SKKN nâng cao năng lực giải quyết vấn đề thực tiễn trong dạy học chủ đề dinh dưỡng khoáng ở thực vật sinh học 11 - Pdf 57

1


DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT TRONG ĐỀ TÀI
GD-ĐT

CNH, HĐH
PP
PPDH
PPDHTC
GV THPT
GV
HS
GD
HĐ TNST
THPT
XH
PPCT
SKKN
SGK
STT
VSTP
GQVĐ
BVMT

Giáo dục và Đào tạo
Hoạt động
Công nghiệp hóa, hiện đại hóa
Phương pháp
Phương pháp dạy học
Phương pháp dạy học tích cực

Chương I: CỞ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI
1. Căn cứ để xây dựng chủ đề dạy học
2. Cơ sớ lý luận của hoạt động trải nghiệm sáng tạo
2.1. Khái niệm hoạt động trải nghiệm sáng tạo
2.2. Đặc điểm và mục tiêu của hoạt động TNST
2.3. Quan niệm về hoạt động TNST ở trường phổ thông
2.4. Hình thức tổ chức các hoạt động trải nghiệm sáng tạo trong nhà trường
phổ thông:…..
2.5. Vai trò của giáo viên và học sinh trong dạy - học trải nghiệm sáng tạo
2.6. Tiến trình xây dựng kế hoạch dạy học trải nghiệm sáng tạo.
3. Cơ sở thực tiễn
3.1.Thực trạng dạy – học TNST ở trường phổ thông hiện nay
3.2. Ưu điểm của phương pháp:
Chương II: ĐIỂU TRA VÀ KHẢO SÁT THỰC TIỄN DẠY – HỌC CHỦ
ĐỀ: DINH DƯỠNG KHOÁNG Ở THỰC VẬT HIỆN NAY
1. Các nguồn thông tin khảo sát
2. Đánh giá dạy học chủ đề: Dinh dưỡng khoáng ở thực vật theo phương
pháp truyền thống
3. Kết quả khảo sát thu được như sau:
Chương III: TỔ CHỨC DẠY HỌC CHỦ ĐỀ: DINH DƯỠNG KHOÁNG Ở
THỰC VẬT
1. Nội dung kiến thức liên quan đến chủ đề:
2. Dạy chủ đề: “Dinh dưỡng khoáng ở thực vật theo hướng phát triển năng
lực của HS thông qua HĐTNST
2.1. Cấu trúc chủ đề
2.2. Phương pháp
2.3. Mục tiêu chủ đề
2.4. Định hướng các năng lực chính hướng tới:
2.4.1. Năng lực tự học
2.4.2. Năng lực giải quyết vấn đề


I.1. Lý do chọn đề tài:
Trong Nghị quyết 29- NQ/TW ngày 4/11/2013 Hội nghị TW 8 khóa XI về đổi mới
căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo, sau khi Quốc hội thông qua Đề án đổi mới
chương trình, sách giáo khoa giáo dục phổ thông, bộ Giáo dục nêu rõ: “Tiếp tục đổi
mới mạnh mẽ phương pháp dạy và học theo hướng hiện đại, phát huy tính tích cực,
chủ động, sáng tạo và vận dụng kiến thức, kĩ năng của người học; Khắc phục lối
truyền thụ áp đặt một chiều, ghi nhớ máy móc. Tập trung dạy cách học, cách nghĩ,
khuyến khích tự học, tạo cơ sở để người học tự cập nhật và đổi mới trí thức, kĩ năng,
phát triển năng lực. Chuyển từ học chủ yếu trên lớp sang tổ chức hình thành học tập đa
dạng, chú ý các hoạt động xã hội, ngoại khóa”.
Sinh học là môn học thực nghiệm, có tính liên hệ thực tiễn rất cao; tuy nhiên
thực tế dạy học Sinh học hiện nay chủ yếu diễn ra trong lớp học bao quanh bởi bốn
bức tường, tài liệu học tập chính là SGK có bổ sung nữa chỉ là các sách tham khảo,
điều đó đã làm cho HS học một cách thụ động, máy móc và nhàm chán, thiếu hứng thú
học tập, chưa hình thành được đầy đủ những phẩm chất và năng lực ở mà môn học có
thể mang lại. Một trong những giải pháp giáo dục hiện đại giúp khắc phục những hạn
chế nên trên đó là dạy học thông qua tổ chức các hoạt động trải nghiệm sáng tạo
(HĐTNST) nhằm gắn dạy học với việc giải quyết các nhiệm vụ thực tiễn. Bằng việc
phát hiện và giải quyết các vấn đề nảy sinh trong từng môn khoa học, từng lĩnh vực tri
thức, quá trình học tập, đào tạo được gắn một cách hữu cơ vào cuộc sống xã hội, vào
đời sống khoa học. Tổ chức HĐTNST là thực hiện nguyên lí “học đi đôi với hành,
giáo dục kết hợp với lao động sản xuất, lí luận gắn liền với thực tiễn”; đồng thời,
người học thấy được giá trị thực tiễn của các tri thức, kĩ năng, kĩ xảo học được, điều
này tạo ra động cơ tích cực cho việc học. Hiện nay việc sử dụng phân bón không hợp
lí đã gây ô nhiễm môi trường đất, nước, nông sản , từ đó ảnh hưởng rất lớn đến sức
khỏe con người có mà có thể ngày một ngày hai chưa phát hiện ra. Thông qua việc
đưa HS vào các hoạt động trải nghiệm thực tế, sẽ góp phần phát triển năng lực phẩm
chất cho HS đồng thời là cơ hội để các em vận dụng kiến thức đã học vào giải quyết
vấn đề thực tiễn.



