MỤC LỤC
PHẦN 1: ĐẶT VẤN ĐỀ.......................................................................................2
1. Lí do chọn đề tài................................................................................................2
2. Đối tượng nghiên cứu........................................................................................2
3. Phương pháp nghiên cứu...................................................................................3
4. Giới hạn nghiên cứu, ứng dụng.........................................................................3
Phạm vi nghiên cứu: Học sinh lớp 6 Trường THCS ...........................................3
5. Thời gian thực nghiệm:.....................................................................................3
PHẦN 2: NỘI DUNG...........................................................................................4
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA VIỆC XÂY DỰNG VÀ SỬ
DỤNG HỆ THỐNG CÂU HỎI, BÀI TẬP NHẬN THỨC PHÁT TRIỂN NĂNG
LỰC CỦA HỌC SINH TRONG DẠY HỌC ĐỊA LÍ LỚP 6 THCS..........................4
1.1. Cơ sở lí luận...................................................................................................4
1.1.1. Những vấn đề cơ bản về đổi mới PPDH Địa lí:..........................................4
1.1.2. Bản chất dạy học tích cực............................................................................4
1.1.3. Các dạng câu hỏi, bài tập địa lí...................................................................4
1.1.3.1. Phân loại câu hỏi......................................................................................4
1.1.3.2. Phân loại bài tập.......................................................................................5
1.2. Các nghiên cứu thực tiễn về bài tập trong dạy học đã rút ra những hạn chế
của việc xây dựng bài tập truyền thống.................................................................6
CHƯƠNG 2 VIỆC XÂY DỰNG VÀ SỬ DỤNG HỆ THỐNG CÂU HỎI, BÀI
TẬP NHẬN THỨC PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC CỦA HỌC SINH TRONG
DẠY HỌC ĐỊA LÍ LỚP 6 THCS..........................................................................7
2.1 Yêu cầu xây dựng và sử dụng hệ thống câu hỏi, bài tập địa lí........................7
2.1.1 Yêu cầu chuẩn kiến thức, kĩ năng trong dạy học địa lí lớp 6.......................7
2.1.2. Năng lực của giáo viên trong việc ứng dụng ICT.......................................7
2.1.3. Cơ sở vật chất kĩ thuật cho việc dạy học bộ môn Địa lí..............................7
2.2. Nguyên tắc xây dựng và sử dụng câu hỏi, bài tập địa lí.................................7
+ Xuất phát từ mục tiêu bài học............................................................................7
+ Căn cứ vào chuẩn kiến thức, kĩ năng.................................................................8
chương trình giáo dục tiếp cận nội dung sang tiếp cận năng lực của người học,
nghĩa là từ chỗ quan tâm đến việc học sinh học được cái gì đến chỗ quan tâm
học sinh vận dụng được cái gì qua việc học, từ phương pháp dạy học theo lối
"truyền thụ một chiều" sang dạy cách học, cách vận dụng kiến thức, rèn luyện
kỹ năng, hình thành năng lực và phẩm chất; Bài tập là một thành phần quan
trọng trong môi trường học tập mà người giáo viên cần thực hiện. Vì vậy, trong
quá trình dạy học, người giáo viên cần biết xây dựng các bài tập định hướng
năng lực đồng thời chuyển cách đánh giá kết quả giáo dục từ nặng về kiểm tra
trí nhớ sang kiểm tra, đánh giá năng lực vận dụng kiến thức giải quyết vấn đề,
coi trọng cả kiểm tra đánh giá kết quả học tập với kiểm tra đánh giá trong quá
trình học tập để có thể tác động kịp thời nhằm nâng cao chất lượng của các hoạt
động dạy học và giáo dục.
Xuất phát từ nhận thức trên, để góp phần đổi mới phương pháp dạy học,
nâng cao chất lượng dạy học môn Địa lí ở trường trung học cơ sở tôi chọn và
nghiên cứu đề tài sáng kiến kinh nghiệm: “Xây dựng và sử dụng hệ thống câu
hỏi, bài tập nhận thức theo định hướng phát triển năng lực học sinh trong
dạy học địa lí 6 THCS”
2. Đối tượng nghiên cứu
2
Xây dựng hệ thống câu hỏi, bài tập và cách thức tổ chức cho học sinh trả
lời câu hỏi, giải bài tập trong dạy học địa lí lớp 6 THCS.
3. Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp thu thập tài liệu: Phương pháp này được sử dụng nhằm
tìm hiểu cơ sở khoa học của việc xây dựng hệ thống các câu hỏi, bài tập trong
dạy học địa lí lớp 6 THCS và đề ra các giả thuyết thích hợp.
- Phương pháp phân tích hệ thống: Phương pháp này được sử dụng để
nghiên cứu hệ thống các câu hỏi, bài tập cho học sinh trong dạy học địa lí lớp 6
THCS nhằm xác định vai trò, chức năng, các thành tố cấu thành câu hỏi, bài tập
thông tin và truyền thông trong dạy và học”;
1.1.2. Bản chất dạy học tích cực
Dạy học tích cực là một trong những mục tiêu chung và cũng là một tiêu chuẩn
về giáo dục hiệu quả, hướng dẫn cho việc đổi mới cả về phương pháp đào tạo đội ngũ
giáo viên, cả về phương pháp dạy học địa lí trong các trường phổ thông.
Phương pháp dạy học tích cực đòi hỏi và yêu cầu tinh giản phần trình bày
của giáo viên, tăng cường các hoạt động độc lập của học sinh, chuẩn bị cho học
sinh dần dần làm chủ quá trình đào tạo trong hoạt động học tập của mình.
1.1.3. Các dạng câu hỏi, bài tập địa lí
Hệ thống các câu hỏi, bài tập địa lí có đặc tính phức tạp về nội dung và đa
dạng phong phú về hình thức với nhiều kiểu, loại, dạng khác nhau.
1.1.3.1. Phân loại câu hỏi
- Phân loại theo yêu cầu nhận thức
Câu hỏi lí thuyết rất đa dạng. Tùy theo yêu cầu kiểm tra kiến thức, mà các
câu hỏi có mức độ khó dễ khác nhau. Qua thực tiễn giảng dạy địa lí, có thể sắp
xếp các câu hỏi lí thuyết thành 4 dạng chủ yếu sau:
+ Dạng giải thích
4
Các câu hỏi thuộc dạng giải thích yêu cầu học sinh phải trả lời câu hỏi “
Tại sao?”. Đây là một dạng rất khó, đòi hỏi học sinh không chỉ nắm vững kiến
thức cơ bản, mà còn phải biết vận dụng chúng để giải thích các hiện tượng địa lí
(tự nhiên, kinh tế - xã hội).
Đối với dạng câu hỏi này trên cơ sở nhận thức đã được tích lũy, cần đặc
biệt quan tâm đến các mối liên hệ nhân quả.
Ví dụ:
Câu 1 : Tại sao càng xa Xích đạo, nhiệt độ không khí càng giảm?
Câu 2: Tại sao nói nội lực và ngoại lực là hai lực đối nghịch nhau ?
+ Dạng so sánh
Đây là dạng bài tập cho một bảng số liệu yêu cầu học sinh phân tích và
kết hợp với kiến thức thực tiễn, các tài liệu khác viết thành một báo cáo ngắn thể
hiện sự phát triển hay đặc điểm của các đối tượng địa lí.
+ Dạng tính toán - nhận xét từ số liệu
Đây là dạng bài tập cho số liệu của một số đối tượng địa lí, từ đó yêu cầu
học sinh tính toán số liệu của đối tượng địa lí khác có liên quan với đối tượng
địa lí đã cho, rồi nhận xét và giải thích tùy mức độ tư duy, kĩ năng cần đạt được.
1.2. Các nghiên cứu thực tiễn về bài tập trong dạy học đã rút ra những
hạn chế của việc xây dựng bài tập truyền thống
- Tiếp cận một chiều, ít thay đổi trong việc xây dựng bài tập, thường là những bài
tập đóng.
- Thiếu về tham chiếu ứng dụng, chuyển giao cái đã học sang vấn đề chưa
biết cũng như các tình huống thực tiễn cuộc sống.
- Kiểm tra thành tích, chú trọng các thành tích nhớ và hiểu ngắn hạn.
- Quá ít ôn tập thường xuyên và bỏ qua sự kết nối giữa cái đã biết và cái mới.
