Xây dựng mô hình đại học đổi mới nhằm thích ứng với cuộc Cách mạng Công nghiệp lần thứ tư (Nghiên cứu trường hợp Đại học Quốc gia Hà Nội) - Pdf 57

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN
-----------------------------------------------------

NGUYỄN HỮU THÀNH CHUNG

XÂY DỰNG MÔ HÌNH ĐẠI HỌC ĐỔI MỚI NHẰM
THÍCH ỨNG VỚI CUỘC CÁCH MẠNG CÔNG NGHIỆP
LẦN THỨ TƢ (NGHIÊN CỨU TRƢỜNG HỢP
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI)

LUẬN VĂN THẠC SĨ CHUYÊN NGÀNH:
QUẢN LÝ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ

Hà Nội – 2018


ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN
-----------------------------------------------------

NGUYỄN HỮU THÀNH CHUNG

XÂY DỰNG MÔ HÌNH ĐẠI HỌC ĐỔI MỚI NHẰM
THÍCH ỨNG VỚI CUỘC CÁCH MẠNG CÔNG NGHIỆP
LẦN THỨ TƢ (NGHIÊN CỨU TRƢỜNG HỢP
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI)

Luận văn Thạc sĩ chuyên ngành: Quản lý khoa học và Công nghệ
Mã số: 834 041 201


đổi mới ................................................................................................................................. 11
1.3. Hoạt động đổi mới trong trƣờng đại học ..................................................................... 17
1.4. Các tiêu chí đánh giá trƣờng đại học nghiên cứu ......................................................... 21
1.5. Hệ sinh thái đổi mới ...................................................................................................... 23
1.5.1. Xây dựng ba trụ cột ............................................................................................... 23
1.5.2. Thực hiện hai chính sách ....................................................................................... 25
1.5.3. Kết hợp chính sách đổi mới ................................................................................... 27
Tiểu kết Chƣơng 1. .............................................................................................................. 29
CHƢƠNG 2.THỰC TRẠNG ĐẠI HỌC ĐỔI MỚI TRÊN THẾ GIỚI .............................. 30
2.1. Trung Quốc ................................................................................................................... 30
2.1.1. Đào tạo đổi mới ..................................................................................................... 31
2.1.2. Giáo dục đại chúng và khai phóng......................................................................... 33
2.1.3. Tăng cƣờng đầu tƣ, nhân rộng và xây dựng hệ sinh thái ....................................... 34
2.2. Singapore ...................................................................................................................... 36
2.2.1. Động lực của đổi mới............................................................................................. 37
2.2.2. Giáo dục suốt đời ................................................................................................... 38
2.2.3. Mở rộng cơ hội học tập khai phóng và liên ngành ................................................ 39
2.3. Nga ................................................................................................................................ 40
2.3.1. Nâng cao năng lực cạnh tranh của các trƣờng đại học .......................................... 40
2.3.2. Các đặc trƣng của mô hình đại học 4.0 ở Nga ....................................................... 42
2.3.3. Áp dụng kinh nghiệm Hoa Kỳ ............................................................................... 43
Tiểu kết Chƣơng 2. .............................................................................................................. 45


CHƢƠNG 3. ÁP DỤNG MÔ HÌNH ĐẠI HỌC ĐỔI MỚI NHẰM THÍCH ỨNG VỚI
CMCN 4.0 Ở ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI ................................................................... 46
3.1. Kết quả xây dựng đại học định hƣớng nghiên cứu của ĐHQGHN .............................. 46
3.1.1. Các giá trị và đặc trƣng đại học nghiên cứu của ĐHQGHN ................................. 47
3.1.3. Kết quả đánh giá mức độ phù hợp chuẩn đại học nghiên cứu của trƣờng đại học và
viện nghiên cứu thành viên thuộc ĐHQGHN .................................................................. 53


