SKKN một số kinh nghiệm nâng cao hiệu quả dạy học tính giá trị của biểu thức cho học sinh lớp 3 - Pdf 57

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO THANH HOÁ
PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO THỌ XUÂN

SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM

MỘT SỐ KINH NGHIỆM NÂNG CAO HIỆU QUẢ DẠY - HỌC
TÍNH GIÁ TRỊ CỦA BIỂU THỨC CHO HỌC SINH LỚP 3

Người thực hiện
: Lại Thị Thanh
Chức vụ
: Giáo viên
Đơn vị công tác
: Trường Tiểu học Xuân Bái
SKKN thuộc lĩnh vực môn: Toán

`

THANH HOÁ NĂM 2018
0


MỤC LỤC
Nội dung
1. Mở đầu
1.1- Lí do chọn đề tài
1.2- Mục đích nghiên cứu
1.3- Đối tượng nghiên cứu
1.4- Phương pháp nghiên cứu
2. Nội dung sáng kiến kinh nghiệm
2.1. Cơ sở lí luận của sáng kiến kinh nghiệm.

19
20
20
20

1


1. MỞ ĐẦU
1.1. Lí do chọn đề tài:
Mỗi môn học ở Tiểu học đều hình thành và phát triển những cơ sở ban đầu về
nhân cách con người Việt Nam. Trong các môn học ở Tiểu học, môn Toán có vị
trí quan trọng vì các kiến thức, kĩ năng của môn Toán có nhiều ứng dụng trong
đời sống. Các kĩ năng này rất cần thiết cho các môn học khác ở Tiểu học và tiếp
tục học lên bậc Trung học cơ sở.
Môn Toán giúp học sinh nhận biết những mối quan hệ về số lượng và hình
dạng không gian của thế giới hiện thực. Nhờ đó mà học sinh có phương pháp
nhận thức một số mặt của thế giới xung quanh và biết cách hoạt động có hiệu
quả trong đời sống. Bước đầu hình thành và phát triển năng lực trừu tượng hóa,
khái quát hóa của học sinh. Học toán kích thích trí tưởng tượng, gây hứng thú,
phát triển hợp lý khả năng suy luận, phương pháp suy nghĩ, phương pháp giải
quyết có vấn đề. Nó góp phần phát triển trí thông minh, cách suy nghĩ độc lập,
linh hoạt vµ sáng tạo, hình thành các phẩm chất cần thiết, quan trọng của người
lao động. Muốn học sinh Tiểu học học tốt được môn Toán thì mỗi giáo viên
không nên truyền đạt, giảng giải theo các tài liệu đã có sẵn trong sách giáo khoa,
sách hướng dẫn một cách rập khuôn, máy móc. Nếu chỉ dạy học như vậy thì việc
học tập của học sinh sẽ diễn ra thật đơn điệu, tẻ nhạt và kết quả học tập sẽ không
cao.
Biểu thức là mảng kiến thức của vấn đề các yếu tố đại số. Bậc Tiểu học
không định nghĩa khái niệm biểu thức mà chỉ giới thiệu "hình thức thể hiện" là

- Biểu thức là sự kết hợp giữa các phép toán và các toán hạng để thực
hiện một công việc nào đó trong toán học.
- Phép toán: Là các phép tính cộng, trừ, nhân, chia.
-Toán hạng: Tùy theo từng phép tính mà nó có các tên gọi khác nhau:
+ Phép cộng: số hạng.
+ Phép trừ: số bị trừ, số trừ.
+ Phép nhân: thừa số.
+ Phép chia: số bị chia, số chia.
- Giá trị của biểu thức: Là kết quả của việc thực hiện các phép tính
trong biểu thức theo thứ tự ưu tiên của các phép toán.
Ví dụ một số biểu thức:
10 − 7, 52 × 2  6, 20  12  3, (chiều dài + chiều rộng) × 2, …
2.1.2. Thứ tự thực hiện trong biểu thức:
- Trong ngoặc trước, ngoài ngoặc sau.
- Nhân chia trước, cộng trừ sau.
- Các biểu thức chỉ có phép nhân và chia hoặc chỉ có phép cộng và trừ thì
thực hiện từ trái qua phải.
2.1.3. Các dạng toán tính giá trị biểu thức thường gặp trong môn Toán
lớp 3.
- Các biểu thức đơn giản gồm phép tính 2 số hoặc các biểu thức có nhiều
số nhưng chỉ có một dấu phép tính.
- Các biểu thức ở dạng phức tạp hơn.
+ Thực hiện phép tính có nhiều số, trong biểu thức chỉ chứa dấu cộng, trừ
hoặc nhân, chia.
+ Thực hiện phép tính không có ngoặc đơn mà có phép tính cộng, trừ,
nhân, chia.
+ Biểu thức có dấu ngoặc đơn.
+ Các bài toán có lời văn.
2.2.Thực trạng vấn đề trước khi áp dụng sáng kiến:
* Về phía giáo viên:

= 19
Nhưng do nắm quy tắc sai nên học sinh đã đưa ra kết quả khác nữa.
75  60  4 = 75  64
= 11
Khi thực hiện phép tính có nhiều dấu, học sinh hay lúng túng không biết thực
hiện như thế nào. Lúc cô giảng bài thì các em nhớ nhưng khi các em tự làm thì
lại không làm được.
- Do đó trong lớp học, số lượng học sinh yêu thích môn toán, làm toán tốt
chiếm khoảng từ 40% đến 45%.
- Kết quả khảo sát môn Toán của học sinh lớp 3 do tôi chủ nhiệm đầu năm
học 2015-2016; 2016 - 2017; 2017-2018 như sau:
Năm học
2015-2016
2016-2017
2017-2018

Lớp
3A
3A
3B

Sĩ số
lớp
32
35
33

Điểm
dưới 5


9
12
10

28.1%
34.2%
30.3%

15
17
16

47%
48.7%
48.5%

3
2
3

9.3%
5.7%
9.1%

Kết quả môn toán cuối năm học 2015-2016 của lớp tôi như sau:
Điểm 9-10
Điểm 7-8
Điểm 5-6
Điểm dưới 5
Sĩ số

Ba là, dạy học còn nặng nề và áp đặt, chưa phát huy tính tích cực chủ động,
sáng tạo của học sinh.
Bốn là, học sinh chưa nắm chắc kiến thức về các phép tính ở lớp dưới hoặc
còn hiểu một cách mơ hồ. Không hiểu được bản chất, đặc điểm, cách tính do đó
trong quá trình học còn áp dụng máy móc kém linh hoạt.
Vì vậy, thông qua các tiết dạy thực tế trên lớp, bản thân tôi đã phân loại các
đối tượng học sinh, tìm hiểu xem học sinh thường yếu ở mạch kiến thức nào, để
lựa chọn phương pháp dạy cho phù hợp, giúp các em củng cố kiến thức để hiểu
bài một cách chắc chắn.
2.3. Các giải pháp.
Qua nhiều năm, là người trực tiếp tham gia dạy học lớp 3, tham gia vào
việc dự giờ thăm lớp, tiếp thu các chuyên đề mới. Với nỗi trăn trở về những
vướng mắc chưa tìm ra cách gỡ, tôi đã mạnh dạn áp dụng một số giải pháp sau:
Giải pháp 1: Rèn kĩ năng thực hiện biểu thức ở dạng phép tính 2 số hoặc
nhiều số nhưng chỉ chứa một dấu phép tính.
Nội dung tính giá trị biểu thức được xây dựng một cách có hệ thống từ đơn
giản đến phức tạp theo quy luật đồng tâm. Thực hiện các biểu thức đơn giản là
dạng toán được sử dụng rộng rãi nhất và tăng dần mức độ thành biểu thức phức
tạp ở các lớp trên.
a. Thực hiện phép tính 2 số:
* Phép cộng, phép trừ:
Ngay từ lớp 1, các em đã làm được các phép tính cộng, trừ 2 số có một chữ số
thành thạo. Đó chính là nền tảng để giúp các em thực hiện phép tính 2 số có nhiều
chữ số. Lên lớp 3, các em đã làm quen với việc cộng, hai số có nhiều chữ số.
Ví dụ 1: 4637  3856 =
Khi thực hiện phép tính này, học sinh chỉ việc đặt tính sao cho các số cùng
hàng thì thẳng cột với nhau vµ thùc hiÖn tính.
- Cộng từ phải qua trái.
- 7 cộng 6 bằng 13, viết 3 nhớ 1
- 3 cộng 5 bằng 8, thêm 1 bằng 9, viết 9