Chương I: CỞ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI
1. Căn cứ để xây dựng chủ đề dạy học
Trên cơ sở công văn 791/HD-BGDĐT ra ngày 25/6/2013 của Bộ GDĐT và các
công văn hướng dẫn của Sở GDĐT Hà Tĩnh ban hành cho phép sắp xếp lại nội dung
cấu trúc từng môn trong chương trình hiện hành theo hướng phát triển năng lực học
sinh thành những bài học mới, có thể chuyển một số nội dung dạy học thành nội dung
các hoạt động giáo dục và bổ sung các hoạt động giáo dục khác vào CT hiện hành;
xây dựng kế hoạch dạy học, phân phối CT mới của các môn học, hoạt động giáo dục
phù hợp với đối tượng học sinh và điều kiện thực tế nhà trường. Tổ bộ môn nghiên
cứu, thảo luận và đi đến thống nhất sắp xếp nội dung các bài: bài 4 – Vai trò của các
nguyên tố khoáng, bài 5, 6 – Dinh dưỡng nitơ ở thực vật (trong chương trình Sinh học
11) thành chủ đề: Dinh dưỡng khoáng ở thực vật.
2. Cơ sớ lý luận
2.1. Cơ sớ lý luận của hoạt động trải nghiệm sáng tạo
2.1.1. Khái niệm hoạt động trải nghiệm sáng tạo
Hoạt động TNST là hoạt động giáo dục, trong đó, dưới sự hướng dẫn và tổ chức
của nhà giáo dục, từng cá nhân học sinh được tham gia trực tiếp vào các hoạt động
thực tiễn khác nhau của đời sống gia đình, nhà trường cũng như ngoài xã hội với tư
cách là chủ thể của hoạt động, qua đó phát triển năng lực thực tiễn, phẩm chất nhân
cách và phát huy tiềm năng sáng tạo của cá nhân mình.
2.1.2. Đặc điểm và mục tiêu của hoạt động TNST
- Đặc điểm
+ Trải nghiệm sáng tạo là dấu hiệu cơ bản của hoạt động.
+ Nội dung của HĐTNST mang tính tích hợp và phân hóa cao.
+ HĐTNST dưới nhiều hình thức đa dạng.
+ HĐTNST đòi hỏi sự phối hợp, liên kết nhiều lực lượng giáo dục trong và
ngoài nhà trường
- Mục tiêu của hoạt động trải nghiệm sáng tạo