QS

Quacquelline Simons

R&D

Nghiên cứu và triển khai

TCĐHNC

Tiêu chí đại học nghiên cứu

TRL

Technology Readiness Level

WEF

World Economic Forum

1


DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1.1

So sánh các tham số công nghệ và kinh doanh của hai chính sách
công nghệ đẩy và thị trƣờng kéo


DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 1.1

Sự phát triển của các mô hình đại học tƣơng ứng với mức độ gia
tăng giá trị

Hình 1.2

TRL theo mô tả lớp vỏ quả hạch

Hình 1.3

Các quá trình trong chuỗi các mức độ sẵn sàng công nghệ TRL

Hình 1.4

Mô tả các mức độ sẵn sàng công nghệ trong mối quan hệ với
chức năng, nhiệm vụ của các loại hình tổ chức KH&CN và
nguồn tài trợ

Hình 1.5

Mức độ hoàn thiện công nghệ theo tiếp cận chuyển giao tri thức
và công nghệ

Hình 1.6

Đặc điểm của các nhóm mức độ sẵn sàng công nghệ

Hình 1.7

lũng chết

Hình 2.1

Các dự án khởi nghiệp về công nghệ kỹ thuật ở Trƣờng Đại học
Nam Kinh, Trung Quốc
3


Hình 2.2

Các dự án khởi nghiệp về công nghiệp văn hóa và sáng tạo ở
Trƣờng Đại học Nam Kinh, Trung Quốc

Hình 2.3

Động lực đổi mới sáng tại của Singapore

Hình 2.4

Hệ sinh thái đổi mới của NUS

Hình 2.5

Các đặc trƣng cơ bản trong mô hình đại học của Nga

Hình 3.1

Mô hình “5 trong 1” với một (1) Chuẩn đầu ra với nhiều kỹ năng
mới của công dân 4.0 và năm (5) thành tố của quá trình đào tạo

đặc trƣng nghiên cứu của các trƣờng đại học nghiên cứu truyền thống và
doanh nghiệp là rất lớn, tạo nên cái gọi là thung lũng chết (the Valley of
Death), ngăn cản quá trình thƣơng mại hoá các sản phẩm khoa học và công
nghệ của nhà trƣờng.
Giải pháp thƣờng đƣợc đƣa ra là kết nối trƣờng đại học và doanh
nghiệp. Tuy nhiên, đối với các nƣớc phát triển, thực hiện giải pháp đó cũng
không phải dễ dàng. Ở nƣớc ta, nền sản xuất công nghiệp về cơ bản chƣa phát
triển. Các doanh nghiệp chủ yếu thuộc loại nhỏ và vừa, đầu tƣ phát triển sản
phẩm còn ít mà thậm chí chỉ quan tâm đến làm dịch vụ. Đặc biệt, các doanh
nghiệp khoa học và công nghệ còn rất hạn chế. Do đó, việc chuyển giao tri
thức và công nghệ càng khó khăn.
Trong cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ tƣ (CMCN 4.0), các trƣờng
đại học đang có xu hƣớng chuyển từ định hƣớng nghiên cứu (Research
Oriented University) sang định hƣớng đổi mới và khởi nghiệp (Innovation
Driven or Entrepreneurial University). Theo đó, việc vốn hoá tri thức của các
trƣờng đại học trở nên cấp bách và hoạt động khởi nghiệp trở thành mục tiêu
quan trọng. Các trƣờng đại học đang tích cực xây dựng hệ sinh thái khởi
nghiệp có khả năng hiện thực hoá cả 9 mức độ sẵn sàng về công nghệ để phát
triển sản phẩm KH&CN ngay trong khuôn viên nhà trƣờng. Cùng với việc
4


