ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC
PHẠM ĐỨC ANH
QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG TỔ CHUYÊN MÔN
TRƢỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ HUYỆN NGA SƠN,
TỈNH THANH HÓA THEO HƢỚNG NGHIÊN CỨU BÀI HỌC
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ GIÁO DỤC
HÀ NỘI - 2018
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC
PHẠM ĐỨC ANH
QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG TỔ CHUYÊN MÔN
TRƢỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ HUYỆN NGA SƠN,
TỈNH THANH HÓA THEO HƢỚNG NGHIÊN CỨU BÀI HỌC
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ GIÁO DỤC
CHUYÊN NGÀNH : QUẢN LÝ GIÁO DỤC
Mã số: 8140114
Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: TS. NGUYỄN ĐỨC HUY
HÀ NỘI – 2018
BGDĐT
Bộ Giáo dục Đào tạo
CBGV
Cán bộ giáo viên
CBQL
Cán bộ quản lý
CSVC
Cơ sở vật chất
DH
Dạy học
GD&ĐT
Giáo dục và Đào tạo
GDTrH
Giáo dục Trung học
GV
SHCM
Sinh hoạt chuyên môn
TB
Trung bình
TCM
Tổ chuyên môn
THCS
Trung học cơ sở
THPT
Trung học phổ thông
TTCM
Tổ trưởng chuyên môn
UBND
Ủy ban nhân dân
ii
iii
1.4. Các yếu tố ảnh hưởng đến QL HĐTCM theo hướng NCBH.............................22
1.4.1. Các yếu tố bên trong nhà trường.....................................................................22
1.4.2. Các yếu tố bên ngoài nhà trường………………………………………..…..24
Tiểu kết chương 1……………………………………………………………….…26
Chƣơng 2: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG TỔ CHUYÊN MÔN
TRƢỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ HUYỆN NGA SƠN, TỈNH THANH HÓA
THEO HƢỚNG NGHIÊN CỨU BÀI HỌC ........................................................27
2.1. Khái quát về tình hình kinh tế-chính trị, văn hoâ-xã hội, giáo dục - đào tạo huyện
Nga Sơn, tỉnh Thanh Hóa…………………….……………….……………………27
2.1.1. Vị trí địa lý, điều kiện tự nhiên……………………………………………...27
2.1.2. Tình hình kinh tế-chính trị, văn hóa-xã hội………..…………………….….28
2.1.3. Tình hình phát triển Giáo dục…………………………………………….…28
2.1.4. Đặc điểm các trường THCS huyện Nga Sơn, tỉnh Thanh Hóa……………...30
2.2. Khái quát khảo sát thực trạng……………………………….............................35
2.2.1. Mục đích khảo sát………………………………………………..………….35
2.2.2. Nhiệm vụ khảo sát…………………………………………………………...35
2.2.3. Mẫu khách thể khảo sát……………………………………………………...35
2.2.4. Nội dung khảo sát…………………………………………………………...35
2.2.5. Phương pháp khảo sát……………………………………………………….36
2.2.6. Cách đánh giá………………………………………………………………..36
2.3. Thực trạng hoạt động của TCM trường THCS huyện Nga Sơn, tỉnh Thanh
Hóa theo hướng NCBH…………………………………………………………….37
2.3.1. Thực trạng nhận thức của CBQL và GV về hoạt động TCM theo hướng
NCBH…………………………………………………………………………..…..37
2.3.2. Thực trạng TCM xây dựng kế hoạch NCBH…………………………..……38
2.3.3. Thực trạng TCM thảo luận về mục tiêu nội dung bài dạy…………………..39
Chƣơng 3: BIỆN PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG TỔ CHUYÊN MÔN
TRƢỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ HUYỆN NGA SƠN, TỈNH THANH
HÓA THEO HƢỚNG NGHIÊN CỨU BÀI HỌC……………………………...67
3.1. Nguyên tắc đề xuất biện pháp…………………………………………………67
3.1.1. Nguyên tắc đảm bảo tính đồng bộ….……………………………………….67
3.1.2. Nguyên tắc đảm bảo tính kế thừa…………………………………………....67
3.1.3. Nguyên tắc đảm bảo tính khả thi………………………………………...…..67
v
3.2. Các biện pháp đề xuất……….…………………………………………………68
3.2.1. Tổ chức nâng cao nhận thức cho CBQL, GV về hoạt động NCBH và ý