thiết kế hoạt động đến chuẩn bị, thực hiện và đánh giá kết quả hoạt động phù hợp với
đặc điểm lứa tuổi và khả năng của bản thân. Các em được trải nghiệm, được bày tỏ
quan điểm, ý tưởng, được đánh giá và lựa chọn ý tưởng hoạt động, được thể hiện, tự
khẳng định bản thân, được tự đánh giá và đánh giá kết quả hoạt động của bản thân, của
nhóm mình và của bạn bè,… Từ đó, hình thành và phát triển cho các em những giá trị
sống và các năng lực cần thiết. HĐTNST về cơ bản mang tính chất của hoạt động tập
thể trên tinh thần tự chủ, với sự nỗ lực giáo dục nhằm phát triển khả năng sáng tạo và
cá tính riêng của mỗi cá nhân trong tập thể.
HĐTNST có nội dung rất đa dạng và mang tính tích hợp, tổng hợp kiến thức, kĩ
năng của nhiều môn học, nhiều lĩnh vực học tập và giáo dục như: giáo dục đạo đức,
giáo dục trí tuệ, giáo dục kĩ năng sống, giáo dục giá trị sống, giáo dục nghệ thuật, thẩm
mĩ, giáo dục thể chất, giáo dục lao động, giáo dục an toàn giao thông, giáo dục môi
trường, giáo dục phòng chống ma túy,…
Nội dung giáo dục của HĐTNST thiết thực và gần gũi với cuộc sống thực tế,
đáp ứng được nhu cầu hoạt động của học sinh, giúp các em vận dụng những hiểu biết
của mình vào trong thực tiễn cuộc sống một cách dễ dàng, thuận lợi. HĐTNST có thể
tổ chức theo các quy mô khác nhau như: theo nhóm, theo lớp, theo khối lớp, theo
trường hoặc liên trường. Tuy nhiên, tổ chức theo quy mô nhóm và quy mô lớp có ưu
thế hơn về nhiều mặt như đơn giản, không tốn kém, mất ít thời gian, học sinh tham gia
được nhiều hơn và có nhiều khả năng hình thành, phát triển các năng lực cho học sinh
hơn. HĐTNST có khả năng thu hút sự tham gia, phối hợp, liên kết nhiều lực lượng
giáo dục trong và ngoài nhà trường như: giáo viên chủ nhiệm, giáo viên bộ môn, cán
bộ Đoàn, ban giám hiệu nhà trường, cha mẹ học sinh, chính quyền địa phương, Hội
Khuyến học, Hội Phụ nữ, Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, những người lao
động tiêu biểu ở địa phương, vv…
2.1.4. Hình thức tổ chức các hoạt động trải nghiệm sáng tạo trong nhà
trường phổ thông
HĐTNST được tổ chức dưới nhiều hình thức khác nhau như hoạt động câu lạc
bộ, tổ chức trò chơi, diễn đàn, sân khấu tương tác, tham quan dã ngoại, các hội thi,
hoạt động giao lưu, hoạt động nhân đạo, hoạt động tình nguyện, hoạt động cộng đồng,

2.1.6. Tiến trình xây dựng kế hoạch dạy học trải nghiệm sáng tạo
Việc xây dựng kế hoạch hoạt động trải nghiệm sáng tạo được gọi là thiết kế
HĐTNST cụ thể. Đây là việc quan trọng, quyết định tới một phần sự thành công của
hoạt động. Việc thiết kế các HĐTNST cụ thể được tiến hành theo các bước sau:
Bước 1: Xác định nhu cầu tổ chức hoạt động trải nghiệm sáng tạo.
Bước 2: Đặt tên cho hoạt động
Bước 3: Xác định mục tiêu của hoạt động
Bước 4: Xác định nội dung và phương pháp, phương tiện, hình thức của hoạt động.
Bước 5: Lập kế hoạch
Bước 6: Thiết kế chi tiết hoạt động trên bản giấy
Bước 7: Kiểm tra, điều chỉnh và hoàn thiện chương trình hoạt động
Bước 8:Lưu trữ kết quả hoạt động vào hồ sơ của học sinh
2.2. Cơ sở lí luận của dạy học phát triển năng lực giải quyết vấn đề
2.2.1. Khái niệm năng lực giải quyết vấn đề Năng lực GQVĐ
Là năng lực hoạt động trí tuệ của con người trứớc những vấn đề, những bài toán
cụ thể, có mục tiêu và có tính hứớng đích cao đòi hỏi phải huy động khả năng tư duy
tích cực và sáng tạo nhằm tìm ra lời giải cho vấn đề. Năng lực GQVĐ có thể đựợc
hiểu là khả năng của con người phát hiện ra vấn đề cần giải quyết và biết vận dụng
những kiến thức, kỹ năng, kinh nghiệm của bản thân, sẵn sàng hành động để giải quyết
tốt vấn đề đặt ra. Năng lực GQVĐ là tổ hợp các năng lực thể hiện ở các kĩ năng (thao
tác tư duy và hoạt động) trong hoạt động nhằm giải quyết có hiệu quả những nhiệm vụ
của vấn đề. Có thể nói năng lực GQVĐ có cấu trúc chung là sự tổng hòa của các năng
lực trên.
2.2.2. Cấu trúc năng lực giải quyết vấn đề
Năng lực GQVĐ là sự tổng hòa của các năng lực sau:
- Năng lực nhận thức, học tập bộ môn giúp người học nắm vững các khái niệm,
quy luật, các mối quan hệ và các kỹ năng bộ môn.
- Năng lực tư duy độc lập giúp người học có được các phương pháp nhận thức
chung và năng lực nhận thức chuyên biệt, biết phân tích, thu thập xử lí, đánh giá, trình
bày thông tin.