đầu tƣ cơ sở vật chất, trang thiết bị xây dựng các phòng thí nghiệm, các không
gian sáng tạo, vƣờn ƣơm, doanh nghiệp spin-off . Ngày 04/05/2017, Thủ
tƣớng chính phủ Việt Nam đã ban hành chỉ thị số 16/CT-TTg về việc “Tăng
cƣờng năng lực tiếp cận cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ 4”. Trong đó
nêu rõ nhiệm vụ “nâng cao năng lực nghiên cứu, giảng dạy trong các cơ sở
giáo dục đại học; tăng cƣờng giáo dục những kỹ năng, kiến thức cơ bản, tƣ
duy sáng tạo, khả năng thích nghi với những yêu cầu của cuộc Cách mạng
Công nghiệp lần thứ 4” (Thủ tƣớng Chính phủ, 2017). Thêm vào đó, ngày

quá lâu, phát triển không đồng bộ dẫn tới việc không thể thƣơng mại hóa các
thành tựu mới trong học tập, hoặc truyền cảm hứng cho sinh viên nghiên cứu.
Để có đƣợc sự thay đổi cụ thể, các trƣờng đại học Nga nhấn mạnh việc mở
văn phòng chuyển giao công nghệ chính thức trong mỗi trƣờng đại học, nhằm
khuyến khích mối quan hệ giữa các doanh nghiệp với trƣờng đại học.
- Karen Elizabeth Gulbrandsen (2009), Bridging the Valley of Death:
the Rhetoric of Technology Transfer
Công trình nghiên cứu này đề cập đến khái niệm thung lũng chết (the
Valley of Death), một ẩn dụ thƣờng đƣợc sử dụng để mô tả khoảng cách giữa
nghiên cứu trong các trƣờng đại học và sự thƣơng mại hóa của các nghiên cứu
đó. Bằng các phân tích của mình, tác giả đƣa ra một khuôn khổ nhằm đo
lƣờng giá trị và khả năng thành công của công nghệ. Nội hàm của vấn đề này
luôn luôn đƣợc tranh luận để có thể đƣợc đến độ chính xác cao nhất và triển
khai thực hiện hiệu quả nhất.
- Nancy W. Gleason (2018), Higher Education in the Era of the Forth
Industrial Revolution, Springer Nature Singapore Pte Ltd.
Cuốn sách này đề cập đến xu thế chuyển đổi của giáo dục đại học, nêu
lên sự quan trọng của các khoa học liên ngành. Trong đó, những ngƣời nghiên
cứu, ngƣời học trong mọi lứa tuổi luôn phải đối mặt với những thách thức của
nền kinh tế 4.0 và quá trình tự động hóa đòi hỏi phải có nhiều sự sáng tạo.
Trong cộng đồng toàn cầu này, tất cả chúng ta có thể học hỏi lẫn nhau. Các
6


nghiên cứu điển hình trong cuốn sách này đƣa ra những ví dụ quan trọng về
cách một số quốc gia đang làm việc ở cấp chính sách và trong trƣờng đại học
để điều chỉnh môi trƣờng học tập để chuẩn bị cho tƣơng lai.
- Nguyễn Đắc Hƣng (2017), Cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ tư
và vấn đề đặt ra với giáo dục Việt Nam, Nhà xuất bản Quân đội nhân dân.
Cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ tƣ đang thể hiện một tầm vóc vĩ

3.1. Mục tiêu nghiên cứu
Chứng minh mô hình đại học đổi mới là mô hình đại học thích ứng với
cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ 4.
3.2. Nhiệm vụ nghiên cứu
- Nghiên cứu cơ sở lý luận về mô hình đại học đổi mới;
- Phân tích thực trạng đại học đổi mới trên thế giới;
- Đề xuất áp dụng mô hình đại học đổi mới nhằm thích ứng với CMCN
4.0 vào đại học tại Việt Nam.
4. Phạm vi nghiên cứu
4.1. Phạm vi nghiên cứu về thời gian
5 năm trở lại đây (2013-2018) – khi cuộc CMCN 4.0 bắt đầu có ảnh
hƣởng tới nhiều lĩnh vực ở Việt Nam.
4.2. Phạm vi nghiên cứu về không gian
Mô hình đại học đổi mới ở Đại học Quốc gia Hà Nội.
5. Đối tƣợng nghiên cứu và mẫu khảo sát
5.1. Đối tượng nghiên cứu
Mô hình đại học đổi mới để thích ứng với cuộc CMCN 4.0.
5.2. Mẫu khảo sát
Các trƣờng đại học thành viên, viện nghiên cứu thành viên và khoa trực
thuộc của Đại học Quốc gia Hà Nội (Đại học Công nghệ, Đại học Khoa học
Tự nhiên, Khoa Y dƣợc – Đại học Quốc gia Hà Nội,…)
6. Câu hỏi nghiên cứu
Xây dựng mô hình đại học đổi mới nhƣ thế nào để thích ứng với cuộc
CMCN 4.0 cho các trƣờng đại học ở Việt Nam?
8