nghĩa của NCBH…………...………………………………………………...…….68
3.2.2. Xây dựng kế hoạch hoạt động TCM theo hướng NCBH…………………....70
3.2.3. Tổ chức triển khai hoạt động TCM theo hướng NCBH…………………….73
3.2.4. Chỉ đạo triển khai hoạt động TCM theo hướng NCBH…………………..…75
3.2.5. Đổi mới kiểm tra, đánh giá hoạt động NCBH của TCM……..……………..80
3.3. Mối quan hệ giữa các biện pháp ………………………………………...……83
3.4. Khảo sát, thăm dò về tính cấp thiết và tính khả thi của các biện pháp đề xuất.. 83
3.4.1. Mục tiêu khảo sát…...…………………………….……………………..…..83
3.4.2. Nội dung khảo sát…...……………………………………..………………..83
3.3.3. Mẫu khách thể khảo sát…………………………………………………...…84
3.4.4. Tiêu chí và thang điểm đánh giá kết quả…………………………………....84
3.4.5. Kết quả khảo sát về tính cấp thiết và tính khả thi của các biện pháp………85
Tiểu kết chương 3……………………...…………………………………………..88
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ…... ……………………………….………....89
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO…………………………………...……91
PHỤ LỤC………………………...……………………………………………......94
Bảng 2.18.Thực trạng công tác kiểm tra, đánh giá hoạt động TCM theo NCBH..…60
Bảng 2.19. Thực trạng các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý hoạt động TCM trường
THCS huyện Nga Sơn, tỉnh Thanh Hóa theo hướng NCBH……………………....62
Bảng 3.1. Mối quan hệ giữa sự cần thiết và tính khả thi của các biện pháp…….…85
vii
DANH MỤC BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 2.1. So sánh tần suất và kết quả thực hiện hoạt động TCM theo hướng
NCBH ở các trường THCS huyện Nga Sơn, tỉnh Thanh Hóa……………….…….50
Biểu đồ 2.2. So sánh mức độ nhận thức và mức độ thực hiện hoạt động TCM
theo hướng NCBH ở các trường THCS huyện Nga Sơn, tỉnh Thanh Hóa………...51
Biểu đồ 3.1. Mối tương quan giữa tính cấp thiết và tính khả thi của các biện pháp
đề xuất………………..………………………………………………………...…..86
viii
MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ 4 (cách mạng công nghiệp 4.0) sẽ tạo
ra sự thay đổi vô cùng to lớn trong đời sống, kinh tế xã hội và đây chính là thách
thức của ngành giáo dục và đào tạo trong việc đào tạo nguồn nhân lực theo nhu cầu
mới của thời đại. Để đáp ứng được nhu cầu đó, đòi hỏi ngành giáo dục phải không
ngừng đổi mới và phát triển.
Đảng và Nhà nước ta luôn coi việc đổi mới công tác quản lí giáo dục, nâng cao
chất lượng đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý là khâu trọng tâm hàng đầu để thực hiện
mục tiêu đổi mới trong giáo dục hiện nay. Chỉ thị số 40-CT/TW, ngày 15 tháng 6 năm
rãi trong giáo dục hiện nay. Tuy nhiên, trên địa bàn huyện Nga Sơn, tỉnh Thanh Hóa,
bước đầu triển khai áp dụng ở một số trường THCS , bên cạnh những thành tựu đáng ghi
nhận như: khắc phục được những nhược điểm của SHCM truyền thống, giảm được áp
lực cho GV, phát triển năng lực của giáo viên, hình thành cộng đồng học tập … thì việc
SHCM theo NCBH vẫn còn những hạn chế, khó khăn cần phải giải quyết như: giáo viên
chưa thực sự tin tưởng vào hiệu quả của NCBH, quy trình quản lý SHCM theo NCBH
hay việc lựa chọn nội dung nào để NCBH…Trong số các nguyên nhân dẫn đến những
khó khăn, hạn chế ấy có nguyên nhân cơ bản xuất phát từ công tác quản lý hoạt động
TCM nói chung và quản lý hoạt động TCM theo hướng NCBH nói riêng.
Xuất phát từ những lý do nêu trên, tôi chọn đề tài: “Quản lý hoạt động tổ
chuyên môn trường trung học cơ sở huyện Nga Sơn, tỉnh Thanh Hóa theo hướng
theo hướng nghiên cứu bài học” làm hướng nghiên cứu.