ngoài trường học; những trở ngại này làm cho GV lựa chọn giải pháp “an toàn” là tổ
chức dạy học trên HS làm việc với SGK, hình ảnh được chiếu trên máy chiếu, điều này
dẫn đến giờ học diễn ra nhàm chán – giảm hứng thú học tập, kiến thức học được thiếu
tính thuyết phục,vv…
2. Về phía học sinh
Theo khảo sát đầu năm học ở một số lớp hầu hết các em HS đều có chung ý
kiến là rất hứng thú với các tiết dạy môn Sinh học thông qua các hoạt động trải nghiệm
sáng tạo như phương pháp đóng vai, sử dụng trò chơi, xây dựng dự án, khảo sát thực
địa, tham quan dã ngoại ,vv… Nếu được học theo hình thức TNST thì các em rất hào
hứng bởi nó thực sự lôi cuốn sự chú ý của các em. Tuy nhiên, các em cũng gặp phải
một số khó khăn trong quá trình nhận thức vì kiến thức Sinh học nhiều, trừu tượng,
khô khan, có những kiến thức khó nhớ, hàn lâm. Học sinh chưa chú trọng đầu tư, chưa
có hứng thú nên chưa thấy cái hay, chưa liên hệ với thực tế cuộc sống. Bên cạnh đó,
tâm thế của HS trong các tiết học này vẫn còn khá thụ động, thường thì “trông chờ”
vào sự cung cấp từ GV mà chưa chủ động tìm tòi, phát hiện kiến thức, học theo kiểu
đối phó, phục vụ cho kiểm tra, thi cử chứ chưa chú trọng vận dụng, giải quyết vấn đề
thực tiễn.
Một thực tế nữa nhiều HS học kiến thức lí thuyết rất tốt nhưng khi vận dụng
kiến thức đã học vào giải quyết vấn đề thực tế rất lúng túng, các em không biết bắt đầu
từ đâu, kế hoạch thực hiện hiện như thế nào,…
3.2. Ưu điểm của phương pháp:
- Giúp HS phát triển, rèn luyện các năng lực và phẩm chất trong giải quyết vấn
đề thực tiễn mà hình thức dạy học thông thường không mang lại được;

10


- Gắn các kiến thức khoa học vào thực tiễn, giúp HS có khả năng quan sát, phát
hiện, giải quyết các vấn đề trong thực tiễn; biết cách vận dụng các kiến thức thực tiễn
vào quá trình học và vận dụng các kiến thức khoa học vào thực tiễn.

- Khảo sát ý kiến của GV Hóa học về:
+ Các dạng tồn tại của nitơ trong tự nhiên; các phản ứng hóa học chuyển hóa
nitơ trong tự nhiên để cung cấp đạm cho cây.
- Khảo sát ý kiến của GV Công nghệ về:
+ Các dạng phân bón sử dụng chủ yếu hiện nay, kĩ thuật bón phân hợp lí.
+ Các phương pháp bón phân; ảnh hưởng của phân bón đến năng suất cây
trồng và môi trường.
- Khảo sát ý kiến của GV GDCD và Đoàn trường về:
+ Các thức tuyên truyền giáo dục ý thực bảo vệ môi trường cho người dân.
- Khảo sát ý kiến của GV Toán về:
+ Xử lí số liệu khảo sát.
- Khảo sát ý kiến của GV Tin học về:
+ Cách trình trình bày văn bản và cách thu thập tài liệu qua mạng Internet, cách
sử dụng các phần mềm trong dạy học, vv...

11


- Khảo sát ý kiến của GV Sinh học về dạy – học chủ đề Dinh dưỡng khoáng ở
thực vật nhằm nâng cao năng lực giải quyết vấn đề thông qua HĐTNST.
2. Đánh giá dạy học chủ đề: Dinh dưỡng khoáng ở thực vật theo phương
pháp truyền thống
Thông tin thu được từ khảo sát thực tế cho thấy:
Đa số GV được hỏi đều cho biết dạy chủ đề Dinh dưỡng khoáng ở thực vật
bằng phương pháp chủ yếu GV nêu nhiệm vụ kết hợp trình chiếu hình ảnh lên bảng
HS quan sát hình ảnh kết hợp SGK, làm việc theo nhóm thảo luận thống nhất kết quả,
thực hành thí nghiệm, HS trình bày vai trò, nguồn cung cấp nguyên tố dinh dưỡng
khoáng, quá trình chuyển hóa nitơ các biện pháp bón phân hợp lí để tăng năng suất cây
trồng và bảo vệ môi trường.
GV là người đóng vai trò trung tâm trong các hoạt động dạy học, việc tiếp thu

