giáo viên: Nguyễn Việt Anh - Trờng THCS
22
Giáo án Công Nghệ 8
? Em hãy kể ra một số lĩnh vực
kĩ thuật đã học ở bài 1?
? Các lĩnh vực kỹ thuật có
chung một loại bản vẽ không ?,
những loại bản vẽ thờng gặp là
những loại bản vẽ nào?
-Cho các em xem ví dụ 2 loại
bản vẽ cơ khí và xây dựng
-Giáo viên đa ra kết luận
Vdụ: Cơ khí, điện lực, kiến trúc, NN, quân sự,
xây dựng, giao thông
- Mỗi lĩnh vực kĩ thuật có một loại bản vẽ của
ngành mình. Thờng có 2 loại bản vẽ thuộc 2
lĩnh vực quan trọng là:
+ Bản vẽ cơ khí thuộc lĩnh vực chế tạo máy và
thiết bị.
+ Bản vẽ xây dựng thuộc lĩnh vực xây dựng
các công trình cơ sở hạ tầng
-> Các sản phẩm từ nhỏ đến lớn do con ngời
sáng tạo và làm ra đều gắn liền với bản vẽ kĩ
thuật.
-> Nội dung của bản vẽ kĩ thuật mà ngời thiết
kế phải đợc thể hiện nh: Hình dạng, kết cấu,
kích thớc và những yêu cầu khác để xác định
? Làm thế nào để nhận biết
phần vật thể bị mặt phẳng cắt đi
qua?
- GV đa ra kết luận và ghi bảng
- Yêu cầu HS vẽ lại hình 8.2 vào
vở.
- Trên bản vẽ kĩ thuật thờng dùng hình cắt để
biểu diện hình dạng bên trong của vật thể.
- Phần bị cắt đợc vẽ bằng nét gạch gạch.
Hoạt động 3: (4')
Củng cố nội dung và bài tập:
- Đọc phần Ghi nhớ trong SGK.
- Củng cố tóm lợc lại toàn bộ nội
dung kiến thức đã học trong bài.
-Khen thởng các học sinh tích
cực.
- Trả lời câu hỏi cuối bài.
4. Dặn dò: (1')
- Học và trả lời các câu hỏi trong SGK.
- Đọc trớc và chuẩn bị bài 9: "Bản vẽ chi tiết".
Tiết 8, bài 9:
bản vẽ chi tiết
Ngày soạn: Ngày dạy:
I.Mục tiêu bài học:
- Biết đợc các nội dung của bản vẽ chi tiết.
Giáo viên: Nguyễn Việt Anh - Trờng THCS
24
Giáo án Công Nghệ 8
- Biết đợc cách đọc bản vẽ chi tiết đơn giản.
- Rèn kĩ năng đọc bản vẽ kĩ thuật nói chung và bản vẽ chi tiết nói riêng.
máy phải chế tạo các chi tiết máy
rồi lắp ghép lại.
? Vậy chi tiết là gì?
I. Nội dung bản vẽ chi tiết:
- Chi tiết cũng là vật thể đợc làm cùng 1 loại
vật liệu có cấu tạo hoàn chỉnh và thực hiện 1
chức năng hoặc nhiệm vụ nào đó trong hệ
thống.
- Các thông tin cần đọc trên bản vẽ chi tiết gồm
Giáo viên: Nguyễn Việt Anh - Trờng THCS
25