QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ CÔNG CHỨNG TỪ THỰC TIỄN TỈNH ĐẮK LẮK - Pdf 57

VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM
HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI

TRẦN HỮU NAM

QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ CÔNG CHỨNG
TỪ THỰC TIỄN TỈNH ĐẮK LẮK

LUẬN VĂN THẠC SĨ LUẬT HỌC

ĐẮK LẮK - NĂM 2019


VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM
HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI

TRẦN HỮU NAM

QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ CÔNG CHỨNG
TỪ THỰC TIỄN TỈNH ĐẮK LẮK

LUẬN VĂN THẠC SĨ LUẬT HỌC
Chuyên ngành: Luật Hiến pháp và Luật Hành chính
Mã số: 8. 38. 01. 02

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
GS. TS. HOÀNG THẾ LIÊN

ĐẮK LẮK - NĂM 2019



luận văn này.
Cuối cùng, tôi xin cảm ơn gia đình, bạn bè, người thân luôn bên cạnh
động viên, khích lệ tôi trong suốt quá trình học tập và hoàn chỉnh luận văn tốt
nghiệp.
Mặc dù bản thân đã rất cố gắng nhưng luận văn không thể không tránh
khỏi những khiếm khuyết, tôi rất mong nhận được sự góp ý chân thành của quý
Thầy,Cô giáo; quý bạn đọc để luận văn được hoàn thiện hơn trong thời gian tới.
Xin chân thành cảm ơn!
Đắk Lắk, ngày 31 tháng 10 năm 2019
Học viên thực hiện

Trần Hữu Nam


MỤC LỤC

1. Tính cấp thiết của đề tài luận văn .............................................................................. 6
2. Tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài luận văn.................................................. 8
3. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu của luận văn ....................................................... 8
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của luận văn ........................................................ 9
5. Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu của luận văn ................................... 9
6. Ý nghĩa lý luận và thực tiễn của luận văn ............................................................... 10
7. Kết cấu luận văn ...................................................................................................... 10
Chương 1 ..................................................................................................................... 11
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI CÔNG CHỨNG ........... 11
1.1. Công chứng ........................................................................................................... 11
1.1.1. Khái niệm công chứng ...................................................................................... 11
1.1.2. Phân loại công chứng ........................................................................................ 14
1.2. Quản lý nhà nước về công chứng ......................................................................... 15
1.2.1. Khái niệm .......................................................................................................... 15

Chương 3 ..................................................................................................................... 58
MỘT SỐ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ĐỐI....................... 58
VỚI CÔNG CHỨNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐẮK LẮK ....................................... 58
3.1. Định hướng hoàn thiện Quản lý nhà nước về công chứng từ thực tiễn tỉnh Đắk
Lắk ............................................................................................................................... 58
3.2. Một số giải pháp nhằm tăng cường Quản lý nhà nước về công chứng từ thực tiễn
tỉnh Đắk Lắk ................................................................................................................ 59
3.2.1. Xây dựng và hoàn thiện hệ thống văn bản quản lý nhà nước về công chứng trên
địa bàn tỉnh .................................................................................................................. 59
3.2.2. Nâng cao chất lượng đội ngũ công chứng viên theo hướng chuyên nghiệp hoá
..................................................................................................................................... 61
3.2.3. Tiếp tục quy hoạch và thực hiện có hiệu quả quy hoạch phát triển công chứng
đến năm 2020............................................................................................................... 63
3.2.4. Xây dựng cơ sở dữ liệu ngăn chặn cho công chứng .......................................... 66
3.2.5. Bổ sung số lượng và nâng cao năng lực đội ngũ làm công tác quản lý nhà nước
về công chứng .............................................................................................................. 68
3.2.6. Đẩy mạnh công tác tuyên truyền, phổ biến các quan điểm của Đảng và pháp
luật của Nhà nước về công chứng ............................................................................... 69


3.2.7. Nâng cao hiệu quả hoạt động thanh tra, kiểm tra của Sở Tư pháp đối với các
công chứng................................................................................................................... 72
TIỂU KẾT CHƯƠNG 3 .............................................................................................. 73
PHẦN KẾT LUẬN ..................................................................................................... 74
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO .................................................................... 75