Phiếu khảo sát số 2: KHẢO SÁT VỀ Ý KIẾN CỦA GV SINH HỌC VỀ
Theo đồng chí dạy chủ đề Dinh dưỡng khoáng ở thực vật bằng hình thức
hoạt động TNST nhằm nâng cao nhận thức của người dân về bảo vệ môi trường
thông qua việc bón phân hợp lí có thật sự cần thiết hay không?
Kết quả thu được:
Rất cần thiết
Cần thiết
Có thì tốt hơn
Bình thường
Không cần thiết
10%
30%
30%
20%
10%

12


Chương III: TỔ CHỨC DẠY HỌC CHỦ ĐỀ: DINH DƯỠNG KHOÁNG
Ở THỰC VẬT
1. Mạch kiến thức của chủ đề:
- Chủ đề là sự kết hợp của các bài:
Bài 4: Vai trò của nguyên tố dinh dưỡng khoáng.
Bài 5 & 6: Dinh dưỡng nitơ ở thực vật (giảm tải muc II của bài 5).
Bài 7: Thực hành: Thí nghiệm về vai trò của phân bón.
Trong chương trình SGK Sinh học 11.
- Mạch kiến thức của chủ đề như sau:
I. Vai trò của các nguyên tố dinh dưỡng khoáng.
1. Đặc điểm của nguyên tố dinh dưỡng khoáng thiết yếu.

- Nguồn từ không khí: Đối với nitơ trong không khí tồn tại ở dạng N 2.
Ở điều kiện nhiệt độ khoảng 3000 OC (hoặc tia lửa điện), xãy ra phản ứng chuyển hóa
N2 thành đạm cho cây:
N2 + O2 → NO + O2 → NO2 + H2O → HNO3
III. Quá trình chuyển hóa nitơ trong đất và cố định nitơ
- Quá trình chuyển hoá nitơ trong đất nhờ các vi khuẩn:
Vi khuẩn nitrat
Vi khuẩn amôn
hoá
hoá
NO3Chất hữu cơ
NH4+
13


- Quá trình đồng hoá nitơ trong khí quyển:
+ Nhờ vi khuần: Vi khuẩn tự do (Azotobacter, Anabaena…) và vi khuẩn
cộng sinh (Rhizobium, Anabaena azollae…).
+ Thực hiện trong điều kiện:
Có các lực khử mạnh, được cung cấp ATP, có sự tham gia của enzim
nitrogenaza, thực hiện trong điều kiện kị khí.
2H
2H
2H
NN
NH=NH
NH 2-NH2
NH 3
IV. Phân bón với năng suất cây trồng và môi trường.
- Nguyên tắc bón phân hợp lí:

- Kĩ năng thực hành thí nghiệm, rút ra nhận xét.
- Kĩ năng tư duy, hợp tác, thảo luận nhóm, liên hệ thực tế.
- Kĩ năng khoa học: quan sát; định nghĩa; phân loại.
- Kỹ năng thực hành trải nghiệm thực tế.
- Kĩ năng vận dụng kiến thức vào giải quyết vấn đề thực tiễn.
- Kĩ năng vận động, tuyên truyền.
2.3.3. Thái độ
- Nhận thức được tầm quan trọng của việc bón phân hợp lí đến môi trường và

14


sức khỏe con người.
- Tuyên truyền cho người dân biết cách bón phân hợp lí không gây ô nhiễm môi
trường.
- Tuyên truyền mọi người biết cách sử dụng sản phẩm nông sản sau khi đã bón
phân.
- Có tình cảm gắn bó, yêu thiên nhiên, sẵn sàng góp sức xây dựng, bảo vệ quê
hương, đất nước phù hợp với lứa tuổi.
2.4. Định hướng các năng lực chính hướng tới
2.4.1. Năng lực chung
a. Năng lực tự học
- Tự lập được kế hoạch học tập chủ đề
b. Năng lực giải quyết vấn đề
- Tìm kiếm, thu thập các nguồn thông tin khác nhau nhằm giải quyết vấn đề
nâng cao nhận thức của người dân về BVMT.
c. Năng lực tư duy sáng tạo
- Đề xuất các biện pháp để tuyên truyền vận động người dân có ý thức bảo vệ
môi trường thông qua việc bón phân hợp lí.
- Tìm ra được nguyên nhân mất đạm trong tự nhiên và cách khắc phục.