- Tính tích lũy của việc học không được lưu ý đến một cách đầy đủ…
Còn đối với việc tiếp cận năng lực, những ưu điểm nổi bật là:
- Trọng tâm không phải là các thành phần tri thức hay kỹ năng riêng lẻ mà là sự
vận dụng có phối hợp các thành tích riêng khác nhau trên cơ sở một ván đề mới đối
với người học.
- Tiếp cận năng lực không định hướng theo nội dung học trừu tượng mà
luôn theo các tình huống cuộc sống của học sinh, theo “thử thách trong cuộc
sống”. Nội dung học tập mang tính tình huống, tính bối cảnh và tính thực tiễn.
- So với dạy học định hướng nội dung, dạy học định hướng năng lực định
hướng mạnh hơn đến học sinh và các tiền học tập.
Chương trình dạy học định hướng năng lực được xây dựng trên cơ sở chuẩn
năng lực của môn học. Năng lực chủ yếu hình thành qua hoạt động học của học
sinh. Hệ thống bài tập định hướng năng lực chính là công cụ để học sinh luyện tập
nhằm hình thành năng lực và là công cụ để giáo viên kiểm tra, đánh giá năng lực
của học sinh và biết được mức độ đạt chuẩn của quá trình dạy học.
hóa hình thức thể hiện câu hỏi, bài tập
2.1.3. Cơ sở vật chất kĩ thuật cho việc dạy học bộ môn Địa lí
Cơ sở vật chất cho việc dạy học địa lí ở trườngTHCS đã được cải thiện
một, trường đã trang bị một số phương tiện thiết bị dạy học địa lí như:
- Phòng học có máy chiếu, màn hình lớn
- Bản đồ, biểu đồ, Át lát Địa lí, tranh ảnh
- Tài liệu tham khảo từ sách, báo, các website…
2.2. Nguyên tắc xây dựng và sử dụng câu hỏi, bài tập địa lí
+ Xuất phát từ mục tiêu bài học
7
Mỗi bài học có một mục tiêu cụ thể mà học sinh cần đạt được về kiến
thức, kĩ năng, thái độ. Cho nên cần phải căn cứ vào mục tiêu bài học để xây
dựng và sử dụng câu hỏi, bài tập tư duy nhằm đạt được kết quả tốt nhất.
+ Căn cứ vào chuẩn kiến thức, kĩ năng
Chuẩn kiến thức, kĩ năng của chương trình môn học là yêu cầu cơ bản, tối
thiểu về kiến thức, kĩ năng của môn học mà học sinh cần phải và có thể đạt được
sau mỗi đơn vị kiến thức (mỗi bài, chủ đề, chủ điểm, mô đun).
Vì vậy phải căn cứ vào chuẩn kiến thức, kĩ năng để xây dựng câu hỏi, bài tập
Địa lí phù hợp với chuẩn kiến thức, kĩ năng cần đạt được của học sinh sau mỗi bài
học,trên quan điểm định hướng phát triển năng lực cho học sinh. Thể hiện các
chuẩn kiến thức bằng cách động từ quan sát được.
+ Bám sát nội dung SGK
Nội dung SGK Địa lí lớp 6 là cơ sở để xây dựng câu hỏi và bài tập tư duy,
là nguồn thông tin chính để học sinh trả lời các câu hỏi và giải các bài tập tư
duy. Đây là một yêu cầu rất quan trọng mà giáo viên cần phải tuân thủ và đáp
ứng. Việc thỏa mãn yêu cầu này sẽ đảm bảo cho câu hỏi, bài tập tư duy trở thành
một công cụ hữu hiệu, có tính khả thi cao để tổ chức dạy học địa lí theo quan
điểm đổi mới.
3. Thái độ:
- Giáo dục học sinh yêu thích khoa học.
4. Định hướng phát triển năng lực :
- Năng lực quan sát, mô tả, tư duy, hợp tác, giao tiếp, giải quyết vấn đề,
thuyết trình.
BẢNG MÔ TẢ CÁC MỨC ĐỘ NHẬN THỨC
Nhận biết
- Trình bày
được chuyển
động tự quay
quanh trục của
Trái Đất và các
hệ quả tự quay
quanh trục của
Trái Đất
Thông hiểu
Vận dụng
Vận dụng thấp
Vận dụng cao
- Mô tả hướng, sự
chuyển động tự
quay của Trái Đất
trên quả địa cầu.
