Giáo trình kinh tế chính trị mác lênin dùng cho các khối ngành không chuyên kinh tế quản trị kinh doanh trong các trường đại học, cao đẳng - Pdf 57



GIÁO TRÌNH

KINH TÉ CHÍNH TRỊ
MÁC - LÊNIN


M ã sô':

3 3 .0 4 (0 7 5 )
CTQG - 2 0 0 7


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO






GIÁO TRÌNH
KINH TÉ CHÍNH TRỊ
MÁC - LÊNIN
(Dùng cho các khối ngành không chuyên Kinh tế Quản trị kinh doanh trong các trường đại học, cao đẳng)
(Tái bản lần thứ hai có sửa chữa, bổ sung)

NHÀ XUẤT BẢN CHÍNH TRỊ QUỐC GIA
HÀ NỘI - 2008



SƯ,

tiến sĩ,

giảng viên kinh tế chính trị Mác - Lênin cùa một số trường đại học
và Học viện Chính trị Quốc gia Hồ Chí Minh trên cơ sờ quán triệt
nội dung quan điểm của giáo trình Kinh tế học chính trị Mác Lên in của Hội dồng Trung ương chi dạo biên soạn giáo trình quốc
gia các bộ mòn khoa học Mác - Lênin, tư tường Hồ Chí Minh. Để
đáp ứng yêu cẩu giảng dạy và học tập môn kinh tế chính trị cho
sinh viên khối không chuyên kinh tế - quản trị kinh doanh, Bộ Giáo
dục và Đào tạo phối hợp với Nhà xuất bản Chính trị quốc gia đã sửa
chữa, bổ sung, cập nhặt nội dung theo văn kiện Đại hội X của Đảng
để tái bản giáo trình này.
Tuy nhiên, do còn nhữne hạn chế khách quan và chù
quan nên khỏ tránh khỏi những điếm còn phải sửa đổi, bổ sung. Bộ
5


Giáo due và Đào tạo rất mona nhận được ý kiến đóng góp xây dựng
của dòne đảo bạn đọc dể cuốn giáo trình này dược hoàn thiện sau
mỗi lán tái bán.
Thư cóp ý xin sửi về: Vụ Đại hoc và Sau Đại học, Bộ Giáo
dục và Đào tạo, 49 Đại Cồ Việt, Hà Nội hoặc Nhà xuất bán Chính
trị quốc ụia, 24 Quang Trung, Hà Nội.

Tháng 8

ỉìăni

2006

Pháp là nạ ười đáu tiên nêu ra d a n h từ "kinh tế ch ín h trị" đe
đặl tòn c h o m òn khoa học này vào n ă m 1615.
7


1. C hu nghĩa trong thương
Chủ nghĩa trọng thương là hình thái đầu tiên của hệ tư
tưởngo tư sản trong
o lĩnh vực
. kinh tế chính trị. xuất hiên từ
nhườn 2 chỗ cho học thuyết kinh tế mới, tiến bộ hơn.

2. Chú nghĩa trọng nóng
Chủ nghĩa trọng nổn s xuất hiện chủ yếu ỏ' Pháp vào
giữa thế kv XVIII do hoàn cảnh kinh tế đặc biệt của Pháp lúc
bấy giò' là sự đình đốn của nền nông nghiệp. D o sự bóc lột hà
khắc của địa chư phonẹ kiến, nông dân phải nộp địa tó cao và
nhiều thứ thuế khác; thêm vào đó là chính sách trong
o thương
o
của Côn be đã cướp bóc nông nghiệp để phát triển cóng
nghiệp (hạ giá ngũ cốc. thực hiện "ăn đói để xuất khẩu"...)
làm cho nông nghiệp nước Pháp sa sút nghiêm trọng, nông
dân túng quẫn. Nhà triết học Vônte đã nhận xét: "Nông dân
bàn tán về lúa mỳ nhiều hơn về thượne đế". Trong bối cảnh
đó chủ nghĩa trọng nông đã ra đời nhằm giải phóng kinh tế
nông nghiệp nước Pháp khỏi quan hệ sản xuất phong kiến,
phát triển nông nghiệp theo kiểu tư bản chủ nghĩa.
Những đại biểu xuất sắc của chú nghĩa trọng nông là
Phơrãngxoa Kênê (1 6 94 -17 74 ) và T uyếcgô (1 72 7-1 77 1). So
với chủ nghĩa
trong
trong
o
o thương
o thì chú nghĩa
C1
o nông
c đã đat
được những bước tiến bộ đáng kể trong phát triển khoa học