7. Giả thuyết nghiên cứu
- Đổi mới định hƣớng đào tạo phù hợp với đặc điểm ngành nghề và kỹ
năng trong thời đại 4.0

Trong lịch sử phát triển, đại học thế giới luôn thích ứng với các bối cảnh
kinh tế xã hội và trong nhiều trƣờng hợp đã tham gia dẫn dắt sự phát triển của
các cuộc cách mạng công nghiệp.
Sự phát triển từ đại học 1.0 đến 4.0 thƣờng đƣợc phân chia tùy theo mục
tiêu và phƣơng thức tạo ra giá trị gia tăng của đại học đó. Theo Engovatova
và Kuznetsov (Kuznetsov,2016), Đại học 1.0 thực hiện chức năng truyền thụ
kiến thức thức, bồi dƣỡng nhân tài và đào tạo chuyên gia. Đại học 2.0 thực
hiện cả hai chức năng đào tạo và nghiên cứu, góp phần tạo ra tri thức mới
thông qua nghiên cứu và có thể triển khai dịch vụ tƣ vấn cho cộng đồng. Ở
mức độ này, đại học có thể phát triển một số công nghệ theo đặt hàng của
doanh nghiệp. Mặc dù, đại học chƣa thực thi đƣợc hoạt động sở hữu trí tuệ,
nhƣng có thể thƣơng mại hóa tri thức thông qua hoạt động nghiên cứu và phát
triển (R&D) (Kuznetsov,2016). Cùng với hoạt động đào tạo và nghiên cứu,
đại học 3.0 thực hiện chức năng chuyển giao công nghệ. Ở đó, sở hữu trí tuệ
đƣợc quản lý hiệu quả. Công nghệ đƣợc thƣơng mại hóa. Văn hóa khởi
nghiệp bằng công nghệ đƣợc thiết lập. Đại học 3.0 có thể đáp ứng nhanh yêu
cầu của doanh nghiệp trong việc đào tạo chuyên gia hoặc nghiên cứu cung
cấp các giải pháp công nghệ mới mà doanh nghiệp quan tâm. Đại học 3.0 là
đại học sáng nghiệp (Entrepreneurial University) (Kuznetsov,2016).

10


Hình 1.1: Sự phát triển của các mô hình đại học tƣơng ứng với mức độ
gia tăng giá trị (Kuznetsov, 2016)
Đại học 4.0 hoạt động nhƣ là một nơi cung cấp tri thức của tƣơng lai; trở
thành ngƣời dẫn dắt sự phát triển công nghiệp công nghệ cao và thực thi việc
vốn hóa nguồn tài sản tri thức và công nghệ của mình. Theo quan điểm của
tác giả, khái niệm đại học đổi mới là: đại học 3.0 (mang tinh thần khởi
nghiệp) đƣợc trang bị công nghệ thông minh (Web 3.0, IoT…)

- TRL 3: Kiểm chứng mức độ khả thi của công nghệ
- TRL 4: Thử nghiệm công nghệ trong phòng thí nghiệm
- TRL 5: Thử nghiệm công nghệ trong môi trƣờng thích hợp
- TRL 6: Trình diễn công nghệ trong môi trƣờng thích hợp
- TRL 7: Mô hình trình diễn trong môi trƣờng thực
- TRL 8: Hệ thống đƣợc hoàn thiện và kiểm định
12