2. Câu hỏi, bài tập dùng để hình thành kiến thức mới.
Câu1: * Mức độ: thông hiểu
Hãy mô tả vận động tự quay quanh trục của Trái Đất.
*
Gió Tín phong thổi từ 30°B về Xích đạo và từ 30°N về Xích đạo, hãy vẽ
mũi tên thể hiện hướng gió Tín phong vào hình vẽ dưới đây:
Ví dụ 2: Bài 4. PHƯƠNG HƯỚNG TRÊN BẢN ĐỒ.
KINH ĐỘ, VĨ ĐỘ VÀ TOẠ ĐỘ ĐỊA LÍ
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức:
- Biết phương hướng chính trên bản đồ (8 phương hướng chính). Lưới
kinh, vĩ tuyến (khái niệm kinh độ, vĩ độ và tọa độ địa lí của 1 điểm, cách viết tọa
độ địa lí của 1 điểm).
2. Kĩ năng:
- Xác định được phương hướng, toạ độ địa lí của một điểm trên bản đồ và
quả Địa cầu.
3. Thái độ:
- Giáo dục học sinh thái độ yêu thích môn học.
4. Định hướng phát triển năng lực:
- Năng lực tư duy, đọc bản đồ, sử dung quả địa cầu, quan sát, hợp tác giải
quyết vấn đề.
BẢNG MÔ TẢ CÁC MỨC ĐỘ NHẬN THỨC
10
Nhận biết
Thông hiểu
Vận dụng
Vận dụng thấp
Vận dụng cao
Xác
Tìm hiểu cách xác định tọa độ địa lí các địa điểm
Hướng dẫn:
- Bước 1: GV hướng dẫn HS cách xác định tọa độ địa lí: Xác định đường
dọc (kinh độ) đi qua địa điểm đó là đường bao nhiêu độ nằm ở phía trái (tây)
hay phía phải (đông) của kinh tuyến gốc. Xác định đường ngang (vĩ độ) đi qua
địa diểm đó là đường bao nhiêu độ nằm ở phía trên (bắc) hay phía dưới (nam)
của vĩ tuyến gốc.
- Bước 2: GV giảng giải đàm thoại để cả lớp xác định tọa độ điểm A, sau
đó HS tự xác định tọa độ địa lí các địa điểm còn lại.
- Bước 3: Một số HS lên bảng chữa bài. GV chấm bài cho 5 HS làm
nhanh nhất.
Câu 3: * Mức độ: vận dụng
Xác định phương hướng trên bản đồ bài tập 3
-Bước 1: GV đặt câu hỏi: Quan sát hình 13, hãy:
+ Xác định các đường kinh, vĩ tuyến trên bản đồ khu vực Đông Bắc Á.
+ Dựa vào các đường kinh tuyến và vĩ tuyến để xác định các hướng OA;
OB; OC; OD.
-Bước 2: HS trao đổi với bạn để trả lời, các HS khác nhận xét.
-Bước 3: GV bổ sung và chuẩn kiến thức.
2. Câu hỏi, bài tập dùng để củng cố và kiểm tra đánh giá
11
Câu 1: (Vận dụng
Từ Hà nội đến Ma-ni-la:
A. Hướng Nam
C. Hướng Bắc
B. Hướng Đông
- Rèn kĩ năng quan sát tranh.
3. Thái độ:
- Giáo dục học sinh yêu thích tìm hiểu các hiện tượng của tự nhiên.
4. Định hướng phát triển năng lực:
- Năng lực đọc,quan sát, mô tả, giao tiếp, thuyết trình, hợp tác giải quyết vấn
đề..
BẢNG MÔ TẢ CÁC MỨC ĐỘ NHẬN THỨC
Nhận biết
- Nêu được
khái
niệm
nội
lực,
ngoại
lực.
Biết
được
tác động của
Thông hiểu
- Tác động của nội
lực và ngoại lực
dẫn tới các hiện
tượng: động đất,
núi
lửa,
sóng
thần…
Vận dụng
Khái niệm
Kết quả
- Bước 2: HS trao đổi với bạn để trả lời, các HS khấc nhận xét, đánh giá.
