ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN
-----------------------------------------------------
NGUYỄN THỊ LAN ANH
MÔ HÌNH CÔNG TÁC XÃ HỘI NHÓM VỚI TRẺ EM
MỒ CÔI HOÀ NHẬP CỘNG ĐỒNG
(Nghiên cứu trƣờng hợp tại Làng trẻ SOS Hà Nội)
LUẬN VĂN THẠC SỸ
Chuyên ngành: Công tác xã hội
Hà Nội – 2014
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN
-----------------------------------------------------
NGUYỄN THỊ LAN ANH
MÔ HÌNH CÔNG TÁC XÃ HỘI NHÓM VỚI TRẺ EM
MỒ CÔI HOÀ NHẬP CỘNG ĐỒNG
(Nghiên cứu trƣờng hợp tại Làng trẻ SOS Hà Nội)
Chuyên ngành Công tác xã hội
Mã số: 60900101
LUẬN VĂN THẠC SỸ : CÔNG TÁC XÃ HỘI
, đánh giá của các
thầy, cô giáo và các bạn để luận văn này khắc phục đƣợc những hạn chế và
hoàn thiện hơn.
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội,
2014
Nguyễn Thị Lan Anh
2
MỤC LỤC
BẢNG DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT ............................................................... 5
DANH MỤC HÌNH VÀ BẢNG BIỂU............................................................. 6
PHẦN MỞ ĐẦU ............................................................................................... 7
1. Lý do chọn đề tài nghiên cứu ........................................................................ 7
2. Tổng quan vấn đề nghiên cứu ....................................................................... 8
3. Ý nghĩa khoa học và ý nghĩa thực tiễn của đề tài ....................................... 14
3.1. Ý nghĩa khoa học ..................................................................................... 14
3.2. Ý nghĩa thực tiễn ...................................................................................... 14
4. Câu hỏi nghiên cứu ..................................................................................... 14
5. Mục đích nghiên cứu ................................................................................... 15
6. Giả thuyết nghiên cứu ................................................................................. 15
7. Đối tƣợng, khách thể nghiên cứu ................................................................ 15
7.1. Đối tƣợng nghiên cứu............................................................................... 15
1.3.4 Chức năng, nhiệm vụ làng trẻ em SOS Hà Nội ..................................... 40
1.4. Quan điểm Đảng, Nhà nƣớc về bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em .... 40
Chƣơng 2: THỰC TRẠNG VỀ TRẺ EM MỒ CÔI VÀ CÁC HOA ̣T ĐỘNG
CÓ TÍNH CTXH TẠI LÀNG TRẺ EM SOS HÀ NỘI .................................. 43
2.1. Thực trạng trẻ em mồ côi tại làng trẻ em SOS Hà Nội ............................ 43
2.1.1. Đặc điểm về cơ cấu nhóm trẻ em mồ côi .............................................. 43
2.1.2. Đặc điểm tâm sinh lý của nhóm trẻ em mồ côi..................................... 48
2
2.1.2.1. Đặc điểm tâm sinh lý thành viên nhóm ............................................. 48
2.1.2.2. Đặc điểm tâm lý nhóm thân chủ ........................................................ 49
2.1.3. Đánh giá nhu cầu của nhóm trẻ em mồ côi ........................................... 53
2.1.4. Những khó khăn trong việc hoà nhập cộng đồng của nhóm trẻ em mồ côi
......................................................................................................................... 54