2.5. Bảng mô tả đánh giá mức độ nhận thức của HS
NỘI
DUNG

NỘI
DUNG 1
Vai trò
của các
nguyên tố
dinh
dưỡng
khoáng
trong cây

NỘI
DUNG 2
Nguồn
cung cấp
nguyên tố
dinh
dưỡng
khoáng
cho cây
NỘI
DUNG 3
Quá trình
chuyển
hóa nitơ
trong đất
và cố

khoáng, từ đó đề
xuất các biện
pháp khắc phục?

- Nêu đặc điểm
của nguyên tố
dinh dưỡng
khoáng thiết yếu?
- Phân biệt
nguyên tố vi
lượng và đa
lượng?
- Trình bày khái
quát vai trò của
nguyên tố dinh
dưỡng khoáng
trong cây?

- Nêu được các
nguồn cung cấp
nguyên tố dinh
dưỡng khoáng
nói chung và
nguyên tố nitơ
cho cây ?

- Trình bày được
sơ đồ quá trình
chuyển hóa nitơ
trong không khí

thuật, canh tác
để tăng lượng
nitơ trong đất
cung cấp cho
cây trồng?

- Nêu các biện
pháp bón phân
hợp lí?
- Nêu các phương
pháp bón phân?
- Nêu tác hại của
việc bón phân
không hợp lí?

VẬN DỤNG
CAO

- Giải thích cơ sở
của việc bón
phân hợp lí?
- Giải thích cơ sở
của các biện
pháp bón phân?

16

- Lập dự án
điều tra các
nguồn cung

1. Trình bày đặc điểm của nguyên tố dinh dưỡng khoáng? Phân loại chúng?
2. Trình bày vai trò của nguyên tố dinh dưỡng khoáng trong cây?
3. Nêu các nguồn cung cấp nguyên tố dinh dưỡng khoáng (trong đó có nitơ cho
cây)?
4.Trình bày được sơ đồ quá trình chuyển hóa nitơ trong không khí để cung cấp đạm
cho cây ?
5. Đề xuất một số biện pháp làm tăng quá trình khoáng hóa trong đất để cung
cấp cho cây hấp thụ ?
6.Trình bày sơ đồ con đường chuyển hóa nitơ trong đất?
7.Trình bày sơ đồ con đường cố định nitơ phân tử?
8. Giải thích nguyên nhân làm mất mát đạm trong đất? Qua đó đề xuất các biện
pháp khắc phục?
9. Trình bày các biện pháp bón phân hợp lí?
10. Giải thích ảnh hưởng xấu của việc bón phân không hợp lí đến môi trường
đất, nước, nông sản? Liên hệ thực tiễn địa?
2.6.2. Chuẩn bị của HS
- Đối với từng cá nhân:
+ SGK Sinh học 11, Công nghệ 10, Hóa học 11.
+ Nghiên cứu nội dung kiến thức chủ đề Dinh dưỡng khoáng ở thực vật, gồm
các bài 4,5,6 và 7 SGK (giảm tải mục II, bài 5).
- Đối với nhóm:
+ Chuẩn bị dụng cụ, hóa chất, mẫu vật theo hướng dẫn bài 7 SGK.
+ Chuẩn bị nội dung, phương tiện, để tiến hành điều tra khảo sát, lập dự án
nâng cao nhận thức người dân về bảo vệ môi trường xã Công Liêm, Công Chính
thông qua việc bón phân hợp lí.
+ Giấy, bút, máy tính, máy ảnh,…
2.7. Kế hoạch thực hiện chủ đề
Để tiến hành dạy – học chủ đề: Dinh dưỡng khoáng ở thực vật thông qua
HĐTNST, tôi đã tiến hành phân chia thời gian, công việc như sau:
Phần 1 (cuối giờ thực hành tiết 4):

2.9.1. Phân nhóm và giao nhiệm vụ cho HS(tiến hành vào cuối giờ thực
hành của tiết học trước)
a. Phân nhóm:
Trên cơ sở nhu cầu của HS và các nhiệm vụ phân công , GV phân chia nhóm
như sau:
- Lần 1: Chia lớp thành 3 nhóm 1,2 và 3.
- Lần 2: Chia lớp thành 2 nhóm lớn:
+ Nhóm I (gồm ½ thành viên nhóm 1 và các thành viên nhóm 2).
+ Nhóm II (các thành viên còn lại của nhóm 1 và các thành viên nhóm 3)
b. Giao nhiệm vụ cho HS:
- Nhiệm vụ cá nhân: Nghiên cứu các bài 4,5,6 và 7 SGK trừ mục II của bài 5.
- Nhiệm vụ của nhóm:
- Tất cả các nhóm đều phải tìm hiểu những nội dung sau:
+ Tìm hiểu về quá trình chuyển hóa nitơ trong đất và cố định nitơ.
+ Tìm hiểu các nguồn cung cấp nguyên tố dinh dưỡng khoáng thiết yếu – nitơ
cho cây.
+ Tìm hiểu về các biện pháp bón phân hợp lí, ảnh hưởng của phân bón đến môi
trường và sức khỏe con người.
- Nhiệm vụ dành riêng cho từng nhóm:
Nhóm
Nhiệm vụ
Dự kiến sản phẩm
Nhiệm vụ 1:
- Sản phẩm thực hành,
- Tiến hành thí nghiệm vai trò của phân bón
bài thu hoạch.
Nhóm theo hướng dẫn bài 7 SGK.Viết bài thu hoạch.
- Phiếu học tập số 1 hoàn
1
từ đó nêu vai trò của nguyên tố dinh dưỡng

