VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM
HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI
NGUYỄN THỊ PHƯỢNG
QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC TRONG GIẢM NGHÈO
BỀN VỮNG TRÊN ĐỊA BÀN THỊ XÃ ĐIỆN BÀN,
TỈNH QUẢNG NAM
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ KINH TẾ
HÀ NỘI, năm 2019
VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM
HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI
NGUYỄN THỊ PHƯỢNG
QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC TRONG GIẢM NGHÈO
BỀN VỮNG TRÊN ĐỊA BÀN THỊ XÃ ĐIỆN BÀN,
TỈNH QUẢNG NAM
Chuyên ngành : QUẢN LÝ KINH TẾ
Mã số
: 8 34 04 10
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
TS. NGUYỄN ĐÌNH HÒA
HÀ NỘI, năm 2019
THIỆN QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC TRONG GIẢM NGHÈO BỀN VỮNG TRÊN
ĐỊA BÀN THỊ XÃ ĐIỆN BÀN, TỈNH QUẢNG NAM....................................... 58
3.1. Bối cảnh phát triển và những vấn đề đặt ra đối với quản lý nhà nước về giảm
nghèo bền vững trên địa bàn thị xã Điện Bàn.......................................................... 58
3.2. Các quan điểm hoàn thiện quản lý nhà nước trong giảm nghèo bền vững trên
địa bàn thị xã Điện Bàn........................................................................................... 60
3.3. Các giải pháp nhằm hoàn thiện hơn nữa quản lý nhà nước về giảm nghèo bền
vững trên địa bàn Thị xã Điện Bàn, tỉnh Quảng Nam.............................................. 64
KẾT LUẬN............................................................................................................ 74
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
STT
Từ viết tắ
1
CSXH
2
DTTS
3
HĐND
2.1
Tổng hợp
2.2
Hộ nghèo,
Thống kê
2.3
dịch vụ xã
2.4
Tổng hợp
Hộ nghèo
2.5
– 2018
Hộ cận ng
2.6
2015 – 201
Danh mục các hình vẽ
Số hiệu
Điện Bàn là 01 trong những địa phương đi đầu trong công tác đảm bảo an sinh
xã hội, xem đây là nhiệm vụ cấp thiết có vai trò ảnh hưởng đến sự phát triển của địa
phương, trong những năm qua công tác quản lý nhà nước để đảm bảo an sinh xã hội
mà cụ thể là công tác giảm nghèo bền vững được cụ thể hóa vào nghị quyết hằng
năm và căn cứ vào các chỉ số kinh tế, tốc độ phát triển của địa phương mà hằng năm
1
chỉ tiêu giảm nghèo, giải pháp, kế hoạch và chính sách giảm nghèo được ban hành
kèm theo rất rõ ràng và cụ thể.
Vì vậy một nghiên cứu về giảm nghèo nhằm đánh giá lại những thành tựu hạn chế của
công tác giảm nghèo trong thời gian qua cũngưphươngnh hướng và đề
xuất cho công tác giảm nghèo phù hợp với thực tiễn của thị xã Điện Bàn trong thời kỳ mới là
một yêu cầu tất yếu khách quan.
Xuất phát từ những ý nghĩa cấp thiết và quan trọng đó mà tôi xin chọn đề “Quản lý nhà
nước trong giảm nghèo bền vững trên địa bàn Thị xã Điện Bàn, tỉnh Quảng Nam” nhằm
đánh giá đúng vai trò quảnnlýhà nước và tìm ra những
giải pháp thúc đẩy công tác giảm nghèo trên địa bàn thị xã Điện Bàn trong thời gian tới.
2. Tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài
2.1. Tình hình quốc tế
– Mạng lưới phát triển toàn cầu của Liên hiệp Quốc (UNDP) phối hợp với
Viện Hàn lâm hoa học và xã hội và Bộ Lao động thương binh và xã hội đánh giá “
Báo cáo nghèo đa chiều ở Việt Nam, giảm nghèo ở tất cả các chiều cạnh để đảm bảo
chất lượng cuộc sống cho mọi người”. Với báo cáo này là sản phẩm nghiên cứu hợp
tác đưa ra bức tranh tổng quan về nghèo đa chiều ở Việt Nam đồng thời tập trung
phân tích kĩ hơn về xu hướng giảm nghèo ở đồng bào dân tộc thiểu số và người
khuyết tật. Thông qua nội dung này, các nhà nghiên cứu nhằm đưa ra một số giải
pháp, đề xuất trong quá trình thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia về giảm
nghèo bền vững và các chính sách giảm nghèo nhằm đảm bảo chất lượng cuộc sống
yếu: Chính sách tín dụng ưu đãi cho hộ nghèo; Chính sách đầu tư xây dựng kết cấu
hạ tầng cho các xã nghèo; Chính sách hỗ trợ giáo dục cho người nghèo; Và chính
sách hỗ trợ y tế cho người nghèo. Ngoài việc phân tích, đánh giá và phản ánh thực
trạng thực hiện các chính sách, tác giả còn đưa ra những phương hướng nhằm hoàn
thiện các chính sách xóa đói giảm nghèo chủ yếu của Việt Nam đến năm 2015, tầm
nhìn chiến lược 2025.