2.2. Các hoạt động có tính công tác xã hội tại Làng trẻ em SOS Hà Nội....... 55
2.3. Đánh giá kết quả và tồn tại của các hoa ̣t đô ̣ng tại làng trẻ em SOS Hà Nội
......................................................................................................................... 59
2.3.1. Kết quả đạt đƣợc của các hoa ̣t đô ̣ng ..................................................... 59
2.3.2. Hạn chế của các hoạt động .................................................................... 60
Chƣơng 3: XÂY DƢ̣NG MÔ HÌNH CÔNG TÁC XÃ HỘI NHÓM VỚI
NHÓM TRẺ MỒ CÔI HOÀ NHẬP CỘNG ĐỒNG TẠI LÀNG TRẺ SOS
HÀ NỘI ........................................................................................................... 64
3.1. Tiêu chí hoà nhập cộng đồng đối với nhóm trẻ em mồ côi ..................... 64
3.2. Tiêu chí xây dƣ̣ng mô hiǹ h công tác xã hội nhóm hoa ̣t đô ̣ng có hiê ̣u quả
tại Làng trẻ SOS Hà Nội ................................................................................. 66
3.3. Xây dƣ̣ng các hoa ̣t đô ̣ng nhằ m nâng cao hiê ̣u quả mô hình công tác xã hội
nhóm với trẻ em mồ côi hòa nhâ ̣p cô ̣ng đồ ng ta ̣i Làng trẻ SOS Hà Nô ̣i ........ 68
3.3.1. Nâng cao nhâ ̣n thƣ́c và kỹ năng công tác xã hội nhóm cho cán bô ̣ nhân
Công tác xã hội
NVCTXH
:
Nhân viên công tác xã hội
TE
:
Trẻ em
TEHCĐBKK
:
Trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn
LĐTB&XH
:
Lao động thƣơng binh và xã hội
PVS
:
tƣơng lai của đấ t nƣớc và là m ối quan tâm hàng đầ u của xã hô ̣i . Để TE có thể phát
triể n đƣơ ̣c mô ̣t cách đầ y đủ cả về mă ̣t thể chấ t lẫn tinh thầ n thì trẻ cầ n nhâ ̣n đƣơ ̣c sƣ̣
quan tâm, chăm sóc, yêu thƣơng và sƣ̣ giúp đỡ thƣờng xuyên của toàn xã hô ̣i . Điề u
đó càng quan tro ̣ng hơn với nhóm trẻ có hoàn cảnh đă ̣c biê ̣t khó khăn
(TEHCĐBKK) nhƣ: Trẻ em mồ côi (TEMC), TE lang thang, TE bi ̣la ̣m du ̣ng sƣ́c
lao đô ̣ng, TE bi ̣xâm ha ̣i tiǹ h du ̣c và TE khuyế t tâ ̣t… Giải quyế t nhƣ̃ng vấ n đề liên
quan đế n TEHCĐBKK sẽ góp phầ n ta ̣o nên sƣ̣
phát triển bền vững của Q uố c gia.
Đó cũng chiń h là trách nhiê ̣m và nghiã vu ̣ của toàn xã hội.
Nhâ ̣n thƣ́c đƣơ ̣c tầ m quan tro ̣ng của vấ n đề này , trong nhƣ̃ng năm qua Viê ̣t
Nam đã có rấ t nhiề u mô hiǹ h , đề án và chƣơng trình hành động nhằm giúp đỡ nhóm
TEHCĐBKK với nhiề u hình thƣ́c khác nhau . Các L àng trẻ SOS trong cả nƣớc là
mô ̣t trong n hƣ̃ng hiǹ h mẫu lý tƣởng hoa ̣t đông theo mô hình dựa trên nền tảng
4
nguyên tắc sƣ phạm của Làng trẻ em SOS Quốc tế là bà mẹ, anh-chị-em, mái ấm
gia đình và cộng đồng làng. Mô hin
̀ h đã mang la ̣i nhiề u khả quan , có ý nghĩa xã hội
và nhân văn sâu sắc , giúp trẻ mồ côi cha và mẹ tiếp cận với các dịch vụ xã hội cơ
bản về y tế, giáo dục… xoa dịu sự mất mát gia đình cũng nhƣ giảm bớt sự mặc cảm
tƣ̣ ti về số phâ ̣n của các em.
Chƣơng trình chăm sóc, hỗ trơ ̣ TEMC của Làng trẻ SOS Hà Nội đã đáp ƣ́ng
đƣợc phầ n nào một số nhu cầ u của trẻ nhƣ
: nhu cầ u vâ ̣t chấ t , nhu cầ u an toàn…
song vẫn còn gă ̣p nhiề u khó khăn . Đặc biệt là công tác hỗ trợ , tham vấ n tâm lý cho
TEMC những kỹ năng sống , kỹ năng định hƣớng nghề nghiệp và hòa nhập cộng
đồ ng tố t hơn . Viê ̣c ƣ́ng du ̣ng nhƣ̃ng tri thƣ́c CTXH và các khoa ho ̣c liên ngành
để
tiế n hành nghiên cƣ́u hƣớ ng can thiê ̣p nhằ m giúp TEMC nâng cao năng lƣ̣c hòa
nhâ ̣p cô ̣ng đồ ng là vô cùng cần thiết ở Việt Nam hiện nay.