MỞ ĐẦU

1. Tính cấp thiết của đề tài luận văn



phòng công chứng phát triển quá nhanh, trong khi đó nhiều địa bàn, nhất là ở
các huyện miền núi, vùng sâu, vùng xa lại không có công chứng để cung cấp
dịch vụ này cho người dân; chất lượng đội ngũ công chứng viên, chất lượng
hoạt động công chứng còn nhiều bất cập; nhiều công chứng được thành lập
theo loại hình doanh nghiệp tư nhân (Văn phòng công chứng do một công
chứng viên thành lập), thiếu tính ổn định, chưa bền vững; chưa xác định rõ địa
vị pháp lý, quyền và trách nhiệm của công chứng viên; tiêu chuẩn, điều kiện bổ
nhiệm công chứng viên có điểm còn dễ dãi, thiếu quy định về chế độ bồi dưỡng
bắt buộc đối với công chứng viên đang hành nghề nên khó bảo đảm chất lượng
văn bản công chứng; quy định về điều kiện thành lập Văn phòng công chứng
chưa gắn với tính chất đặc thù của nghề công chứng; thực tiễn hoạt động công
chứng phát sinh nhiều vấn đề như Văn phòng công chứng tạm ngừng hoạt
động, chuyển nhượng Văn phòng công chứng, công chứng viên làm việc theo
chế độ hợp đồng nhưng chưa có quy định điều chỉnh dẫn đến lúng túng trong
thực hiện; các quy định về quản lý nhà nước đối với hoạt động công chứng còn
chưa đầy đủ, thiếu chặt chẽ, chưa theo kịp với sự phát triển và yêu cầu xã hội
hoá; thiếu quy định về việc công chứng viên tham gia tổ chức xã hội - nghề
nghiệp để phát huy vai trò tự quản của công chứng viên phù hợp với đặc thù
của nghề công chứng và thông lệ quốc tế…
Là một địa bàn thuộc khu vực Tây Nguyên, tỉnh Đắk Lắk có 16 công
chứng, trong đó có 14 Văn phòng công chứng và 02 Phòng công chứng được
bố trí trên địa bàn 13 huyện, 01 thị xã và 01 thành phố. Việc phát triển của các
Văn phòng công chứng trong xu hướng xã hội hoá dịch vụ công trên địa bàn
tỉnh Đắk Lắk đã đặt ra những nội dung, yêu cầu quản lý nhà nước đối với các
Văn phòng công chứng là hết sức cần thiết và rất quan trọng. Đặc biệt, với sự
ra đời của Luật công chứng năm 2014 có hiệu lực ngày 01/01/2015 đã đặt ra
nhiều vấn đề triển khai trong thực tiễn quản lý nhà nước đối với các Công
chứng nói chung, ở tỉnh Đắk Lắk nói riêng. Đê nâng cao hiệu lực, hiệu quả

Thứ nhất, xây dựng cơ sở lý luận về quản lý nhà nước về công chứng
thông qua việc làm rõ khái niệm công chứng; đặc điểm công chứng; vai trò của
công chứng; phân tích, rút ra khái niệm quản lý nhà nước về công chứng; xác
định nội dung và các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý nhà nước về công chứng.
Thứ hai, trên cơ sở phân tích thực trạng Quản lý nhà nước về công chứng
từ thực tiễn tỉnh Đắk Lắk, luận văn đánh giá chung về những kết quả đạt được,
những hạn chế và nguyên nhân của những hạn chế này.


Thứ ba, trên cơ sở hệ thống lý thuyết của chương 1, kết quả phân tích,
đánh giá thực trạng ở chương 2, luận văn đề xuất các quan điểm, phương
hướng và giải pháp hoàn thiện quản lý nhà nước đối với tổ chức hành nghề
chứng trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk.
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của luận văn
Đối tượng nghiên cứu của luận văn:
Luận văn xác định đối tượng nghiên cứu là Quản lý nhà nước về công
chứng từ thực tiễn tỉnh Đắk Lắk.
Phạm vi nghiên cứu của luận văn:
Từ yêu cầu của mã số và chuyên ngành Luật Hiến pháp và luật hành
chính, luận văn xác định phạm vi nghiên cứu gồm các nội dung quản lý nhà
nước về công chứng theo nhiệm vụ, quyền hạn của Uỷ ban nhân dân tỉnh Đắk
Lắk và Sở Tư pháp từ năm 2013 đến nay.
5. Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu của luận văn
Luận văn được nghiên cứu trên cơ sở pháp luận của chủ nghĩa MácLênin về duy vật biện chứng và duy vật lịch sử, tư tưởng Hồ Chí Minh và quan
điểm, chủ trương, chính sách của Đảng Cộng sản Việt Nam về quản lý nhà
nước về công chứng- đối tượng có tính đặc thù cao. Đồng thời, luận văn sử
dụng các phương pháp cụ thể khác như phân tích, tổng hợp, so sánh, dự báo để
chọn lọc tri thức khoa học để phục vụ cho mục tiêu nghiên cứu của chủ đề luận
văn.
Phương pháp tổng hợp được sử dụng trong việc hệ thống hoá các vấn đề