2. Mục đích nghiên cứu
Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và khảo sát thực trạng quản lý hoạt động tổ
chuyên môn theo hướng nghiên cứu bài học ở các trường Trung học cơ sở huyện
Nga Sơn, tỉnh Thanh Hóa, đề xuất một số biện pháp quản lý hoạt động tổ chuyên
môn theo hướng nghiên cứu bài học nhằm nâng cao chất lượng hoạt động tổ chuyên
môn trong các trường Trung học cơ sở.
3. Khách thể và đối tƣợng nghiên cứu
3.1. Khách thể nghiên cứu:
Hoạt động tổ chuyên môn ở trường THCS theo hướng nghiên cứu bài học
3.2. Đối tượng nghiên cứu:
Quản lý hoạt động TCM theo hướng NCBH ở các trường THCS huyện Nga
Sơn, tỉnh Thanh Hóa
2
4. Câu hỏi nghiên cứu
Hoạt động tổ chuyên môn truyền thống nặng về hành chính có còn phù hợp
theo hướng NCBH ở 7 trường THCS trên địa bàn huyện Nga Sơn;
Các số liệu thống kê được sử dụng trong luận văn được lấy từ các trường
THCS huyện Nga Sơn, tỉnh Thanh Hóa và của Phòng Giáo dục và Đào tạo Nga Sơn
từ năm học 2015- 2016 đến năm học 2017 - 2018.
8. Phƣơng pháp nghiên cứu
8.1. Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận
Gồm các phương pháp tổng kết, hồi cứu các công trình nghiên cứu về quản
lý hoạt động tổ chuyên môn theo hướng nghiên cứu bài học nhằm xây dựng khung
lý luận cho luận văn.
8.2. Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn
Bằng việc quan sát, điều tra, phỏng vấn và xin ý kiến các chuyên gia, chuyên viên
Phòng Giáo dục; Hiệu trưởng,, Phó Hiệu trưởng, tổ trưởng TCM, GV của các nhà
trường, nhóm phương pháp này được sử dụng nhằm khảo sát và đánh giá thực trạng
quản lý hoạt động TCM ở các trường THCS huyện Nga Sơn, tỉnh Thanh Hóa, đồng thời
thăm dò mức độ cấp thiết và tính khả thi của các biện pháp quản lý được đề xuất trong
luận văn này.
8.3. Nhóm phương pháp hỗ trợ
Sử dụng các phép toán thống kê và ứng dụng công nghệ thông tin trong việc
xử lý các dữ liệu thu thập trong quá trình nghiên cứu.
9. Cấu trúc của luận văn
Luận văn gồm có các phần: Mở đầu, Kết luận và khuyến nghị, Tài liệu tham
khảo, Phụ lục và nội dung chính được cấu trúc gồm 3 chương:
Chƣơng 1: Cơ sở lý luận về quản lý hoạt động tổ chuyên môn trường THCS
theo hướng nghiên cứu bài học.
Chƣơng 2: Thực trạng quản lý hoạt động tổ chuyên môn trường trung học cơ
sở huyện Nga Sơn, tỉnh Thanh Hóa theo hướng nghiên cứu bài học.
Chƣơng 3: Biện pháp quản lý hoạt động tổ chuyên môn trường THCS huyện
Nga Sơn, tỉnh Thanh Hóa theo hướng nghiên cứu bài học.
làm trung tâm... nhưng triết lý, mục tiêu, phương pháp, kỹ thuật của hoạt động
NCBH vẫn là những cơ sở để triển khai áp dụng thực hiện.
Vì nghiên cứu bài học là mô hình sinh hoạt chuyên môn mới, qua triển khai đã
đạt được những kết quả nhất định nên mô hình này được các tác giả tập trung nghiên
5
cứu. Thông qua những nghiên cứu của mình, các tác giả đã đề cập đến những khía
cạnh khác nhau của SHCM và quản lý SHCM theo hướng NCBH như: khái niệm
NCBH, các bước triển khai NCBH, những lợi ích của NCBH, khái niệm quản lý; vị
trí, vai trò của tổ chuyên môn trong nhà trường phổ thông, Thực trạng sinh hoạt
chuyên môn trong các nhà trường, đổi mới sinh hoạt chuyên môn… Tuy nhiên, trên
địa bàn huyện Nga Sơn, tỉnh Thanh Hóa đến thời điểm hiện nay chưa có tác giả nào
đi sâu nghiên cứu về hoạt động TCM theo NCBH ở các bậc học. Vì vậy, trong đề
tài này tác giả tập trung nghiên cứu về hoạt động TCM, quản lý hoạt động TCM
theo hướng NCBH ở các trường THCS. Từ đó đề xuất các biện pháp quản lý hoạt
động TCM theo hướng NCBH ở các trường THCS với mong muốn góp phần nâng
cao hiệu quả quản lý hoạt động TCM, đáp ứng yêu cầu đổi mới GD&ĐT.