Tƣ̀ nhƣ̃ng lý do trên, đã giúp chúng tôi ma ̣nh da ̣n lƣ̣a cho ̣n đề tài nghiên cƣ́u:
“Mô hình công tác xã hội nhóm với trẻ em mồ côi hoà nhập cộng đồng”.
(Nghiên cứu trường hợp tại làng trẻ SOS Hà Nội).
2. Tổng quan vấn đề nghiên cứu
Ở Việt Nam hiện nay chƣa có nhiều nghiên cứu và thực hành CTXH nói
chung và CTXH nhóm nói riêng đƣợc thực hiện một cách quy mô, bài bản và có
tính hiệu quả thực tiễn cao. Tuy đã có các hoạt động nghiên cứu và thực hành
CTXH dƣới nhiều hình thức khác nhau, song Việt Nam còn thiếu những nghiên cứu
can thiệp vừa mang ý nghĩa thực tiễn (xây dựng mô hình hoạt động CTXH nhóm
nhằ m trợ giúp nhóm thân chủ), vừa mang ý nghĩa lý luận (bổ sung, làm rõ lý thuyết,
phương pháp và kỹ năng can thiệp trong thực tiễn). Đặc biệt là các nghiên cứu can
thiệp CTXH nhóm đƣợc thực hiện chuyên nghiệp càng vắng bóng.
TEMC là mô ̣t trong nhƣ̃ng nhó m thuô ̣c đố i tƣơ ̣ng TEHCĐBKK đang nhâ ̣n
đƣơ ̣c rấ t nhiề u sƣ̣ quan tâm của các nhà nghiên cƣ́u trong và ngoài nƣớc
phạm vi nghiên cứu này về nhóm TEMC và
. Trong
mô hin
̀ h CTXH nhóm đố i với TEMC
tại làng trẻ em SOS, tôi xin lƣ̣a cho ̣n và phân tić h mô ̣t số côn g trin
nhâ ̣n thƣ́c đúng về phƣơng pháp CTXH nhóm cả về lý thuyế t lẫn thƣ̣c tiễn .
Công trình nghiên cƣ́u khoa ho ̣c “Trẻ em có hoàn cảnh đặ c biê ̣t – Lý luận và
thực tiễn” của nhóm tác giả Nguyễn Thị Mỹ Dung , Bùi Đoàn Danh Thảo , Nguyễn
Thị Kim Thanh năm 2008 – Khoa Quố c tế , Trƣờng Đa ̣i ho ̣c Luâ ̣t Thành phố Hồ Chí
Minh. Nghiên cƣ́u đã trình bày rõ các vấ n đề lớn
về mă ̣t pháp luâ ̣t của luâ ̣t pháp
Quố c tế và luâ ̣t pháp Viê ̣t Nam quy đinh
̣ đố i với viê ̣c bảo vê ̣ trẻ
em có hoàn cảnh
đă ̣c biê ̣t; Về mă ̣t thƣ̣c tiễn nghiên cƣ́u đã làm rõ đƣơ ̣c thƣ̣c tra ̣ng và các cơ chế để
bảo vệ TE có hoàn cả nh đă ̣c biê ̣t khó khăn nhƣ TE tàn tâ ̣t , TE lang thang , TEMC,
TE bi ̣xâm ha ̣i tiǹ h du ̣c , TE nghiê ̣n ma túy , TE pha ̣m tô ̣i , TE bi ̣ba ̣o hành , TE bi ̣
nhiễm chấ t ĐIOXIN, TE lao đô ̣ng sớm, TE bi ̣nhiễm HIV; Cuố i cùng nghiên cƣ́u đã
đƣa ra đƣơ ̣c các kiế n nghi ̣nhằ m khắ c phu ̣c nhƣ̃ng bấ t câ ̣p nhằ m bảo vê ̣ TE tố t hơn
nhƣ các giải pháp về hoàn thiê ̣n hê ̣ thố ng pháo luâ ̣t và hành lang pháp lý , kiế n nghi ̣
Bô ̣ Giáo du ̣c nghiên cƣ́u bổ s ung hoàn thiê ̣n chƣơng trin
̀ h giáo du ̣c phù hơ ̣ p với sƣ̣
9
phát triển của trẻ , đồ ng thời cầ n tăng cƣờng tuyên truyề n phổ biế n công tác bảo vê ̣
và chăm sóc trẻ em…
Nghiên cƣ́u “Khả năng hòa nhập cộng đồ ng của TEMC tại làng thiế u niên
Thủ Đức” của nhóm tác giả Phan Thị Việ
, tạo điều kiện giúp các
em vƣơ ̣t qua đƣơ ̣c nhƣ̃ng khó khăn về mă ̣t tâm lý để phát triể n toàn di ện nhân cách,
tạo điều kiện cho các em phát triển toàn diện hơn theo từng lứa tuổi của các em .