bàn đặt ra vượt q u a khá nâng giải thích cùa chủ n s h ĩa trọng
ihưoìm. đòi hỏi phái có lv luận mới. Vì vậy, kinh tế c h ín h trị
tu' sán cổ diên đã ra đời và phát triển mạnh ờ A nh và Pháp.
Kinh tế c h ín h trị tu' sản cổ diên ứ A nh m ờ đ áu từ
U yliam Pétti (1 6 2 3 -1 6 8 7 ) đốn A d a m Xmít (1723-17 90) và
kết thúc ờ Đ avít R ic ác đ ó (1772-1823). u . Pctti được m ệnh
danh là nmrừi sá n u lập ra kinh lê chính trị tư sản cố diên;
A. Xmít là nhà kinh tế của thời kỳ

CÔI 1cSI

trườngc thủ cóng;

Đ. R icácđỏ là n hà kinh tẽ cua thời kỳ đại cônsi nghiệp c ơ khí
c ủ a chủ n e h ĩa tư bán. là đính cao lý luận của kinh lè chính trị
tư sán cổ điển.
Các nh à kinh tè chính trị tư sàn cổ điên đã c h u v ế n đối
lư ợ n 2 niihiên cứu từ lĩnh vưc lưu ihỏim sane lĩnh vưc sán
xuât, m à troimcr đ ó "lao đònuc. làm thuê cua n h ữ n cc người
nghèo
c
c
10


là nuuổn
làm cụiàu vồ tận cho n h ữ n«_s người
iiiàu". Lẩn dầu
«_

cấp vô sản - chủ nghĩa Mác đã ra đời.
Các Mác (1818-1883) và Phriđrích Ảngghen (1820-1895)
là naưừi sáng lập chú nghĩa Mác với ba bộ phận cấu thành là
triết học. kinh tế chính trị học, chủ nghĩa xã hội khoa học dựa
trên cơ sớ k ế thừa có tính phê phán và chọn lợc nhữns lv luận
khoa học của triết học cổ điển Đức, kinh tế chính trị c ổ điển
Anh, chủ nghĩa xã hội không tưò'112 Pháp.

c. Mác
1. Scĩd. tr. 29.
12

và Ph. A ngehen đã làm cuộc cách mang sâu sắc


nhất trong kinh tế chính trị trên tất cá các phương diện về
đòi tượng và phương pháp nghiên cứu, nội dung, tính chất
giai cấp... của kinh tế chính trị. Kinh tế chính trị do c . Mác và
Ph. Ăngghen sáng lập là sự thống nhất giữa tính khoa học và
tính cách mạng, dựa vào phép biện chứng duy vật và đứng
trên lập trường của giai cấp côn ° nhân để xem xét các hiện
tượng và quá trình kinh tế của xã hội tư bản. c . Mác đã xây
dưng học thuvết giá trị thặng dư - hòn đá tans của học thuyết
kinh tế mác xít. c . Mác đã vạch rõ sự phát sinh, phát triển của
chủ nghĩa tư bản với những tiến bộ, hạn chế, mâu thuẫn của
nó và luận chứng khoa học về chú nghĩa tư bản tất yếu sẽ bị
thay thế bời một phương thức sản xuất mới, cao hơn và tiến
bộ ho' 1, đó là phương thức sản xuất cộng sán chú nghĩa.
Vào cuối thế kỷ XIX đầu thế kv XX, trong diều kiện
lịch sir mới. V.I. Lênin (1 8 7 0 -1 9 2 4 ) đã tiếp tục bảo vệ và phát

c ù a ba y ế u tỏ c ơ bán là sức lao đ ộ n g , tư liêu lao đ ô n u \'à đối

tượiigc lao động.