– Viện Khoa học Xã hội Việt Nam (2011), “Giảm nghèo ở Việt Nam: thành
tựu và thách thức”, Hà Nội. Công trình đánh giá những thành tựu trong công cuộc
giảm nghèo, phân tích công tác giảm nghèo đặt trong bối cảnh sau khi Việt Nam gia
nhập Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO), trong đó đặc biệt chú ý đến cách ứng
phó với các rủi ro mang tính hệ thống ở cấp độ nền kinh tế, cũng như với các rủi ro
3
ở cấp độ hộ gia đình hoặc cấp cá nhân và cách tạo ra nhiều cơ hội hơn cho người
nghèo và người thu nhập thấp trong bối cảnh kinh tế mới.
– Nguyễn Đình Hòa với bài viết “ Tác động của chuyển dịch cơ cấu tới năng
suất lao động ở tỉnh Khánh Hòa”, thông qua nội dung đánh giá tác động có liên
quan đến việc thực hiện các chính sách về công tác giảm nghèo bền vững trong giai
đoạn hiện nay, bài viết trên Tạp chí Khoa học và Công nghệ Khánh Hòa.
– Trần Ngọc Hiên “Về thực hiện chính sách xóa đói, giảm nghèo ở Việt Nam
giai đoạn 2011 – 2020”, Tạp chí Cộng sản, (2011). Tác giả đã nêu những nhân tố
tác động đến chính sách xóa đói, giảm nghèo ở Việt Nam trong giai đoạn 2011 –
2020; Định hướng chính sách xóa đói, giảm nghèo giai đoạn 2011 – 2020; Đổi mới
tư duy và phương pháp hoạch định và thực hiện chính sách xóa đói, giảm nghèo.
- Báo cáo các Chương trình mục tiêu Quốc gia năm 2016, xây dựng Kế hoạch
năm 2017 của Bộ Kế hoạch – Đầu tư. Trên cơ sở trình Thủ tướng Chính phủ xây
nghèo.
3. Mục tiêu và nhiệm vụ của nghiên cứu đề tài
3.1. Mục tiêu nghiên cứu
Mục tiêu nghiên cứu của đề tài là phân tích, đánh giá thực trạng và đề xuất
các giải pháp về quản lý nhà nước trong giảm nghèo bền vững trên địa bàn thị xã
Điện Bàn, tỉnh Quảng Nam.
3.2. Nhiệm vụ nghiên cứu
Đề tài có các nhiệm vụ cơ bản sau:
– Hệ thống hóa những vấn đề lý luận cơ bản về giảm nghèo bền vững và quản lý
nhà nước trong giảm nghèo bền vững.
– Phân tích đánh giá thực trạng quản lý nhà nước trong giảm nghèo bền vững
trên địa bàn thị xã Điện Bàn, tỉnh Quảng Nam giai đoạn 2011 – 2020.
– Đề xuất các chính sách, giải pháp, nhằm hoàn thiện hơn nữa quản lý nhà nước về
giảm nghèo bền vững trên địa bàn thị xã Điện Bàn giai đoạn 2020 – 2025,
tầm nhìn đến năm 2030.
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
– Đối tượng nghiên cứu:Đối tượng nghiên cứu của đề tài là quản lý nhà nước
trong giảm nghèo bền vững trên địa bàn thị xã Điện Bàn, tỉnh Quảng Nam.
– Phạm vi nghiên cứu:
+ Phạm vi về nội dung: Nghiên ứcu về các hoạt động, chương trình giảm
nghèo trên địa bàn thị xã. Giảm nghèo được nghiên cứu trên góc độ hộ nghèo và
giảm nghèo được nghiên cứu trên khía cạnh giảm nghèo đa chiều.
+ Phạm vi về không gian: Nghiên cứu công tác giảm nghèo trên địa bàn ịthxã
5
Điện Bàn, tỉnh Quảng Nam.
6
– Phương pháp phân tích tổng hợp, thống kê, so sánh: Dựa trên các tài liệu
thứ cấp được thu thập từ số liệu thống kê, các báo cáo của UBND tỉnh, Phòng, Ban,
các dự án Ban giảm nghèo để phân tích, làm rõ những thành tựu và hạn chế công tác
quản lý nhà nước về giảm nghèo trên địa bàn thị xã.Căn cứ vào điều kiện thực tế của
địa phương xây dựng phương pháp tiếp cận đối tượng giảm nghèo một cách hiệu quả
hơn.
6. Ý nghĩa đóng góp của đề tài nghiên cứu
– Thông qua lý luận và nghiên cứu thực tiễn để đánh giá công tác quản lý nhà nước về
giảm nghèo các chương trình, giải pháp giảm nghèo đã vàượcđangthựcđ
hiện và xét tính phù hợp của các chương trình trên theo các khu vực.