- TRL 9: Hệ thống hoàn chỉnh đƣợc thƣơng mại hóa
Qui trình nghiên cứu phát triển các mức độ sẵn sàng của công nghệ 9
TRL đƣợc trình bày ở hình 1.2, đƣợc Việt hóa và trình bày dƣới đây.
Trong chuỗi phát triển đổi mới này:
- TRL 1: Mức độ sẵn sàng công nghệ thấp nhất. Ở mức này, các nghiên cứu
khoa học cơ bản mới là chủ yếu, các nghiên cứu ứng dụng và phát triển mới
chỉ đƣợc manh nha.
- TRL 2: Sau khi các nguyên lý cơ bản đƣợc phát hiện, các nghiên cứu định
hƣớng ứng dụng mới đƣợc hình thành.
- TRL 3: Các nghiên cứu và phát triển ý tƣởng công nghệ bắt đầu đƣợc triển
khai.
- TRL 4: Các cấu phần, mô đun công nghệ đƣợc thiết kế, lắp đặt và thử
nghiệm trong phòng thí nghiệm.
- TRL 5: Các mô đun công nghệ cơ bản, tách rời đƣợc tích hợp và kiểm tra
trong môi trƣờng thử nghiệm.
- TRL 6: Mẫu thử đầu tiên đƣợc chế tạo và kiểm tra trong môi trƣờng thử
nghiệm.
- TRL 7: Mẫu chế tạo thử lần hai đƣợc trình diễn trong môi trƣờng hoạt động
thực tế. Ở mức độ này, quá trình kiểm tra, mô phỏng có thể đƣợc áp dụng.
- TRL 8: Công nghệ đƣợc tích hợp trong sản phẩm hoàn chỉnh và thử nghiệm
trong điều kiện thực tế.

trƣờng đại học. Trong giai đoạn này, trƣờng đại học phải tìm kiếm các khoản
tài trợ và cơ hội hợp tác nghiên cứu.

Hình 1.4: Mô tả các mức độ sẵn sàng công nghệ trong mối quan hệ với chức
năng, nhiệm vụ của các loại hình tổ chức KH&CN và nguồn tài trợ
(Mahidol University, 2016)
Giai đoạn phát triển công nghệ tập trung vào ba mức tiếp theo: TRL 4 –
mẫu thử quy mô phòng thí nghiệm; TRL 5: Mẫu thử trong môi trƣờng thích
hợp và TRL 6 – Mẫu thử hệ thống. Quá trình phát triển công nghệ đƣợc triển
khai tại các trung tâm đổi mới (Innovation Centers), cần phải có sự hợp tác
của nhiều đối tác và tài trợ của các nhà tài trợ thiên thần (Angel inventor), cựu
sinh viên... để hỗ trợ cho các hoạt động tiền ƣơm tạo.
Về bản chất, giai đoạn phát triển công nghệ thứ hai nêu trên đã manh nha
các yếu tố kinh doanh. Tuy nhiên, quá trình phát triển kinh doanh thực sự tập
15


trung vào ba mức sẵn sàng công nghệ cuối cùng: TRL 7 – Trình diễn mẫu thử
hệ thống; TRL 8 – chuẩn bị thƣơng mại hóa (kiểm định, đăng lý kinh doanh)
và TRL 9 – Thƣơng mại hóa sản phẩm cuối cùng. Giai đoạn phát triển công
nghệ và sản phẩm thƣơng mại này chủ yếu thực hiện tại các trung tâm ƣơm
tạo công nghệ (Innotech and Business Incubator) nhờ các nguồn tài trợ của
các nhà tài trợ thiên thần, đối tác khai thác bằng sở hữu trí tuệ, quỹ đầu tƣ
mạo hiểm và các nguồn tài trợ khác…
Lƣu ý rằng, cách mô tả này cho thấy rất rõ là: các sản phẩm thƣơng mại
hóa cuối cùng hoàn toàn có thể tiếp cận đến khách hàng, ngƣời dùng và do
các công ty khởi nghiệp thực hiện.