Nghiên cứu “Trẻ em và quyền trẻ em, vấn đề lý luận và thực tiễn” của tác
giả Trần Thị Kim Liên (Trung tâm nghiên cứu khoa học xã hội và nhân văn) báo
cáo trong hội thảo khoa học bảo vệ, chăm sóc, giáo dục trẻ em năm 2011 - Trƣờng
Đại học An Giang. Nghiên cứu đã đi sâu phân tích về các khái niệm TE, quyền TE,
cũng nhƣ phân tích tƣ tƣởng Hồ Chí Minh, quan điểm của Đảng, Nhà nƣớc ta về
10
quyền TE. Tạo cơ sở kế thừa những quan điểm nghiên cứu về TE và quyền TE cho
đề tài nghiên cứu.
Khoá luận tốt nghiệp “Ứng dụng phương pháp Công tác xã hội nhóm nhằm
nâng cao năng lực cho trẻ em mồ côi”(Nghiên cứu tại Trung tâm Bảo trợ xã hội
Tỉnh Hòa Bình) của tác gi ả Nguyễn Văn Sơn năm 2008. Nghiên cứu đã bƣớc đầu
đƣa ra một số các phƣơng pháp thực hành , can thiệp CTXH nhóm đối với hoạt động
nâng cao năng lực cho TEMC . Kế t quả nghiên cƣ́u đã cho thấ y tin
́ h hiê ̣u quả của
viê ̣c ƣ́ng du ̣ng tiế n triǹ h CTXH nhóm đã giúp cho nhóm TEMC ta ̣i Trung tâm Bảo
trơ ̣ xã hô ̣i Tỉnh Hòa Bình tăng cƣờng đƣơ ̣c sƣ̣ tƣ̣ tin và kỹ năng làm viê ̣c theo nhóm .
Ngoài ra nghiên cứu cũng đã chỉ ra đƣợc các vai trò của NVCTXH trong việc trợ
giúp nhóm thân chủ nân g cao khả năng giao tiế p với cô ̣ng đồ ng . Tuy nhiên nghiên
cứu chƣa đi sâu vào việc phân tích cụ thể các phƣơng pháp, mô hình thực hành
CTXH nhóm một cách cụ thể đối với TEMC, giúp các em hoà nhập cộng đồng.
Luâ ̣n văn tha ̣c sỹ “Nâng cao kỹ năng hòa nhập cộng đồng cho trẻ mồ côi
sống trong trung tâm bảo trợ xã hội tỉnh Vĩnh Phúc hiện nay” của tác giả Nguyễn
̣ hƣớng
giải pháp giáo dục TE có hoàn cảnh đă ̣c biê ̣t . Nghiên cƣ́u đã ta ̣o cơ sở kế thƣ̀a cho
đề tài về việc phân tích các nhu cầu của TEMC đặc biệt là nhu cầu về giáo dục .