7. Kết cấu luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, các chữ viết tắt, danh mục tài liệu tham khảo và
phụ lục, nội dung luận văn được kết cấu thành 3 chương, bao gồm:
Chương 1: Cơ sở lý luận về quản lý nhà nước về công chứng;
Chương 2: Thực trạng Quản lý nhà nước về công chứng từ thực tiễn tỉnh Đắk
Lắk;
Chương 3: Quan điểm, phương hướng và giải pháp hoàn thiện Quản lý nhà
nước về công chứng từ thực tiễn tỉnh Đắk Lắk.


Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI CÔNG
CHỨNG
1.1. Công chứng

1.1.1. Khái niệm công chứng
Công chứng
Tại Việt Nam công chứng với tư cách là một thể chế pháp lý hình thành
khá sớm từ những năm 1930, nhưng đến năm 1987 thuật ngữ "công chứng"
mới được sử dụng một cách rộng rãi. Cho đến nay, nước ta đã có 6 khái niệm
khác nhau về công chứng phục vụ cho công tác quản lý nhà nước về công
chứng trong các văn bản quy phạm pháp luật của nhà nước ta. Cụ thể như sau:
Một là, Thông tư số 574/QLTPK ngày 10/10/1987 của Bộ Tư pháp
Công chứng nhà nước là một hoạt động của nhà nước, nhằm giúp công dân, các
cơ quan, tổ chức lập và xác nhận các văn bản sự kiện có ý nghĩa pháp lý, hợp
pháp hoá các văn bản, sự kiện đó, làm cho các văn bản, sự kiện đó có hiệu lực
thực hiện. Bằng hoạt động trên, công chứng nhà nước tạo ra những đảm bảo
pháp lý để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của công dân, các cơ quan, tổ chức
phù hợp với Hiến pháp và pháp luật của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt
Nam, ngăn ngừa vi phạm pháp luật, giúp cho việc giải quyết các tranh chấp

hành vi chứng thực chỉ đơn thuần là việc sao lại các văn bản, hợp đồng mà thôi.
Năm là, Luật Công chứng năm 2006 quy định: "Công chứng là việc công
chứng viên chứng nhận tính xác thực, tính hợp pháp của hợp đồng, giao dịch
khác (sau đây gọi là hợp đồng, giao dịch) bằng văn bản mà theo quy định của
pháp luật phải công chứng hoặc cá nhân, tổ chức tự nguyện yêu cầu công
chứng" .
Sáu là, Luật Công chứng năm 2014 quy định: “Công chứng là việc công
chứng viên của một công chứng chứng nhận tính xác thực, hợp pháp của hợp