- Bước 3: GV chuẩn kiến thức:
Câu 2* Mức độ: Thông hiểu
- Bước 1: GV đặt câu hỏi:
+ Tại sao nói nội lực và ngoại lực là hai lực đối nghịch nhau?
+ Nêu nội lực diễn ra mạnh hơn ngoại lực thì địa hình bề mặt Trái Đất sẽ như
thế nào? và ngược lại?
+ Nêu ví dụ chứng tỏ con người có tác động mạnh mẽ tới bề mặt địa hình Trái
Đất.
- Bước 2:HS trao đổi trong nhóm, đại diện nhóm trình bày, các nhóm khác
nhận xét, đánh giá.
- Bước 3: GV bổ sung và chuẩn kiến thức: (Bề mặt Trái Đất hiện nay là kết
quả sự tác động đồng thời của nội lực và ngoại lực. Không có loại địa hình nào
chịu tác động đơn độc của nội lực hoặc ngoại lực).
Câu 3: * Mức độ: thông hiểu
- Bước 1: GV đặt câu hỏi: Đọc SGK mục 2, kết hợp quan sát hình 31, hãy cho
biết:
- Động đất là gì? Vì sao có động đất?
+ Kể tên những trận động đất lớn mà em biết.
+ Tác hại của động đất? Để hạn chế tác hại của động đất người ta đã làm gì?
- Bước 2:HS trao đổi, bổ sung cho nhau.
- Bước 3: Đại diện HS trả lời, các HS khác nhận xét, bổ suns.
- Bước 4:GV chuẩn kiến thức:
13
Với đối tượng HS khá - giỏi, GV có thể đặt thêm câu hỏi: Động đất và núi lửa
ở đáy đại dương thì gây ra hiện tượng gì?cứu kiến thức SGK và trả lời.
Phân biệt và trình bày hình thành hai khái niệm thời tiết và khí hậu
Hiểu nhiệt độ không khí và nguyên nhân có yếu tố này
1.2. Kĩ năng
Biết đo tính nhiệt độ trung bình ngày, tháng năm.
Tập làm quen với dự báo thời tiết và ghi chép một số yếu tố thời tiết.
1.3. Thái độ
- Học tập tích cực, đoàn kết với bạn bè.
1.4. Định hướng phát triển năng lực
BẢNG MÔ TẢ MỨC ĐỘ NHẬN THỨC
Vận dụng
Vận dụng thấp
Vận dụng cao
- Biết được khái - Tác động của - Nhiệt độ theo vĩ Đo tính nhiệt độ,
Nhận biết
Thông hiểu
14
niệm thời tiết , khí một số nhân tố độ và khu vực gần lượng mưa hàng
đến
nhiệt
độ hay xa biển trong ngày.
hậu, nhiệt độ không khí
thực tế
không khí và cách
- Tính nhiệt độ
- Bước 1: Gv chia nhóm. Gv y/c HS trình bày kết quả thảo luận nhóm ở nhà
- Bước 2: HS cử đại diện trình bày, nhóm khác NX, BS.
- Bước 3: Gv NX, chuẩn KT.
Ví dụ 5
BÀI 13. ĐỊA HÌNH BỀ MẶT TRÁI ĐẤT
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức:
- Nêu được đặc điểm hình dạng của núi (khái niệm núi, các bộ phận của núi và
độ cao của núi).
15
2. Kĩ năng:
- Nhận biết được dạng địa hình núi qua tranh ảnh, mô hình.
- Đọc bản đồ ( hoặc lược đồ địa hình) tỉ lệ lớn.
3. Thái độ:
- Giáo dục học sinh thái độ yêu thích môn học.
4. Định hướng phát triển năng lực:
- Năng lực: quan sát, mô tả, giao tiếp, hợp tác giải quyết vấn đề, thuyết trình.
BẢNG MÔ TẢ CÁC MỨC ĐỘ NHẬN THỨC
Nhận biết
Vận dụng
Vận dụng thấp
Vận dụng cao
- So sánh núi già - Xác định trên
và núi trẻ.
bản đồ những
dãy núi, đỉnh núi
là núi già, núi trẻ.