1.2. Lý luận về hoạt động tổ chuyên môn ở trƣờng THCS theo hƣớng
nghiên cứu bài học.
1.2.1.Hoạt động tổ chuyên môn ở trường THCS
1.2.1.1. Tổ chuyên môn
“Hiệu trưởng, các Phó Hiệu trưởng, GV, viên chức làm công tác thư viện,
thiết bị giáo dục, cán bộ làm công tác tư vấn cho học sinh của trường trung học
được tổ chức thành TCM theo môn học, nhóm môn học hoặc nhóm các hoạt động ở
từng cấp học THCS, THPT. Mỗi TCM có tổ trưởng, từ 1 đến 2 tổ phó chịu sự quản
lý chỉ đạo của Hiệu trưởng, do Hiệu trưởng bổ nhiệm trên cơ sở giới thiệu của TCM
và giao nhiệm vụ vào đầu năm học” [6, tr. 9]
Thực tế hiện nay, để thực hiện nhiệm vụ theo quy định, tổ chuyên môn ở các
văn bản chỉ đạo của các cấp , SHCM truyền thống chủ yếu tập trung vào đánh giá,
xếp loại giờ dạy, thống nhất cách dạy, quy trình dạy các dạng bài của môn học để GV
trong từng khối lớp cùng thực hiện nhằm nâng cao kỹ năng dạy học. Bài dạy minh
họa thường được coi là bài dạy mẫu để GV làm theo. Quá trình dạy học tập trung vào
hoạt động của GV là chủ yếu, ít quan tâm, chú ý đến việc học của HS. Vì vậy nhiều HS
gặp phải khó khăn trong học tập mà không được GV giúp đỡ kịp thời. [11, tr. 84]
Để hoạt động tổ chuyên môn, các buổi sinh hoạt chuyên môn trong nhà
trường đạt hiệu quả, phát triển năng lực chuyên môn , mang lại nhiều ý nghĩa cho
đội ngũ giáo viên và học sinh thì vấn đề đổi mới trong hoạt động tổ chuyên môn là
nhiệm vụ cần thiết được đặt ra.
1.2.2. Hoạt động nghiên cứu bài học
Nghiên cứu bài học (tiếng Anh là Lesson Study hoặc Lesson Research) là
7
thuật ngữ dùng để chỉ một quá trình nghiên cứu, học hỏi từ thực tế của một nhóm
hay nhiều GV của một nhà trường nhằm đáp ứng tốt nhất việc học tập có chất lượng
của HS. NCBH có trọng tâm là nghiên cứu việc học của HS thông qua từng chủ đề,
bài học, môn học, lớp học cụ thể. Các hoạt động trọng tâm, cụ thể của của GV trong
quá trình NCBH gồm: thiết kế và tiến hành bài học-quan sát- suy ngẫm và chia sẻ
về thực tế việc học của HS trong bài học đó để tìm hiểu HS học như thế nào? GV
cần phải làm gì để HS học tập thực sự và có hiệu quả?[11, Tr. 83]
NCBH xuất phát từ Nhật Bản, là một cách tiếp cận việc học tập chuyên môn
nhấn mạnh đến việc GV cùng nhau thiết kế kế hoạch bài học, cùng dự giờ, quan sát,
suy ngẫm và chia sẻ (tập trung chủ yếu vào việc học của HS) bài học. [11, tr. 83]
Theo Fernandez và Yoshida (2004), NCBH được mô tả là một quá trình bao
gồm các bước: (1) cộng tác lập kế hoạch bài học, (2) tiến hành bài học nghiên cứu,
(3) thảo luận về bài học nghiên cứu, (4) điều chỉnh kế hoạch bài học (tự chọn), (5) dạy
bài học đã được sửa (tự chọn), và (6) chia sẻ suy nghĩ về bài học này. [21, tr. 20]
đồng thời đề xuất các biện pháp để giúp tất cả học sinh học tập thực sự.
Bảng 1.1. Bảng so sánh tóm tắt sự khác nhau giữa sinh hoạt chuyên môn
truyền thống với sinh hoạt chuyên môn theo nghiên cứu bài học [11, tr. 96-98]
Nội dung
Mục đích
SHCM truyền thống
- Đánh giá, xếp loại giờ dạy.