c

Q

n gu yên thuv... Loại đối tượng lao động này, con người chỉ
cần làm cho chúng tách khỏi mối liên hệ trực tiếp với tự
nhiên là có thể sử dụnỵ được. Chúns là đối tượng lao đ ộn s
cứa các ngành công nghiệp khai thác.
+ Loại đã qua chế biến nghĩa là đã có sự tác độn^ c.ủa lao
động trước đó ơọi là nguyên liệu. Loại này thường là đối tượng
lao động của các ngành công nghiệp c h ế biến. Cần chú ý rằng
mọi nguyên liệu đều là đối tượng lao động nhưns không phải
m ọ i đối tượng lao động đều là nguyên liệu.
Trong quá trình phát triển của nền sản xuất xã hội, vai
trò của các loại đối tượng lao động dán dần thay đổi. Loại đối
tượng lao động có sẵn trong tự nhiên có xu hướng cạn kiệt
dán, còn loại đã qua ch ế biến có xu hướng ngày càng tăng
lên. Cuộc cách mạng khoa học và c ô n s nghệ hiện đại đang và
sẽ lạo ra nhiều vật liệu mới có các tính nãns mới, có chất
lượng tốt hơn, đó là các vật liệu "nhân tạo". vSono cơ sở của các
vật liệu nhân tạo này vẫn có nguồn số c từ tự nhiên, vẫn lấy ra
từ đất và lòng đất. Đ úng như u . Pétti. nhà kinh t ế học cổ điển
noirời Anh, đã viết: Lao động là cha còn đất là mẹ của mọi
của cải vật chất.

Tư liệu lao động là một vật hay hệ thống những vật

-

làm nhiệm vụ truvền dẫn sự tác động cúa con người lên đối

.
. hâu của kết cấu hạ• lan L.
xuất sẽ thúc đáy hoặc cán trớ sự phát triển kinh tế - xã hội ờ
mỗi quốc gia. Niiày nay, khi đánh 2,'ỉÁ trình độ phát triển của
mỗi nước thì trình độ phát iricn c ủ a kết câu hạ tầ n s là m ội chi
tiêu khỏim thó bỏ qua. Vì vậy, đ áu tư cho phát triến kết câu
ha táim>- san xuất là m ộ t hướimc dược ưu tiên và đi trước so với
đáu tư trực tiếp.

1. C.Mác và Ph.Aiìgghen: Toan tập. N \b . Chính trị quốc eia. Mà Nội.
1993. t.23. tr. 269.

18
ĩ 0 i\

>

' ■t

^


Quá trình sán xuất là quá trình kết hợp của ba yếu tỏ
sán xuất cơ bản nói liên theo côngC- nghệ
Trongơ đó
C. nhất dinh.
.
sức lao đôn s siữ vai irò là yếu tô chú thê còn đối tương lao
độna và lư liệu lao động là yếu tồ khách thể của sản xuất. Sự
phân biệt eiữa đối tượng lao độníĩ và tư liệu lao động chỉ có V