Bước 2: HS các nhóm
trao đổi, tìm hiểu, sau đó đại diện các nhóm lên trình bày, các nhóm khác
bổ sung kiến thức.
Bước 3: GV chuẩn kiến thức:
Với đối tượng HS khá - giỏi, GV có thể đặt thêm câu hỏi: Nguyên nhân làm cho
núi già có đỉnh tròn, sườn thoải? Vài trăm triệu năm nữa nếu nội lực tác động
yếu, núi trẻ có đặc điểm giống núi già khồng?
Câu 3 : * Mức độ: Thông hiểu
Bước 1: GV giải thích nguồn gốc thuật ngữ Cacsxtơ
Bước 2: Học sinh trình bày sản phẩm báo tường giới thiệu về núi đá vôi vfa
16
hang động (đã chuẩn bị của giáo viên theo yêu cầu của giáo viên từ bài trước –
bài tập 2). Rút ra hình dạng bên ngoài (đỉnh núi, sườn núi) và hình dạng bên
trong của địa hình Cacsxtơ
- Bước 3: Giáo viên gọi một số học sinh đánh giá ưu điểm của các tờ báo tường
của các nhóm. Giáo viên có thể cho học xem thêm hình ảnh những vùng núi đá
vồi nổi tiếng ở Việt Nam và thế giới.
- Bước 4: GV chuẩn kiến thức
2. Câu hỏi, bài tập dùng để củng cố và kiểm tra đánh giá
Câu 1.* Mức độ: vận dụng
1. Quan sát hình vẽ sau, hãy tính độ cao tương đối và độ cao tuyệt
đối của đỉnh núi A
Độ cao (m)
Câu 2. Mức độ: vận dụng
Hãy phân loại các đỉnh núi sau theo độ cao: Phanxipăng (tỉnh Lào Cai) 3.143m,
Bà Đen (tỉnh Tây Ninh) 986m, Tam Đảo 1.591m (tỉnh Vĩnh Phúc), Phu Hoạt
2.452m (tỉnh Nghệ An); Rào cỏ 2.235m (tỉnh Hà Tĩnh); Chư pha 922m (tỉnh Đắk
của Trái Đất
quanh Mặt
Trời.
Vận dụng
Vận dụng thấp
Vận dụng cao
- Nguyên nhân dẫn - Dựa vào hình - Làm mô hình chuyển
tới hệ quả chuyển vẽ mô tả hướng động của Trái Đất
động của Trái Đất chuyển động, quỹ quanh Mặt Trời.
quanh Mặt Trời.
đạo chuyển động,
độ nghiêng và
hướng nghiêng
của trục TĐ khi
chuyển động trên
quỹ đạo.
Thông hiểu
II. PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC
1. Giáo viên:
- Tranh vẽ về sự chuyển động của Trái đất quanh Mặt trời.
- Mô hình sự chuyển động của Trái đất quanh Mặt trời.
- Hình vẽ SGK.
2.Học sinh:
- Sách giáo khoa.
III. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP
1.Kiểm tra bài cũ:
Nêu hệ quả của sự vận động tự quay quanh Mặt Trời.
HS trả lời.
2/Mô tả cụ thể mức cùng bàn trao đổi theo chuyển động một vòng quanh
độ nhận thức: biết cặp để trả lời câu hỏi: Mặt Trời là 365 ngày, 6 giờ
được Chuyển động Đọc SGK, quan sát năm thiên văn.
quay quanh Mặt Trời hình 23, hãy cho biết:
+ Hướng chuyển động
của Trái Đất
của Trái Đất quanh Mặt
Trời.
+ Quỹ đạo của Trái Đất
quanh Mặt trời hình gì?
3/Định hướng hình + Thời gian Trái Đất
chuyển động 1 vòng
thành
năng
lực
quanh Mặt Trời.
chuyên biệt: Tự duy Bước 2: HS
tổng hợp theo mô trong nhóm trao đổi, bổ
phỏng quả địa cầu sung cho nhau.
(mức 3), sử dụng Bước 3: Đại diện nhóm
trình bày, các nhóm
tranh ảnh (mức 1, 2)
khác bổ sung.
Bước4: GV chuẩn kiến
thức.