số bị chia và số chia. Dùng vạch ngang phân chia số chia và thương (Như ví dụ).
-Thực hiện theo thứ tự từ trái qua phải:
25 839 3
- 25 chia 3 được 8 viết 8
18
8613
- 8 nhân 3 bằng 24, 25 trừ 24 bằng 1.
03
- Hạ 8 được 18,18 chia 3 được 6,viết 6.
09
- 6 nhân 3 bằng 18, 18 trừ 18 bằng 0
0
- Hạ 3, 3 chia 3 được 1, viết 1.
- 1 nhân 3 bằng 3, 3 trừ 3 bằng 0.
- Hạ 9, 9 chia 3 bằng 3 viết 3.
- 3 nhân 3 bằng 9, 9 trừ 9 bằng 0.
Kĩ năng thực hiện phép tính hai số là yêu cầu tối thiểu trong tính giá trị biểu
thức. Bởi vậy, yêu cầu của nội dung này là tất cả học sinh đều thực hiện được và
phải thực hiện thành thạo. Đây là cơ sở cho việc tính giá trị của biểu thức ở mức
độ cao hơn.
b. Thực hiện phép tính có nhiều số trong một biểu thức chỉ có một dấu
phép tính.
Đối với dạng này, ta thực hiện lần lượt theo thứ tự từ trái qua phải. Mỗi lượt
thực hiện như thực hiện phép tính 2 số ở trên.
Ví dụ 1:
27 + 35 + 43 + 64
56 × 5 × 4
= 62 + 43 + 64
= 280 × 4
=

=
100 ×
200
=
20 000
Phép trừ và phép chia không có tính chất giao hoán và kết hợp nên theo quy ước
chỉ thực hiện từ trái qua phải. Nếu không, sẽ dẫn đến những kết quả khác nhau.
VD: Cách 1:
Cách 2:
253  32  25
253  32  25
= 221  25
= 253 
7
=
196
=
246
Hai cách làm trên đã cho 2 kết quả là 196 và 246. Do học sinh đã bị nhầm lẫn
giữa số trừ và số bị trừ. 32 là số trừ ở lượt trừ thứ nhất (253 - 32) nhưng lại trở
thành số bị trừ (32 - 25). (ở đây kết quả 196 mới là kết quả đúng)
Tương tự đối với phép chia, học sinh có thể bị nhầm lẫn như sau:
Chẳng hạn:
320 : 10 : 2
320 : 10 : 2
=
32 : 2
= 320 : 5
=
16



Nếu biểu thức có nhiều dấu phép tính nhưng dấu cộng đứng trước dấu trừ
hoặc dấu nhân đứng trước dấu chia thì ta thực hiện không đúng quy ước vẫn
đúng kết quả.
Ví dụ:
- Dấu cộng đứng trước dấu trừ.
245 + 36 + 75  48
245 + 36 + 75  48
= 245 + 36 + 27
=
281 + 75  48
= 245 + 63
=
356  48
= 308
=
308
- Dấu nhân đứng trước dấu chia.
25 × 3 × 7 : 7
25 × 3 × 7 : 7
= 75 × 7 : 7
= 25 × 3 × 1
=
525 : 7
= 25 × 3
=
75
=
75