Đề án “Chăm sóc trẻ em mồ côi không nơi nương tựa, trẻ em bị bỏ rơi, trẻ
em nhiễm HIV/AIDS, trẻ em là nạn nhân chất độc hoá học, trẻ em khuyết tật nặng
và trẻ em bị ảnh hưởng bởi thiên tai, thảm họa dựa vào cộng đồng giai đoạn 20132020” (gọi tắt là Đề án chăm sóc trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn dựa vào
cộng đồng) của Bộ Lao động Thƣơng binh và Xã hội (LĐTB&XH) đƣợc Thủ tƣớng
Chính phủ phê duyệt năm 2013. Với mu ̣c tiêu huy động sự tham gia của xã hội,
nhất là gia đình, cộng đồng trong việc chăm sóc, trợ giúp TE có hoàn cảnh đặc biệt
khó khăn để ổn định cuộc sống, thực hiện các quyền của TE và hòa nhập cộng đồng
theo quy định của pháp luật; phát triển các hình thức chăm sóc thay thế
TEHCĐBKK dựa vào cộng đồng; từng bƣớc thu hẹp khoảng cách về mức sống giữa
TEHCĐBKK với trẻ em bình thƣờng tại nơi cƣ trú. Đối tƣợng đƣợc hƣởng lợi bao
gồm: TEMC không nơi nƣơng tựa, trẻ em bị bỏ rơi, trẻ em tàn tật nặng, trẻ em là
nạn nhân của chất độc hoá học, trẻ em nhiễm HIV/AIDS. Đề án đƣợc thực hiện trên
phạm vi toàn quốc. Đề án thể hiện quan điểm của Đảng và Nhà nƣớc ta về công tác
chăm sóc, bảo vệ TEHCĐBKK, bƣớc đầu đã đƣa ra mô hình chăm sóc TE dựa vào
cộng đồng nhằm tạo điều kiện phát triển, hoà nhập cộng đồng cho các em. Bên ca ̣nh
mô ̣t số khó khăn trong quá triǹ h ban đầ u triể n khai đ ề án, tuy nhiên đề án cũng đã
đa ̣t đƣợc một số kết quả nhƣ sau: Làm tốt công tác truyền thông , giáo dục, vâ ̣n đô ̣ng
xã hội về bảo vệ TE ; Nâng cao đƣơ ̣c năng lƣ̣c cho đô ̣i ngũ cán bô ̣ làm công tác bảo
12
vê ̣, chăm sóc TE; Đề án cũng đã xây dƣ̣ng và nhân rô ̣ng đƣơ ̣c mô hin
̀ h trơ ̣ giúp TE
có hoàn cảnh đặc biệt dựa vào cộng đồng ; đồ ng thời đề án cũng đã nâng cao đƣơ ̣c
hiê ̣u quả công tác quản lý Nhà nƣớc về bảo vệ TE.
nào đề câ ̣p tới. Vì vậy, viê ̣c nghiên cứu mô hình CTXH nhóm giúp TEMC hoà nhập
cộng đồng là rất cần thiết.
13
3. Ý nghĩa khoa học và ý nghĩa thực tiễn của đề tài
3.1. Ý nghĩa khoa học
Kết quả nghiên cứu sẽ góp phần vận dụng và làm sáng tỏ một số khái niệm
và lý thuyết nhƣ: lý thuyết hệ thống sinh thái, lý thuyết nhu cầu của Maslow, qua đó
bổ sung về mặt lý luận cho việc vận dụng phƣơng pháp nghiên cứu và thực hành
với TE nói chung và TEMC nói riêng, từ đó đi đến giải quyết một số vấn đề của các
thành viên trong nhóm và vấn đề chung của nhóm.
3.2. Ý nghĩa thực tiễn
Kết quả nghiên cứu góp phần bổ sung một số phƣơng pháp nghiên cứu, kiế n
thƣ́c, kỹ năng và mô hình CTXH nhóm nhằm nâng cao năng lực hoà nhập cộng
đồng cho nhóm TEMC ở làng trẻ SOS Hà Nội, về các mặt cụ thể nhƣ sau:
(i) Nâng cao sự cố kết trong nhóm;
(ii) Nâng cao sự tự tin của mỗi thành viên trong nhóm;
(iii) Nâng cao một số kỹ năng sống cho các thành viên trong nhóm, bao gồm
các kỹ năng: Kỹ năng giao tiế p , kỹ năng chia sẻ, kỹ năng làm việc theo nhóm, kỹ
năng thuyết trình, thuyết phục và kỹ năng vƣợt qua khủng hoảng…
(iv) Nâng cao khả năng đinh
̣ hƣớng nghề nghiê ̣p cho mỗi thành viên trong
nhóm.