SHCM theo hƣớng NCBH
- Tạo cơ hội cho GV học tập lẫn
- Tập trung vào hoạt động dạy của
nhau. Đưa ra giải pháp để nâng cao
giáo viên.
kết quả học tập của học sinh.
- Cách dạy được thống nhất để các - Giáo viên tự rút ra bài học để áp
Vấn đề
giáo viên cùng thực hiện.
dụng vào thực tế dạy học hàng ngày
- Việc dạy của GV
cách dạy khác một cách chủ quan, quyết. Phân tích việc học cu. thể, có
thiếu căn cứ thực tế, thống nhất minh chứng và dựa vào ý định của
PPDH một cách cụ thể…Thiếu sự GV dạy minh họa. GV tự ghi nhận
đối thoại, lắng nghe trong thảo những gì hữu ích cho bản thân.
luận
Thời lƣợng
thảo luận
sau dự giờ
Thường nhanh kết thúc khi các ý Khoảng 2.0-2.5 giờ/buổi, sau đó
kiến đã “trùng nhau” hoặc đã GV có thể tiếp tục tự suy ngẫm sau
“thống nhất”
sinh hoạt chuyên môn, trong công
việc hàng ngày.
Thường ít và có ý kiến “đại diện”, Nhiều ý kiến hơn (có khi 100 %
Số lƣợng
hoặc “giống ý kiến trước”. GV GV phát biểu, có GV phát biểu 2-3
ngƣời nêu ý
thường thiếu sự chú ý lắng nghe lần). Mọi người đều lắng nghe để
kiến
người đang phát biểu và ngại đưa học hỏi và có ý kiến riêng của mình
10
(CBQL – GV; GV – GV; GV – HS; HS - HS) trên cơ sở cùng cộng tác, học hỏi, tạo
môi trường làm việc dân chủ, thân thiện, hướng tới sự phát triển cho các thành viên
trong nhà trường. Từ đó góp phần đổi mới quan trọng trong nhà trường.
GV giữ vai trò là người cải cách, nhà quan sát, tự đánh giá thực tiễn công
việc của mình và là nhà nghiên cứu phát triển. Từ đó giải quyết những vấn đề khó
khăn mà GV gặp phải từ thực tiễn trong việc giảng dạy, GV có cơ hội phát triển
năng lực, khả năng sáng tạo, khả năng kết nối lý thuyết với thực hành…, hoàn thiện
kỹ năng giảng dạy.
SHCM theo NCBH không thực hiện đánh giá giờ học và đánh giá, xếp loại
GV mà thông qua hoạt động cùng hợp tác thiết kế kế hoạch bài dạy, cùng dự giờ và
phân tích bài học… GV có cơ hội được học tập lẫn nhau.
Cải thiện văn hóa ứng xử trong nhà trường như mối quan hệ giữa cán bộ
quản lí nhà trường với GV, GV với GV, GV với HS, cán bộ quản lí/GV/HS với
nhân viên trong nhà trường tạo môi trường thân thiện, hợp tác giữa các thành viên
trong nhà trường.
Tăng cường sự tham gia của phụ huynh HS vào quá trình giáo dục con em họ
như sự quan tâm, động viên, tạo điều kiện thời gian, vật chất, hỗ trợ học sinh học
tập ở nhà, chuẩn bị đến trường…
1.2.3.3. Quy trình tiến hành hoạt động nghiên cứu bài học trong sinh hoạt tổ
chuyên môn ở trường THCS
Các bước của quá trình NCBH được phân chia theo nhiều cách khác nhau:
Theo Fernandez và Yoshida (2004) và mô tả trong nhiều tài liệu, NCBH là
một quá trình gồm 6 bước: (1) cộng tác lập kế hoạch bài học; (2) Tiến hành bài học
nghiên cứu; (3) Thảo luận về bài học nghiên cứu; (4) Điều chỉnh kế hoạch bài học
(tùy chọn); (5) Dạy bài học đã được sửa (tùy chọn); (6) Chia sẻ suy nghĩ về bài học
này. [21, tr. 20]
của học sinh, cách phản ứng của học sinh trong giờ học, cách làm việc nhóm, những
sai lầm học sinh mắc phải.
- Không đánh giá giờ dạy của GV mà phát hiện những khó khăn trong việc
học của HS để tìm cách giải quyết.