Khi học sinh học xong lí thuyết và nắm được thứ tự thực hiện các phép tính
trong một biểu thức có nhiều số và có 2 dấu phép tính trở lên, dựa vào cơ sở đó
các em dễ dàng thực hiện tính giá trị của biểu thức một cách chính xác.
Chẳng hạn: 9 × 5 + 36 : 4
Hướng dẫn: Giáo viên xây dựng hệ thống câu hỏi.
- Trong biểu thức này ta nên thực hiện như thế nào?
(Phép nhân hoặc chia trước, phép cộng sau)
- Gọi 1 học sinh lên bảng thực hiện
9 × 5 + 36 : 4
= 45 +
9
=
54
Lưu ý: Sẽ có nhiều học sinh thực hiện:
9 × 5 + 36 : 4
= 45 + 36 : 4
= 45 +
9
=
54
Với trường hợp này, giáo viên vẫn công nhận cách làm và kết quả đúng cho
các em. Giáo viên chỉ lưu ý học sinh cách trình bày này dài. Khi trình bày, nên
trình bày đồng thời kết quả của 2 phép tính nhân và chia trước, sau đó trình bày
kết quả của phép cộng. Đó là giá trị của biểu thức.
Kết luận: Trong một biểu thức không có dấu ngoặc đơn nhng có các phép tính
cộng, trừ, nhân, chia ta chỉ thực hiện các phép tính nhân, chia trước rồi sau đó
thực hiện các phép tính cộng, trừ.
c. Biểu thức có dấu ngoặc đơn
Dạng 1: Biểu thức có dấu ngoặc đơn và hai phép tính.
Ví dụ: ( 30 + 15) : 9

trước và hạ tất cả các số và dấu còn lại trong
= 56
:7+
51
×3
biểu thức sao cho chúng thẳng hàng với số
=
8 +
153
và dấu ở biểu thức ban đầu.
=
161
Bước 2: Thực hiện các phép tính ưu tiên
(Chia và nhân)
Bước 3: Tìm kết quả biểu thức.
Kết luận:
Khi dạy xong các dạng đặc trưng của tính giá trị biểu thức, học sinh đã có
cái nhìn tổng quan hơn. Các em đã có cách tính giá trị biểu thức hoàn chỉnh.
Giáo viên nên tổng hợp kiến thức để học sinh có thể nhớ lâu và nhớ chính xác
cách thực hiện.
1. Thực hiện các phép tính trong dấu ngoặc
2. Phép nhân và phép chia cùng mức độ ưu tiên và thực hiện trước phép
cộng và phép trừ.
3. Phép cộng và phép trừ cùng mức độ ưu tiên và thực hiện sau phép
nhân, chia.
4. Các phép tính cùng mức độ ưu tiên thì cứ thực hiện từ trái sang phải
d. Các bài toán có lời văn:
Trong chương trình toán Tiểu học, tất cả các bài tập đều được giải dưới
dạng biểu thức. Tuỳ theo yêu cầu của bài tập mà học sinh giải với mức độ khác
nhau. Tuy nhiên đối với học sinh học tốt toán, những dạng bài tập giải bằng 2

oỏn cỏch tớnh qua vic ỏp dng s kt hp, cỏc quy c v th t thc hin
các phộp tớnh, thc hin nhanh v logic nht theo yờu cu ca bi.
Gii phỏp 3: Khai thỏc nhng bi toỏn Tớnh giỏ tr biu thc trong SGK
thnh nhng bi toỏn Tớnh nhanh giỏ tr biu thc
Ta thy rng, trong mi mch kin thc, nú u c cu trỳc trờn c s
ca 4 phộp tớnh c bn: phộp cng, tr, nhõn, chia. Mt khỏc, trong cỏc bi toỏn
yờu cu tớnh nhanh, nú khụng cu trỳc thnh tit hc m thng l cỏc bi cui
sau cỏc tit hc hoc trờn c s bi tõp sỏch giỏo khoa cỏc ti liu tham kho cho
ra cỏc bài toỏn khú hn nhm phỏt trin trớ thụng minh hc sinh. Bi vỡ lp
3 hc sinh ã dc trang b c 4 phộp tớnh, song song vi vic nm bt cỏc tớnh
cht kt hp gia cỏc phộp tớnh nh : tớnh cht giao hoỏn, tớnh cht kt hp v
c giỏo viờn trang b cỏc k thut tớnh trong dóy tớnh.
C th: Sau khi hc xong k nng thc hin phộp cng, cỏc tớnh cht trong
phộp cng v quan h gia cỏc s trong dóy s t nhiờn. Nhng bi tp trong
SGK giỳp hc sinh vn dng nhng kin thc n gin ã hc thc hnh k
nng. Vỡ vy cỏc bi tp ny khụng khú nhng nú cha ng nhiu ni dung
phong phỳ cú th khai thỏc v phỏt trin cho phự hp vi i tng hc sinh.
Nhng hc sinh cú nng khiu hc toỏn thng cỏc em gii quyt cỏc bi tp
trong SGK rt nhanh. Vỡ vy thi gian cũn li giỏo viờn cn khai thỏc ni dung
cỏc bi tp trong SGK giao cho hc sinh tip tc tỡm tũi lm.
Dng 1 : Bi tp phỏt trin t phộp cng v phộp tr
Vớ d: Bi 1: Tớnh giỏ tr biu thc
268 68 +17
387 7 80
* Mc tiờu bi tp: Hc sinh cng c cỏch tớnh giỏ tr biu thc khi ch cú 2 phộp
tớnh cng v tr.
Hc sinh s thc hin bỡnh thng theo th t t trỏi sang phi.
268 68 + 17 = 200 + 17
387 10 + 13 = 377 + 13.
=