Sán phẩm xã hội bao ơ(5m toàn hộ chi phí tư liệu sản
xuài hao phí tron ạ năm và sản phẩm mới.
Phần còn lại của sản phẩm xã hội sau khi trừ đi toàn bộ
19


những chi phí về tư liệu sản xuất hao phí trong năm gọi là sản
phấm mới (còn được gọi là sản phẩm xã hội thuần tuý, hay
thu nhập quốc dân). Sản phẩm mới gồm có sản phám cần thiết
và sản phẩm thặng dư. sản phẩm cần thiết dùng để duy trì khả
năng lao động và đào tạo thế hệ lao động mới nhằm thay thế
nhữns người mất khá năng lao động, chi phí về ăn, mặc, ờ...
và các chi phí về văn hóa, tinh thần V.V.. Sản phẩm thặng dư
dùng để mở rộng sản xuất, nâng cao đời sống của xã hội. Sự giàu
có và vãn minh của mỗi quốc gia Irons tiến trình phát triển
lịch sử xã hội phụ thuộc chú yếu vào nhịp độ gia tăng của sán
phẩm thặng dư. Còn nhịp độ sia tăng của sản phẩm thặng dư
lại phụ thuộc vào nhịp độ tăng năng suất lao động xã hội.

d) Hai mặt của nền sản xuất
Đ ể tiến hành lao động sản xuất, con người phải giải
quyết hai mối quan hệ có tác động lẫn nhau, đó là quan hệ
giữa người với tự nhiên và quan hệ giữa người với người
trong quá trình sản xuất. Nói cách khác, quá trình sản xuất bao
gồm hai mặt là: mặt tự nhiên biểu hiện ở lực lượng sản xuất và

mật xã hội biểu hiện ớ quan hệ sản xuất.
-

Lực lượng sản xuất là toàn bộ những năng lực sán xuất

Có những tiêu chí khác nhau để đánh giá trình độ phát
triển của lực lượng sản xuất, trong đó tiêu chí quan trọng nhất
và chung nhất [à năng suất lao động xã hội.
-

Quan hệ sản xuất là quan hệ giữa người với naười

trong quá trình sản xuất của cải vật chất xã hội. Quan hệ sản
xuất biểu hiện quan
hê. ogiũa người
với người
trongC tất cả 4
I
O
CT
khâu: sản xuất, phân phối, trao đổi, tiêu dùng. Xét một cách
giản đơn, quan hệ sản xuất thể hiện trẽn 3 mặt chủ yếu.
+ Quan hệ về sở hữu các tư liệu sản xuất chủ yếu của xã
hội (gọi lắt là quan hệ sờ hữu).
21


+ Quan hệ về tổ chức, quân lý san xuất (gọi tát là quan hệ
quán lý).
+ Quan hệ về phân phối sản phẩm xã hội (gọi lắt là
quan hệ phân phối).
Bu mặt trên của quan hệ sản xuất có quan hệ tác động lần
nhau. Irone đó quan hệ sớ hữu giữ vai trò quyết định, chi phối
quan hệ quản lý và phán phối, son s quan hệ quản lv và phan
phối cũng tác động trở lại quan hệ sớ hữu. Quan hệ san xuất

lực lượng sản xuất là vì quan hệ sản xuất quy định mục đích
cứa sản xuất, anh hướng quyết định đến thái độ người lao động,
22


kích thích hoặc han chế cái tiến kỹ thuậl - áp dụng các thành tựu
khoa học kỹ thuật vào sán xuất cũ n 2 như tổ chức hợp tác. phân
côn 2 lao đôníĩ. V.V..

2. Đối tượng nghiên cứu của kinh té chính tr ị
Đối tượnụ niihiôn cứu của kinh lố chính tri Mac - Lẻiiin
dược xác định dựa trên quan điểm diiv vật lịch sử. Sán xuất vật
chat là



sở c u a đòi s o n 2 xã hội.
N h ư n gCT bất cứ nền sản
.

xuiit nào c ũng đều diễn

I'Ll

iro n s một phương thức sản xuất

nhiít định tức là trone sự Ihốna nhất íiiữa quan hệ sản xuất với

lực lượn cr
2: sán xuất. Kinh tế chính tri7 là khoa hoc


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status