phân.
(Đối tượng khảo sát là người nông dân thuộc
2 xã Công Liêm, Công Chính).

- Phiếu học tập số 2 hoàn
thành.
- Bài báo cáo bằng power
Point có hình ảnh minh
họa.

Nhiệm vụ 4:
- Lập dự án tuyên truyền nâng cao nhận
thức của người dân về bảo vệ môi trường
thông qua việc bón phân hợp lí.
(2 nhóm tiến hành ở 2 xã nói trên)

- Bản phốt tơ tuyên
truyền.
- Bài thuyết trình tuyên
truyền.
- Bài thu hoạch.

- Bản báo cáo kết quả
điều tra.

- Bản báo cáo kết quả
điều tra

2.9.2. Hoạt động TNST(Tiến hành trên địa bản 2 xã Công Liêm, Công
Chính) Tiết 1, 2:

HS khảo sát.
+ Đối tượng truyên truyền.
- Hướng dẫn, giúp
+ Địa điểm tuyên truyền.
đỡ HS lập kết hoạch
+ Hình thức tuyên truyền.
tuyên truyền.
- Tiến hành thực hiện
- Gợi ý HS nội dung
nhiệm vụ được giao.
19


tuyên truyền nếu
nhóm chưa đi đúng
hướng.
- Giải thích, hỗ trợ
khi HS cần đến.

- Thảo luận, xử lí số liệu
- Viết báo cáo.

2.9.3 Hoạt động báo cáo trên lớp (1 tiết)
Tiết 3:
1. Ổn định tổ chức lớp (3 phút): kiểm tra sĩ số, trang phục…
2. Kiểm tra sự chuẩn bị của HS:
- Kiểm tra bản báo cáo, bài thu hoạch, phốt tơ tuyên truyền, phiếu học tập,
sản phẩm thực hành.
3. Dạy bài mới:
Hoạt động của GV

Hoạt động của HS

Dự kiến sản phẩm của HS
Sản phẩm nhóm 1:

- Sản phẩm thực hành thí
nghiệm vai trò của phân bón.
- Các thành viên nhóm 1
- Bài thu hoạch báo cáo thực
thảo luận thống nhất nội
hành.
dung, cử đại diện lên bảng
- Phiếu học tập số 1 hoàn
trình bày.
- Các nhóm còn lại theo dõi, thành.
- Phiếu học tập số 2 hoàn
nhận xét, phản biện.
thành.

Các thành viên nhóm 2 kết
hợp kết quả điều tra khảo
sát và nghiêm cứu sgk để tra
lời các câu hỏi 3 – 8, sau đó
cử đại diện lên bảng trình
bày, phản biện.
20

Sản phẩm nhóm 2:
- Bản báo cáo kết quả điều
tra khảo sát về thực trạng sử

hiện nhiệm vụ 4:
GV yêu cầu nhóm I
trình bày kết quả
thực hiện nhiệm vụ
4, nhóm II bổ sung
GV định hướng hoạt
động báo cáo.
GV nhận xét, kết
luận.
Hoạt động 5: Kết
luận.
GV yêu cầu HS
trình bày những
kinh nghiệm rút ra
cho bản thân sau khi
thực hiện các hoạt
động TNST?
- GV lắng nghe,
chia sẽ, phát hiện
các phẩm chất và

- Các thành viên nhóm khác
nhận xét, góp ý, phản biện,
đặt câu hỏi.

- Các thành viên nhóm 3:
Kết hợp kết quả điều tra
khảo sát, nghiêm cứu SGK,
cử đại diện lên báo cáo, bổ
sung, giải đáp thắc mắc.