- Học sinh nhận xét quan hệ giữa các số trong dãy
- Học sinh nhận xét quan hệ giữa 2 phép tính trong dãy
- Hướng dẫn giải cụ thể
a,
1+2+3+4+5+6+7+8+9
= ( 1 + 9) + ( 2 + 8 ) + ( 3 + 7) + (4 + 6) + 5
=
10 + 10
+ 10 + 10 + 5
=
45
b,
9–8+7–6+5–4+3–2 +1–0
= ( 9 – 8 ) + ( 7 – 6 ) + ( 5 – 4 ) + ( 3  2 ) + ( 1 0 )
=
1
+
1
+
1
+
1
+ 1
=
5
Dạng 2 : Bài tập phát triển từ phép nhân và phép chia
* Yêu cầu: Tính giá trị biểu thức.
- Học sinh tính bình thường và có kết quả.
a. 24 : 6 : 2 = 4 : 2
b. 18 : 3 × 2 = 6 × 2

d. 4 × 7 + 5 × 7 + 7
b.
16 : 2 – 8 : 2
e. 15 × 4 + 15 × 7 - 15
c.
14 × 3 + 6 × 3
g. 37 × 18 – 9 × 74 + 100
Để học sinh nắm chắc cách tính các bài toán trên, tôi dành riêng vào buổi dạy
thø 2 hµng ngµy trong tuần đó. Như vậy giúp học sinh tư duy 1 cách logic
giữa bài trước đến bài toán sau, độ khó được tăng dần.
Cụ thể, tôi hướng dẫn học sinh giải mẫu 2 biểu thức trên như sau:
14 × 3 + 6 × 3
4 × 7 + 5 ×7 + 7
= ( 14 + 6 ) × 3
=4×7+5×7+1×7
=
20
×3
= (4 + 5 + 1 ) × 7
=
60
=
10
×7
=
70
Tóm lại: Từ việc khai thác và khắc sâu kiến thức đã học, học sinh tích luỹ
được các kinh nghiệm, các thủ thuật vận dụng các kiến thức đó vào các tình
huống khác nhau. Việc nghiên cứu, khai thác nội dung những bài tập trong sách
giáo khoa giúp học sinh hứng thú hơn. Như vậy không những giúp giáo viên

Để tổ chức dạy phân hóa được tốt, tôi luôn dự kiến về thời gian và biện pháp
sao cho phù hợp nhất để phát huy khả năng của từng HS.
Hệ thống bài tập dạy học phân hóa đối tượng trong kế hoạch bài học buổi 2
tiết luyện tập như sau.
* Dành cho nhóm đối tượng học sinh có năng khiếu toán.
Bài 1: Đặt tính rồi tính
1608 : 4
2035 : 5
4218 : 6
Bài 2: Tính giá trị của biểu thức:
12 + 15 × 3 =
19 – 14 : 2 =
35 × 6 – 70 × 3 + 35 =
Bài 3: Tìm y:
a. y × 7 = 2107
b. 8 × y = 1640
Bài 4: Một cửa hàng có 2012 kg gạo, của hàng đã bán

1
số gạo đó. Hỏi
4

cửa hàng còn lại bao nhiêu ki-lô-gam gạo ?
Bài 5: Mai nghĩ 1 số có 2 chữ số. Nếu cộng số đó với 5, được bao nhiêu
cộng thêm 48 th× được 1 số có tổng các chữ số bằng 19 . Tìm số Mai nghĩ ?
* Dành cho học sinh cả lớp:
Bài 1: Đặt tính rồi tính
1608 : 4
2035 : 5
4218 : 6