Thông qua quá trình nghiên cứu, tìm hiểu thực tế ngƣời nghiên cƣ́u có cơ hội
áp dụng những lý thuyết và phƣơng pháp đã đƣợc học vào thực tiễn cuộc sống, đặc
biệt là những kỹ năng thực hành CTXH nói chung và CTXH nhóm nói riêng. Từ đó
giúp ngƣời nghiên cứu nắm vững kiến thức, rèn luyện kỹ năng và có thêm nhiều
kinh nghiệm trong những nghiên cứu tiếp theo và quá trình công tác của bản thân.
7.2. Khách thể nghiên cứu
Nhóm đối tƣợng là TEMC đang đƣợc chăm sóc và nuôi dƣỡng tại làng trẻ
SOS Hà Nội;
Cán bộ quản lý, chăm sóc trẻ: Nhân viên giáo dục, bà mẹ và bà Dì.
15
8. Phƣơng pháp nghiên cứu
8.1. Phương pháp phân tích tài liệu
Phƣơng pháp này nhằm thu thập và xem xét các thông tin sẵn có trong các tài
liệu, văn bản, các bài nghiên cứu và các công trình khoa học liên quan đến
TEHCĐBKH, TEMC, mô hình CTXH nhóm với TEMC và đặt biệt là hoạt động
hòa nhập cộng đồng cho nhóm TEMC của nhiều nhà khoa học, các học giả trong cả
nƣớc.
Bên cạnh đó còn thu thập và phân tích báo cáo nhƣ: Báo cáo tóm tắt phân
tích tình hình TE tại Việt Nam 2010, báo cáo hoạt động của một số mô hình bảo vệ
TE không nơi nƣơng tựa, TE bị bỏ rơi: Trung tâm, Làng trẻ, mái ấm tình thƣơng,
gia đình thay thế… Báo cáo tình hình hoạt động của Làng trẻ trong những năm gần
đây, các tập san, bài viết về TE SOS, báo cáo về tình hình về cuộc số ng, công viê ̣c
của TEMC của L àng trẻ sau khi tái hòa nhập cộng đồng , hồ sơ cá nhân của TEMC
tại Làng trẻ em SOS Hà Nội…
Ngoài ra còn sử dụng phƣơng pháp này để phân tić h nô ̣i dung các tài liê ̣u văn
bản pháp lý nhƣ: Công ƣớc Liên hiê ̣p quố c về Quyề n trẻ em năm 1990, Luâ ̣t bảo vê ̣,
chăm sóc và giáo du ̣c trẻ em sƣ̉a đổ i năm 2004, Nghị định 67/2007/NĐ-CP và nghi ̣
đinh
̣ 13/2010/NĐ-CP bổ sun g nghi ̣đinh
̣ 67/2007/NĐ/CP…; các chƣơng trình nhƣ :
Chƣơng trình mục tiêu quốc gia bảo vệ trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn
2005-2010, chƣơng trình hành động quốc gia vì trẻ em giai đoạn 2001-2010,
nhận đối tƣợng nhằm tìm hiểu về chính sách, thủ tục tiếp nhận trẻ mồ côi
vào Làng trẻ.
PVS với cán bộ trực tiếp nuôi dạy trẻ mồ côi (các bà mẹ, bà Dì) nhằm thu
thập thông tin về các hoạt động sinh hoạt, học tập, giải trí, chăm sóc sức
khỏe và lao động của trẻ. Đặc biệt chú trọng tới thu thập thông tin sâu về
đặc điểm tâm lý của trẻ; nhu cầu và nguyện vọng của các em dƣới góc
nhìn của ngƣời quản lý, chăm sóc; những vấn đề khó khăn trong cuộc
sống mà các em đang gặp phải.