đồng, giao dịch dân sự khác bằng văn bản (sau đây gọi là hợp đồng, giao dịch),
tính chính xác, hợp pháp, không trái đạo đức xã hội của bản dịch giấy tờ, văn
bản từ tiếng Việt sang tiếng nước ngoài hoặc từ tiếng nước ngoài sang tiếng
Việt (sau đây gọi là bản dịch) mà theo quy định của pháp luật phải công chứng
hoặc cá nhân, tổ chức tự nguyện yêu cầu công chứng” . Có thể nhận thấy,
những khái niệm về công chứng gắn liền với những thay đổi của xã hội nước
ta. Ở các giai đoạn phát triển khác nhau thì khái niệm về công chứng rõ ràng có
những thay đổi nhất định. Sự thay đổi này thể hiện quan điểm của nhà nước ta
về công chứng cũng như trình độ phát triển kinh tế, văn hoá, xã hội, nhưng xét
về bản chất và mục đích của hành vi thì vẫn không thay đổi. Từ các quy định
pháp luật trên đây, có thể hiểu: Công chứng là việc công chứng viên của các
công chứng, theo yêu cầu của cá nhân, tổ chức hoặc quy định của pháp luật,
chứng nhận tính hợp pháp, tính xác thực của các văn bản hợp đồng, giao dịch
nhằm đảm bảo lợi ích của nhà nước, quyền, lợi ích hợp pháp của công dân, tổ
chức.
Công chứng là một dạng tổ chức xã hội - nghề nghiệp được cơ quan nhà
nước có thẩm quyền cho phép thành lập, công nhận điều lệ và có hội viên là cá
nhân, tổ chức tự nguyện đóng góp tài nhằm phục vụ mục đích của hội và nhu
cầu chung của xã hội, là pháp nhân khi tham gia quan hệ dân sự. Hội viên có
thể bao gồm cả cá nhân và tổ chức, tài sản của loại tổ chức này được hình thành

thực hiện theo quy định của pháp luật về con dấu.
Văn phòng công chứng
Văn phòng công chứng được tổ chức và hoạt động theo quy định và các
văn bản quy phạm pháp luật khác có liên quan đối với loại hình công ty hợp
danh. Văn phòng công chứng phải có từ hai công chứng viên hợp danh trở lên.
Văn phòng công chứng không có thành viên góp vốn. Người đại diện theo pháp
luật của Văn phòng công chứng là Trưởng Văn phòng. Trưởng Văn phòng


công chứng phải là công chứng viên hợp danh của Văn phòng công chứng và
đã hành nghề công chứng từ 02 năm trở lên. Tên gọi của Văn phòng công
chứng phải bao gồm cụm từ “Văn phòng công chứng” kèm theo họ tên của
Trưởng Văn phòng hoặc họ tên của một công chứng viên hợp danh khác của
Văn phòng công chứng do các công chứng viên hợp danh thỏa thuận, không
được trùng hoặc gây nhầm lẫn với tên của công chứng khác, không được vi
phạm truyền thống lịch sử, văn hóa, đạo đức và thuần phong mỹ tục của dân
tộc. Văn phòng công chứng phải có trụ sở đáp ứng các điều kiện do Chính phủ
quy định. Văn phòng công chứng có con dấu và tài khoản riêng, hoạt động theo
nguyên tắc tự chủ về tài chính bằng nguồn thu từ phí công chứng, thù lao công
chứng và các nguồn thu hợp pháp khác. Văn phòng công chứng sử dụng con
dấu không có hình quốc huy. Văn phòng công chứng được khắc và sử dụng con
dấu sau khi có quyết định cho phép thành lập. Thủ tục, hồ sơ xin khắc dấu, việc
quản lý, sử dụng con dấu của Văn phòng công chứng được thực hiện theo quy
định của pháp luật về con dấu.
1.2. Quản lý nhà nước về công chứng
1.2.1. Khái niệm
Quản lý nhà nước chỉ xuất hiện và tồn tại cùng với sự ra đời và tồn tại
của Nhà nước.Theo nghĩa rộng, quản lý nhà nước là hoạt động tổ chức, điều
hành của cả bộ máy nhà nước, là sự tác động, tổ chức của quyền lực nhà nước
trên các phương diện lập pháp, hành pháp và tư pháp. Theo cách hiểu này, quản

phương tiện nhất định, trong đó phương tiện cơ bản và đặc biệt quan trọng
được sử dụng là văn bản quản lý hành chính nhà nước. Bằng việc ban hành văn
bản, chủ thể quản lý hành chính nhà nước thể hiện ý chí của mình dưới dạng
các chủ trương, chính sách pháp luật nhằm định hướng cho hoạt động xây dựng
và áp dụng pháp luật; dưới dạng quy phạm pháp luật nhằm cụ thể hoá các quy
phạm pháp luật của cơ quan quyền lực nhà nước và của cấp trên thành những