đề biểu thức đòi hỏi học sinh phải có khả năng tính toán và suy luận. Vì vậy
phương pháp Grap đã hỗ trợ tích cực cho vấn đề biểu thức.
Phương pháp Grap có thể diễn tả trực quan các đối tượng, mối quan hệ
các thành phần trong 1 phép tính. Nó giúp ta thấy rõ phải thực hiện phép tính
theo thứ tự nào để có thể giải được bài toán:
Ví dụ: 24 × 2 + 36 : 3  15 ta thực hiện như sau:
24

2

36

x

?

3

15

:

+
?

?
ĐS

Vậy: 24 × 2 + 36 : 3  15


200 + 700

800 + 20

300

403

500  200

900

820

362

300 + 60 + 2
400 + 3
580
90030020
* Thời gian: Từ 5 đến 7 phút.
* Cách chơi : Học sinh xung phong lên rút thẻ của mình, sau đó tất cả đội tập
hợp thành vòng tròn, các em đeo thẻ trước ngực, mỗi em tự quan sát số thẻ của
mình đứng trước và sau số thẻ của bạn nào trong nhóm mình . Tự tính nhẩm kết
quả hoặc phép tính tương ứng với kết quả hoặc phép tính ghi trên thẻ của mình.
* Yêu cầu cả đội lặc cò cò, vừa hát vừa vỗ tay cùng cả lớp: “ Lặc cò cò cho cái
giò nó khoẻ, đi xen kẽ cho nó khoẻ cái giò”. Khi giáo viên hô “ Tìm bạn ! tìm
bạn ! ” các em phải nhanh chóng tìm và chạy về với bạn đeo thẻ có kết quả hoặc
phép tính tương ứng với thẻ của mình . Những ai tìm đúng, tìm nhanh bạn mình

= 18 + 12
= 12
=
48
=
18
= 30
Mỗi lần giáo viên xuất hiện một bảng con, các đội quan sát nội dung. Khi
giáo viên có tín hiệu nếu đội nào thấy thực hiện đúng thì giơ mặt cười nếu thấy
là thực hiện sai thì giơ mặt mếu. Giáo viên có thể nêu câu hỏi chấp vấn thêm để
các em nhớ lại thứ tự thực hiện phép tính trong một biểu thức như: Vì sao đội
em cho là đúng ? Hoặc căn cứ vào đâu mà đội em cho là sai ?
- Giáo viên cũng đưa ra đáp án bằng cách quay mặt nạ.
17


- Ban thư ký tổng hợp điểm sau một cuộc chơi: Mỗi lần trả lời đúng, quay
mặt nạ đúng thì được 10 điểm, nếu quay mặt nạ đúng xong chưa trả lời được câu
hỏi phụ của giáo viên thì bị trừ đi 1- 2 điểm. Đội nào nhiều điểm nhất đội đó sẽ
thắng cuộc và được thưởng bút chì, vở viết.
Trò chơi được sử dụng ở tiết tính giá trị của biểu thức (tiếp theo) bài số 2
trang 80, có thể sử dụng ở tiết luyện tập chung bài số 4 trang 83 (SGK).
* Phát triển trò chơi:
Có thể tổ chức theo hình thức rung chuông vàng.
Tóm lại: Trong mọi tiết dạy học, giáo viên đều chuẩn bị, tổ chức các hình
thức dạy học sinh động, hấp dẫn giúp học sinh hăng say học tập sẽ dẫn đến việc
tổ chức, hướng dẫn học sinh chiếm lĩnh, khai thác kiến thức đạt kết quả cao hơn.
Hãy động viên các em khi các em có tiến bộ. Từ đó sẽ giúp các em tự tin trong
học tập.