GV lưu ý HS: thời gian
Trái Đất chuyển động
một vòng quanh Mặt
19
khi Chuyển động quay quanh Mặt chuẩn kiến thức. GV yêu trục không đổi. Đó là sự
cầu 1 HS đọc bài đọc chuyển dộng tịnh tiến
Trời của Trái Đất
thêm trang 27 SGK.
3/Định hướng hình
thành năng lực chuyên
biệt: Tự duy tổng hợp
theo mô phỏng quả địa
cầu (mức 3), sử dụng
tranh ảnh (mức 1, 2)
-
Giáo viên bổ sung :khi
chuyển động trên quỹ
đạo, khoảng cách từ Trái
Đất đến Mặt Trời không
đều nhau. Vào ngày 3 - 4
tháng 1, khoảng cách từ
Trái Đất đến Mặt Trời là
147 triệu km, vào ngày 4
- 5 tháng 7, khoảng cách
từ Trái Đất đến Mặt Trời
là 152 triệu km.
Hoạt động 3: Tìm hiểu về các ngày hạ chí, đông chí, xuân phân và thu phân
(Thảo luận nhóm)
20
đạo
chuyển động, độ
nghiêng và hướng
nghiêng của trục TĐ
khi chuyển động trên
quỹ đạo.
3/Định hướng hình
thành năng lực
chuyên biệt: Tự duy
tổng hợp theo mô
phỏng quả địa cầu
- Bước 1: GV cho
HS xem đoạn
video về các mùa
trong năm.
GV chia nhóm,
giao nhiệm vụ cho
các nhóm và hoạt
động các nhóm trả
lời câu hỏi: Đọc
SGK mục 2, kết
hợp quan sát hình
23, hãy điền thông
tin vào bảng sau:
+ Nhóm 1,2 : điền
thông tin vào ngày
22/6 và 23/9
+ Nhóm 3,4 : điền
Nguyên
nhân sinh ra
các mùa.
+ Hiện tượng
mùa ở cùng 1
thời điểm của
hai nửa cầu có
giống
nhau
không?
- Dựa vào hình
vẽ
mô
tả
hướng chuyển
động, quỹ đạo
chuyển động,
độ nghiêng và
hướng nghiêng
của trục TĐ
khi
chuyển
động trên quỹ
đạo.
- Khi Trái Đất chuyển động xung quanh Mặt
Trời, hai nửa cầu lần lượt ngả gần và chếch xa phía
Mặt Trời nên sinh ra hiện tượng các mùa.
-
12 tiết (100 %), phân phối cho chủ đề và nội dung như sau:
23
KIỂM TRA MỘT TIẾT MÔN ĐỊA LÍ 6
( Thời gian là bài 45 phút)
A. MA TRẬM ĐỀ KIỂM TRA
Nhận biết
Thông hiểu
Vận dụng
Mức độ
TNKQ
Chủ đề
- Biết được vị
Vị trí trí Trái Đất
hình trong hệ Mặt
dạng và Trời
kích
- Hình dạng và
thước kích thước của
của
Trái Đất
Trái
- Biết quy ước
Tỉ lệ:
Tỉ lệ
bản đồ
Số câu:
Số
điểm:
Tỉ lệ:
Cao
TỔNG
Tỉ lệ:
20%
Số câu: 3
Số câu: 2
Số điểm: 1.5
Số điểm: 2
Tỉ lệ: 15%
Tỉ lệ: 20%
Tính được
khoảng
địa lí.
Biết
phương
hướng
trên bản
đồ và một
số yếu tố
cơ
bản
của bản
đồ
Số câu: 1
Số câu:
Số
điểm:
Tỉ lệ:
Kí
hiệu
thường
được
dùng trên bản
đồ
Số
câu: 2
Số
bản đồ.
Xác
định
được tọa độ
địa lí các
điểm đựa
vào
hệ
thống kinh,
vĩ tuyến.
Tỉ lệ: 20%
- Hiểu được
cách thể hiện
các đối tượng
địa lý trên bản
đồ
Số câu: 1
Số câu: 1
Số điểm: 0.5
Số điểm: 0.5
Tỉ lệ: 5%
Tỉ lệ: 40%
Số
điểm:
10
Tỉ lệ:
100%
25