Hình 1.5: Mức độ hoàn thiện công nghệ theo tiếp cận chuyển giao tri thức và
công nghệ (Mahidol University, 2016)

minh để hƣớng đến một sản phẩm thƣơng mại khả thi, có thể gia tăng đƣợc
giá trị. Đó là một hoạt động khôn ngoan trong giai đoạn phát triển mức độ sẵn
sàng công nghệ trung gian.
Các khó khăn và cản trở trong việc phát triển sản phẩm thƣơng mại hóa
thƣờng đƣợc mô tả ẩn dụ qua khái niệm đƣợc sử dụng rất phổ biến trong hoạt
động đổi mới . Đó là khái niệm “Thung lũng chết” (the Valley of Death).
17


Khái niệm thung lũng chết có nguồn gốc và đƣợc so sánh với thung
lũng tự nhiên dài và hẹp nằm giữa hai bang California và Nevada của Hoa
Kỳ. Đây là nơi có độ thấp nhất Bắc Mỹ với độ sâu 86 m dƣới mực nƣớc biển.
Các đoàn thám hiểm thâm nhập vào thung lũng đều chết vì một sức mạnh
thần bí. Một vài ngƣời chạy thoát nhƣng chẳng bao lâu họ cũng chết một cách
khó hiểu. Theo cách ẩn dụ đó, thung lũng chết về thƣơng mại hóa sản phẩm
có nghĩa là nơi không có lối thoát, ở đó nhiều ý tƣởng mới trải qua quá trình
đổi mới mà không tiến triển đƣợc. Có một số ý tƣởng có thể thành công,
thoát ra đƣợc khỏi thung lũng chết cũng phải mất tới 5-10 năm.
Thung lũng chết thƣờng liên quan đến giai đoạn phát triển đổi mới và
đƣợc mô tả khá rõ ràng dựa trên khái niệm về mức độ sẵn sàng công nghệ
(TRLs) đã trình bày trong phần 1.2 của chƣơng này.
Có thể nhắc lại các nội dung trên thông qua trình bày trên các hình 1.5
và 1.6. Các hoạt động nghiên cứu sáng tạo ở các trƣờng đại học thƣờng chỉ
tiếp cận với 3 mức TRL đầu tiên. Đây là giai đoạn chỉ đƣợc tài trợ chủ yếu từ
nguồn ngân sách nhà nƣớc. Chế tạo thử sản phẩm là một quá trình mất nhiều
thời gian và chi phí, cần đầu tƣ. Nghiên cứu cơ bản cần nhiều hơn nữa các
nghiên cứu phát triển và nguồn vốn để công nghệ có thể sử dụng đƣợc. Trong
lúc đó, nhóm khu vực tƣ nhân và các nhà đầu tƣ không mặn mà với các
nghiên cứu R&D này, vì hình hài sản phẩm chƣa rõ ràng nên độ rủi ro cao.
Các nhà sản xuất thƣờng đợi cho đến khi có sản phẩm đã đƣợc chứng minh

(Nguồn: />Theo sơ đồ hình 1.7, thung lũng chết đƣợc xác định bắt đầu xuất hiện
tại thời điểm một ý tƣởng khái niệm cần phải đƣợc chuyển thành một sản
phẩm mẫu hoạt động để chứng minh rằng sản phẩm đó hoạt động, chi phí sản
xuất đƣợc đánh giá và các thiết bị và quy trình cần thiết cho sản xuất đƣợc
phác thảo. Thung lũng chết đƣợc vƣợt qua sau khi quá trình đầu tƣ cho sản
xuất thử nghiệm thành công.
20



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status