Ví dụ 1: Khi học tính giá trị biểu thức dạng đơn giản gồm 2 số với một dấu
phép tính, tôi cho học sinh học thuộc các câu thơ sau:
Khi thực hiện tính
Biểu thức giản đơn
Phép tính hai số
Đặt tính bình thường
Tính (từ) phải sang trái.
Ví dụ 2: Khi học sinh học xong cách tính giá trị biểu thức không có dấu ngoặc
đơn mà có nhiều dấu phép tính, tôi cho học sinh học thuộc các câu thơ sau:
Biểu thức nhiều số
Nhân, chia trước cộng, trừ.
Không dấu ngoặc đơn
Nếu các phép tính
Mức độ ưu tiên
Cùng mức ưu tiên
Nhân chia cùng mức.
Bạn ơi ta tính
Cộng trừ cũng thế
Nhưng khi ta tính
Cùng mức bạn ơi
Trái trước phải sau.
Khi học sinh đã học xong cách tính giá trị của biểu thức, các em có thể vận
dụng tốt vào việc thực hành. Để học sinh nhớ quy tắc tính một cách dễ dàng, tôi
19


chuyển mỗi quy tắc thành từng câu thơ và yêu cầu học sinh học thuộc, sau đó tổ
chức thi đua trong học sinh.
Ví dụ 3: Thơ về tính giá trị biểu thức.
Khi thực hiện tính

Đối với học sinh:
So với năm trước, tôi nhận thấy các em HS có hứng thú, say mê và ham
thích học môn Toán hơn. Sau mỗi bài học, học sinh nắm vững kiến thức, vận
dụng linh hoạt vào các bài học. Học sinh mạnh dạn trong giao tiếp. Học sinh sử
dụng thời gian chơi để cùng nhau ôn bài, tự tìm hiểu kiến thức qua các tài liệu
tham khảo.
Kết quả môn Toán cuối năm học 2016-2017 của lớp tôi dạy như sau:
Điểm 9-10
Điểm 7-8
Điểm 5-6
Điểm dưới 5
Sĩ số
Học sinh
SL
%
SL
%
SL
%
SL
%
35 em
12 34.2%
10
28.5%
13
37.3%
0
0%
Kết quả khảo sát tại thời điểm tháng 3 - 2018:



Đối với giáo viên:
- Từ kết quả học tập của học sinh lớp tôi được phân công giảng dạy năm
2016 - 2017, năm học 2017 - 2018 này tôi tiếp tục áp dụng "Một số kinh nghiệm
nâng cao hiệu quả dạy học tính giá trị của biểu thức cho học sinh lớp 3" để dạy
học phần này. Đồng thời tôi đã chia sẻ kinh nghiệm của mình cho các đồng
nghiệp trong khối vận dụng để dạy phần toán "Tính giá trị của biểu thức" và các
đồng nghiệp đều nhận thấy cách hướng dẫn trên là hay và có hiệu quả.
- Các tiết dạy Toán mà tôi thao giảng, kiến tập được đồng nghiệp đánh giá
cao.
- Về nhà trường: Tạo uy tín cao hơn với lãnh đạo địa phương, với cha mẹ học
sinh, với trường bạn trong huyện. Bên cạnh đó còn phát huy được chủ trương xã hội
hóa giáo dục, các đoàn thể, cha mẹ học sinh đã hỗ trợ tích cực cùng chăm lo cho con
em.
3 . KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
3.1- Kết luận:
Hướng dẫn học sinh tính giá trị biểu thức trong môn Toán lớp 3 là một việc
cần thiết trong dạy học của mỗi giáo viên, nhằm nâng cao chất lượng dạy - học,
phát hiện và bồi dưỡng nhân tài toán học. Qua thực tế dạy học, bản thân tôi đ·
rút ra được một số kinh nghiệm như sau:
- Trước hết phải khảo sát chất lượng phân loại đói tượng học sinh, tìm ra
những học sinh chưa hoàn thành về môn toán, những học sinh có tố chất về môn
toán, để có những biện pháp phù hợp.
- Lập kế hoạch và đề ra các biện pháp dạy học cụ thể, rõ ràng, đặc biệt là
vào các buổi hai trong ngày. Khi lên lớp phải nghiên cứu kĩ mục tiêu bài để tìm
ra phương pháp và hình thức dạy học phù hợp nhằm tăng hứng thú hứng thú học
tập cho học sinh, giúp các em tiếp thu bài một cách tự nhiên nhất.
- Tăng tường công tác tự học, tự bồi dưỡng, tìm tòi, tư duy sáng tạo trong
quá trình tổ chức dạy học.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status