21


năng lực để từ đó
bồi dưỡng cho các
em.
4. Cũng cố
- GV hệ thống lại kiến thức bài học cho HS, phát phiếu thu nhận kiến thức của
chủ đề.
- Tiến hành cho HS làm bài kiểm tra để đánh giá kết quả học tập của HS.
Chương IV. THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM
1. Mục đích thực nghiệm:
- Nhằm kiểm tra tính khả thi và hiệu quả của đề tài.
2. Nội dung thực nghiệm:
Triển khai đề tài: " NÂNG CAO NĂNG LỰC GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ THỰC TIỄN
TRONG DẠY HỌC CHỦ ĐỀ DINH DƯỠNG KHOÁNG Ở THỰC VẬT – SINH HỌC 11
THÔNG QUA HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM SÁNG TẠO".

- Đối tượng áp dụng: học sinh lớp 11C4.
- Thời gian thực hiện:
+ Cuối của tiết 4 phân công nhiệm vụ cho HS
+ 1 tiết lên lớp.
+ 1 tiết TNST.
+ 1 tiết tiến hành trên lớp cho HS báo cáo kết quả TNST. Sau đó cho HS làm
bài kiểm tra 15 phút kiểm tra đánh giá kết quả học tập, thu bài thu hoạch về chấm
- Ở lớp 11C5 (lớp đối chứng): tiến hành dạy “ Chủ đề: Dinh dưỡng khoáng ở
thực vật theo phương pháp cho HS làm thí nghiệm theo nhóm nghiên cứu SGK tìm
hiểu vai trò của nguyên tố dinh dưỡng khoáng, sưu tầm các nguồn cung cấp nguyên tố
dinh dưỡng khoáng, nguyên cứu sgk tìm hiểu quá trình chuyển hóa nitơ và các biện
pháp bón phân hợp lí để tắng năng suất cây trồng và bảo vệ môi trường HS làm việc

Mặc dù trình độ của hai lớp không chênh lệch là mấy nhưng kết quả học sinh đạt được khi
làm bài kiểm tra của hai lớp như sau:
Lớp

Kết quả

11C4
11C5

8≤điểm≤10

6,5≤điểm
Để có điều kiện nghiên cứu và phát triển nhiều về các phương pháp dạy học
tích cực hơn nữa, tôi xin được trình bày một số kiến nghị chủ quan của mình như sau:
- Với Sở GD –ĐT Thanh Hóa:
23


+ Cụ thể hóa chủ trương chỉ đạo của Bộ GD-ĐT về việc tổ chức các HĐ
TNST; các hoạt động trải nghiệm, khảo sát thực tiễn; vận dụng kiến thức liên môn
trong giải quyết bài học ở trường THPT cho phù hợp với điều kiện cụ thể của địa
phương.
+ Tổ chức các đợt tập huấn cho đội ngủ GV cốt cán và xây dựng các văn bản
chỉ đạo để hướng dẫn các kế hoạch tổ chức các HĐ TNST; các hoạt động trải nghiệm,
khảo sát thực tiễn; vận dụng kiến thức liên môn giải quyết bài học ở trường THPT.
+ Xây dựng một khung chương trình đồng bộ, không chồng chéo và cho phép
giáo viên được tự chủ nhiều hơn trong việc lồng ghép, tích hợp, phân bố thời gian cho
bài học.
- Với Nhà trường phổ thông
+ Với Hiệu trưởng: Tạo điều kiện cho GV nâng cao nhận thức về tầm quan
trọng và ý nghĩa của việc tổ chức HĐ TNST; các hoạt động trải nghiệm, khảo sát thực
tiễn; vận dụng kiến thức liên môn giải quyết bài học; Tổ chức các đợt tập huấn chuyên
đề, hướng dẫn GV xây dựng các chuyên đề và bồi dưỡng năng lực tổ chức HĐ TNST;
các hoạt động trải nghiệm và khảo sát thực tiễn; vận dụng kiến thức liên môn giải
quyết bài học cho GV; Vận động, liên hệ với các tổ chức, cá nhân, phát huy tốt nguồn
lực xã hội hóa cho công tác GD thông qua các hoạt động trải nghiệm và khảo sát thực
tiễn; Khuyến khích, động viên, hỗ trợ kinh phí cho những GV tích cực trong việc tổ
chức HĐ TNST; các hoạt động trải nghiệm và khảo sát thực tiễn; Phối hợp chặt chẽ
với các tổ chức, cá nhân để thực hiện có hiệu quả việc tổ chức các hoạt động trải
nghiệm và khảo sát thực tiễn.
+ Với tổ chuyên môn: Xây dựng các chuyên đề tổ chức HĐ TNST; các hoạt
động trải nghiệm trải nghiệm thực tiễn; vận dụng kiến thức liên môn trong giải quyết

25



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status