quy định chi tiết để có thể triển khai thực hiện trong thực tiễn; dưới dạng các
mệnh lệnh cá biệt nhằm áp dụng pháp luật vào thực tiễn, trực tiếp thực hiện
quyền và nghĩa vụ của các bên tham gia quan hệ quản lý; dưới dạng những
mệnh lệnh chỉ đạo cấp dưới trong hoạt động, nhằm tổ chức thực hiện pháp luật
trong thực tiễn; dưới dạng những thông tin hướng dẫn đối lập với cấp dưới
nhằm đảm bảo sự thống nhất, có hệ thống của bộ máy hành chính nhà nước.
Thứ hai, quản lý hành chính nhà nước là hoạt động được tiến hành bởi
những chủ thể có quyền năng hành pháp
Cách hiểu phổ biến hiện nay thì Nhà nước có ba quyền năng: lập pháp,
hành pháp và tư pháp. Trong đó, quyền năng hành pháp trước hết và chủ yếu
thuộc về các cơ quan hành chính nhà nước, tuy nhiên, trong rất nhiều hoạt động
khác như: việc ổn định tổ chức nội bộ của các cơ quan nhà nước, hoạt động
quản lý được tiến hành bởi các Bộ, … Trong những trường hợp này, quyền
năng hành pháp cũng thể hiện rõ nét và nếu xét về bản chất thì tương đồng với
hoạt động hành pháp của các cơ quan hành chính nhà nước.
Thứ ba, quản lý hành chính nhà nước là hoạt động có tính thống nhất,
được tổ chức chặt chẽ.
Để đảm bảo tính pháp chế trong hoạt động hành pháp, bộ máy các cơ
quan hành pháp được tổ chức thành một khối thống nhất từ trung ương đến địa
phương, đứng đầu là Chính phủ, nhờ đó các hoạt động của bộ máy được chỉ
đạo, điều hành thống nhất, bảo đảm lợi ích chung của cả nước, đảm bảo sự liên
kết, phối hợp nhịp nhàng giữa các địa phương tạo ra sức mạnh tổng hợp, tránh

1. Chính phủ thống nhất quản lý nhà nước về công chứng.
2. Bộ Tư pháp chịu trách nhiệm trước Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ trong
việc thực hiện quản lý nhà nước về công chứng, có các nhiệm vụ, quyền hạn
sau đây:


a) Ban hành hoặc trình cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành văn bản quy
phạm pháp luật về công chứng;
b) Xây dựng, trình Chính phủ ban hành chính sách phát triển nghề công chứng,
trình Thủ tướng Chính phủ ban hành Quy hoạch tổng thể phát triển công chứng
trong cả nước;
c) Chủ trì, phối hợp với các bộ, ngành có liên quan hướng dẫn, triển khai, quản
lý việc thực hiện Quy hoạch tổng thể phát triển công chứng trong cả nước;
d) Tuyên truyền, phổ biến pháp luật về công chứng, chính sách phát triển nghề
công chứng;
đ) Bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, miễn nhiệm công chứng viên;
e) Phê duyệt Điều lệ của tổ chức xã hội - nghề nghiệp toàn quốc của công
chứng viên sau khi thống nhất ý kiến với Bộ Nội vụ; đình chỉ thi hành và yêu
cầu sửa đổi những văn bản, quy định của tổ chức xã hội - nghề nghiệp của công
chứng viên trái với quy định của Hiến pháp, Luật này và các văn bản quy phạm
pháp luật khác có liên quan;
g) Kiểm tra, thanh tra, xử lý vi phạm, giải quyết khiếu nại, tố cáo về hoạt động
công chứng theo thẩm quyền;
h) Định kỳ hằng năm báo cáo Chính phủ về hoạt động công chứng;
i) Quản lý và thực hiện hợp tác quốc tế về hoạt động công chứng;
k) Các nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định của Luật này và các văn bản
quy phạm pháp luật khác có liên quan.
3. Bộ Ngoại giao có trách nhiệm phối hợp với Bộ Tư pháp trong việc hướng
dẫn, kiểm tra, thanh tra việc thực hiện công chứng của cơ quan đại diện Việt
Nam ở nước ngoài, tổ chức bồi dưỡng nghiệp vụ công chứng cho viên chức