Bƣớc 3: Suy ngẫm, thảo luận về bài học nghiên cứu
Một trong các mục đích của SHCM theo hướng NCBH là phát triển năng lực
chuyên môn và hoàn thiện kỹ năng giảng dạy cho từng GV. Mức độ đạt được của
mục tiêu trên phụ thuộc rất nhiều vào sự suy ngẫm và chia sẻ về bài học của mỗi
12
giáo viên sau khi dự giờ.
- Khi tham gia thảo luận, mỗi GV cần đưa ra bằng chứng về những gì họ
quan sát được khi dự giờ như: Cách học, những suy nghĩ, cách giải quyết vấn đề
của HS… trên lớp học, từ đó rút kinh nghiệm, bổ sung, đưa ra biện pháp phù hợp để
nâng cao hiệu quả dạy học.
- Mọi GV tham gia thảo luận phải xác định rõ trách nhiệm của mình và lắng
nghe, tôn trọng ý kiến của nhau để cùng nhau chia sẻ, không nên quan tâm đến các
tiêu chuẩn của một giờ dạy theo kiểu truyền thống.
- Khi tham gia SHCM mọi GV phải ghi nhớ giờ dạy minh hoạ là sản phẩm
chung của mọi người tham gia NCBH nên tuyệt đối không xếp loại giờ dạy.
Bƣớc 4: Áp dụng cho thực tiễn dạy học hàng ngày
Tất cả GV sau khi tham gia thảo luận về tiết dạy đầu tiên, cùng suy ngẫm
xem việc nghiên cứu bài học đó đã hoàn thiện chưa? Các GV có thể cùng thảo luận
thiết kế lại bài học dựa trên thực tế và những kinh nghiệm, biện pháp được rút ra
trong bài học minh họa để tiến hành ở những bài học sau. [11, tr. 105]
Sau đó GV viết bài báo cáo với nội dung chủ yếu như: Mục tiêu bài học, đã
học được gì từ những yếu tố tích cực, rút kinh nghiệm, học hỏi những vấn đề mà
đồng nghiệp gặp phải…
- Người dạy minh họa thay mặt cho nhóm thiết kế thể hiện các ý tưởng đã
thiết kế trong bài học nhưng quyết định cuối cùng về bài dạy là do GV dạy minh
họa. Trong khi dạy minh họa, nếu xuất hiện tình huống học tập của HS xảy ra
không đúng với dự kiến đã thiết kế thì người dạy minh họa có thể linh hoạt thay đổi
ngữ liệu, hình thức, PPDH,…phù hợp, đáp ứng được việc học của HS nhưng phải
đảm bảo về mục tiêu, kiến thức của bài học.
- GV dạy minh họa cần quan sát kỹ lưỡng việc học của HS, quan tâm đến
những khó khăn của từng HS để hướng dẫn, giúp đỡ kịp thời, từ đó có giải pháp tốt
nhất giúp cho mọi HS được học một cách thực sự.
- Mục đính của SHCM theo hướng NCBH không phải để đánh giá, xếp loại
tiết dạy mà thông qua tiết dạy minh họa để cùng nhau trải nghiệm và học tập từ thực
tế nên GV dạy minh họa tuyệt đối không được dạy trước, luyện tập trước cho HS.
Người dự giờ
Để đạt được mục đích của SHCM theo hướng NCBH, người dự cần thực hiện
tốt một số kỹ thuật SHCM theo NCBH như: Kỹ thuật chọn vị trí quan sát, Kỹ thuật
dự giờ, kỹ thuật quan sát…
14
Bƣớc 6: Tổ chuyên môn thảo luận về giờ dạy minh hoạ
Giáo viên dạy minh họa: Chia sẻ về mục tiêu bài học, cách tiến hành bài học
để đạt được mục tiêu; Nêu những ý tưởng mới, những thay đổi, điều chỉnh về nội
dung và PPDH; Nêu cảm nhận qua giờ học, những điểm hài lòng và chưa hài lòng
trong quá trình dạy minh họa; Những giải pháp cần khắc phục để giúp HS học tốt hơn
Người dự: Đưa ra các ý kiến suy ngẫm, chia sẻ về thực tế việc học của học
sinh; suy đoán và lý giải các nguyên nhân dẫn đến việc học sinh học hay không học,
đưa ra cách giải quyết. Những ý kiến đó dựa trên thực tế việc học của học sinh đã
diễn ra và những ý định, cách thức mà GV dạy minh họa đã thực hiện. Phân tích
việc học của HS cụ thể, có minh chứng bằng việc mô tả lại trên phim ảnh và dựa