PVS các TEMC đang số ng ta ̣i làng trẻ nhằ m
thu thập thông tin sâu về
những khó khăn trong cuộc sống cũng nhƣ nhu cầu, nguyện vọng của các
em nhƣ hiê ̣n nay các em cảm thấ y min
̀ h đã đƣơ ̣c đảm bảo nhƣ̃ng nhu cầ u
cầ n thiế t gì ? Mong muố n nguyê ̣n vo ̣ng của các em hiê ̣n nay là gì ? Nghề
17
nghiê ̣p các em yêu thić h là gì ? Đồng thời còn để t ìm hiểu mong muốn
đƣợc tham gia các hoạt động vui chơi, giải trí và học tập của nhóm trẻ.
PVS các trẻ đã hòa nhập cộng đồng
(các trẻ đã kết thú c quá trin
̀ h sinh
số ng ta ̣i Làng trẻ và sống tự do ngoài xã hội), nhằ m tìm hiể u các thông tin
của các em về cuộc sống , công viê ̣c, nghề nghiê ̣p , thu nhâ ̣p hiê ̣n ta ̣i của
các em, để từ đó đánh giá khả năng hòa nhập cộng đồng của các em .
2
4
Bà Dì
2
5
TEMC đang số ng ta ̣i làng trẻ
3
6
TEMC đã hòa nhâ ̣p cô ̣ng đồ ng
2
7
Ngƣời dân xung quanh làng trẻ
2
8.4. Phương pháp quan sát
Trong nghiên cƣ́u này , NVCTXH tâ ̣p trung quan sát những hành động, hành
vi ứng xử và thái độ hàng ngày cũng nhƣ hành vi, thái độ khi tham gia sinh hoạt
sung kế hoạch hoạt động sau từng buổi can thiệp nhằm đạt đƣợc mục tiêu của tiến
trình hoạt động.
Bảng số 2: Đề cương quan sát
STT
Nội dung chính
Tiêu chí quan sát
19
1
Hoạt động hàng Hoạt động học tập
ngày của trẻ
Hoạt động lao động
Hoạt động vui chơi giải trí
Hành vi ứng xử của trẻ với nhau trong các hoạt động
vui chơi, học tập và lao động
2
Hành vi, thái độ Với các cán bộ trực tiếp nuôi dạy trẻ
ứng xử của trẻ Với các cán bộ không trực tiếp nuôi dạy trẻ
với cán bộ Làng
trẻ
3
trợ, giúp đỡ lẫn nhau, trao đổi, truyền đạt kinh nghiệm
của cán bộ Làng trẻ với nhau trong việc chăm sóc,
giáo dục và quản lý đối tƣợng
8.5. Phương pháp tổ chức trò chơi
Thông qua việc tổ chức các trò chơi nhƣ vẽ tranh, kể chuyện về tình bạn, tình
yêu thƣơng trong gia đình, trò chơi thuyết trình sản phẩm, dựng tƣợng… các thành
viên trong nhóm có thể học tập đƣợc một số kỹ năng nhƣ nhƣ kỹ năng làm việc theo
nhóm, nâng cao tinh thần đoàn kết giúp đỡ lẫn nhau của các thành viên trong nhóm,
khả năng tập trung, khả năng bảo vệ ý kiến cá nhân và khả năng thuyết trình, thuyết
phục…
9. Phạm vi nghiên cứu
(i) Phạm vi không gian: Nghiên cứu đƣợc tiến hành trên cơ sở khảo sát
nghiên cứu tại Làng trẻ SOS Hà Nội.
(ii) Phạm vi thời gian: Nghiên cứu đƣợc tiến hành từ tháng 01 năm 2014 đến
tháng 09 năm 2014
(ii) Phạm vi nội dung:
Nghiên cứu một số khái niệm và lý thuyết liên quan đến đề tài.
Nghiên cứu khảo sát thực trạng năng lực hoà nhập cộng đồng của nhóm
TEMC tại Làng trẻ SOS Hà Nội.
Nghiên cứu mô hình CTXH nhóm. Trong nghiên cứu này, tôi xin vận dụng
mô hình phát triển và mô hình nhân văn hiện sinh nhằm giúp nhóm TEMC tại Làng
trẻ em SOS Hà Nội hoà nhập cộng đồng.
21
Vận dụng mô hình CTXH nhóm nhằm nâng cao năng lực hoà nhập cộng
đồng cho nhóm TEMC tại Làng TE SOS Hà Nội, giúp cho các em phát triển một số
kỹ năng sống và hòa nhập cộng đồng tốt hơn.