công chứng trên địa bàn. Định kỳ hằng năm báo cáo Bộ Tư pháp về hoạt động
công chứng tại địa phương để tổng hợp báo cáo Chính phủ;
h) Các nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định của Luật này và các văn bản
quy phạm pháp luật khác có liên quan.
2. Sở Tư pháp chịu trách nhiệm giúp Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện quản
lý nhà nước về công chứng tại địa phương, thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn
quy định tại Luật này và các vănbản quy phạm pháp luật khác có liên quan.
1.2.3. Nội dung quản lý nhà nước về công chứng
Có thể khái quát những nội dung cơ bản của quản lý nhà nước đối với
các công chứng như sau:
Xây dựng, ban hành chính sách phát triển nghề công chứng, quy
hoạch tổng thể phát triển công chứng;
Hoạt động quản lý nhà nước nói chung và hoạt động quản lý nhà nước
đối với các công chứng nói riêng trước hết là hoạt động thực hiện pháp luật. Để
tạo cơ sở pháp lý cho việc nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước đối với các công
chứng thì chính quyền các cấp xây dựng và ban hành văn bản quản lý nhà nước
để áp dụng thực hiện là yêu cầu tất yếu. Luật Công chứng số 82/2006/QH11
được thông qua ngày 29/11/2006, có hiệu lực thi hành ngày 01/7/2006. Tiếp
đó, ngày 20/6/2014 Quốc hội thống nhất ban hành Luật số 53/2014/QH13 Luật
Công chứng năm 2014. Luật công chứng được xây dựng trên cơ sở quán
triệt các quan điểm chỉ đạo sau đây:
Thể chế hoá đầy đủ chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước ta
về cải cách hành chính và cải cách tư pháp về những nội dung liên quan đến
hoạt động công chứng; Quán triệt và vận dụng một cách phù hợp các chủ
trương, chính sách của Đảng và Nhà nước ta về xã hội hóa một số lĩnh vực
quản lý nhà nước; Kế thừa những điểm tích cực, hợp lý trong tổ chức và hoạt
động công chứng hiện nay, tham khảo kinh nghiệm của các nước ngoài trên cơ
sở bám sát thực tiễn củaViệt Nam. Luật công chứng nhằm đạt một số mục tiêu
cơ bản sau đây: Phát triển đội ngũ công chứng viên đủ về số lượng, giỏi về

công tác quản lý nhà nước đối với các công chứng trên địa bàn.
Tổ chức triển khai thực hiện chính sách phát triển nghề công chứng,
quản lý việc thực hiện quy hoạch tổng thể phát triển công chứng
Việc tổ chức thực hiện các văn bản quản lý nhà nước đối với các công
chứng là quyền và nghĩa vụ, trách nhiệm của chính quyền địa phương. Xét về
chủ thể quản lý nhà nước, UBND cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã tổ chức thực hiện
các văn bản quy phạm của cấp trên. Cụ thể hóa chúng bằng việc xây dựng và
ban hành, chỉ đạo thực hiện các văn bản đó tại địa phương. UBND thực hiện


trực tiếp các văn bản quản lý nhà nước đối với các công chứng. Phối hợp với
các cơ quan, ban, ngành hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra, quản lý chặt chẽ hoạt
động của các tổ chức ấy, đảm bảo quyền và lợi ích hợp pháp của nhà nước và
các bên tham gia. Việc thực hiện các văn bản quản lý nhà nước đối với các
công chứng bao gồm nhiều hoạt động:
Tuyên truyền, phổ biến pháp luật về công chứng, chính sách phát triển
nghề công chứng;
Bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, miễn nhiệm công chứng viên;
Phê duyệt Điều lệ của tổ chức xã hội - nghề nghiệp toàn quốc của công
chứng viên sau khi thống nhất ý kiến với Bộ Nội vụ; đình chỉ thi hành và yêu
cầu sửa đổi những văn bản, quy định của tổ chức xã hội - nghề nghiệp của công
chứng viên trái với quy định của Hiến pháp, Luật này và các văn bản quy phạm
pháp luật khác có liên quan; Quyết định thành lập Phòng công chứng, bảo đảm
cơ sở vật chất và phương tiện làm việc cho các Phòng công chứng; quyết định
về việc giải thể hoặc chuyển đổi Phòng công chứng theo quy định Luật công
chứng
Ban hành tiêu chí xét duyệt hồ sơ đề nghị thành lập Văn phòng công
chứng; quyết định cho phép thành lập, thay đổi và thu hồi quyết định cho phép
thành lập Văn phòng công chứng, cho phép nhượng, hợp nhất, sáp nhập văn
phòng công chứng


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status