– Đề tài đưa ra những giải pháp nhằm tháo gỡ những khó khăn trong quá trình
tổ chức thực hiện công tác quản lý về giảm nghèo tại địa phương, giúp người nghèo
có đủ điều kiện tự vươn lên thoát nghèo một cách bền vững và làm giàu chính đáng
và giúp các nhà quản lý có thể quản lý đối tượng nghèo và xây dựng những giải
pháp phù hợp với điều kiện phát triển kinh tế trên địa bàn thị xã Điện Bàn.
7. Kết cấu của luận văn
Ngoài phần mở đầu, mục lục, phụ lục, danh mục các bảng, kết luận, tài liệu
tham khảo, nội dung chính của luận văn gồm có 03 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn quản lý nhà nước trong giảm nghèo bền
vững
Chương 2: Thực trạng quản lý nhà nước trong giảm nghèo bền vững trên địa
bàn thị xã Điện Bàn, tỉnh Quảng Nam trong giai đoạn 2011 – 2020
Chương 3: Phương hướng và giải pháp chủ yếu nhằm tăng cường quản lý nhà
nước trong giảm nghèo bền vững trê địa bàn thị xã Điện Bàn, tỉnh Quảng Nam
7
nhập. Sự thiếu hụt cơ hội, đi kèm với tình trạng suy dinh dưỡng, thất học, bệnh tật,
8
bất hạnh và tuyệt vọng là những nội dung được quan tâm trong khái niệm nghèo đa
chiều. Thiếu đi sự tham gia và tiếng nói về kinh tế, xã hội hay chính trị sẽ đẩy các
cá nhân đến tình trạng bị loại trừ, không được thụ hưởng các lợi ích phát triển kinh
tế – xã hội và do vậy bị tước đi các quyền con người cơ bản .
Tuy nhiên, tiêu chí xác định chuẩn nghèo đa chiều có thể là một chỉ số không
liên quan đến khoảng thu nhập mà bao gồm các khía cạnh khác nhau liên quan đến
sự thiếu hụt các dịch vụ xã hội cơ bản. Chỉ số nghèo đa chiều (Multidimensional
Poverty Index) của quốc tế, với ba chiều cạnh khác nhau là: y tế, giáo dục và điều
kiện sống, đây là một thước đo quan trọng nhằm bổ sung cho phương pháp đo lường
nghèo truyền thống dựa trên thu nhập.
Từ những khái niệm trên cho thấy sự đánh giá cao của các quốc gia, các nhà
chính trị và các học giả với quan điểm nghèo là một hiện tượng đa chiều, cần được
chú ý nhìn nhận là mức độ thiếu hụt hoặc không được thỏa mãn các nhu cầu cơ bản
của con người. Nghèo đa chiều là tình trạng con người không được đáp ứng ở mức
tối thiểu các nhu cầu cơ bản trong cuộc sống.
Khái niệm nghèo đa chiều được đề cập ở Việt Nam từ năm 2013. Đo lường
nghèo đa chiều cần được áp dụng để dựng nên một bức tranh đầy đủ và toàn diện
hơn về thực trạng nghèo ở nước ta. Theo đó, Bộ LĐ–TB&XH đã đề xuất xây dựng
bộ tiêu chí nghèo đa chiều, đồng thời rà soát cơ chế, chính sách nhằm thực hiện
giảm nghèo theo hướng đa chiều ở Việt Nam.
Từ thực tế tình hìnhnền kinh tế Việt Nam thực hiện đánh giá đói nghèo theo các tiêu
chí theo các giai đoạnkhác nhau : Tiêu chí xác định hộ nghèo giai đoạn 2011–2015 và
Chuẩn nghèo theo phương pháp tiếp cận đa chiều áp dụng cho giai đoạn 2016 – 2020.
Tiêu chí xác định hộ nghèo giai đoạn –20115:
Theo Quyết định số 09/2011/QĐ–TTg ngày 30/01/2011 của Thủ tướng Chính
1.300.000 đồng và thiếu hụt từ 03 chỉ số đo lường mức độ thiếu hụt tiếp cận các
dịch vụ xã hội cơ bản trở lên.
Hộ cận nghèo
i) Đối với Khu vực nông thôn: là hộ có thu nhập bình quân đầu người/tháng
trên 700.000 đồng đến 1.000.000 đồng và thiếu hụt dưới 03 chỉ số đo lường mức độ
thiếu hụt tiếp cận các dịch vụ xã hội cơ bản.
ii) Đối với Khu vực thành thị: là hộ có thu nhập bình quân đầu người/tháng
trên 900.000 đồng đến 1.300.000 đồng và thiếu hụt dưới 03 chỉ số đo lường mức độ
10
thiếu hụt tiếp cận các dịch vụ xã hội cơ bản.
Hộ có mức sống trung bình
i) Đối với Khu vực nông thôn: là hộ có thu nhập bình quân đầu người/tháng
trên 1.000.000 đồng đến 1.500.000 đồng.
ii) Đối với Khu vực thành thị: là hộ có thu nhập bình quân đầu người/tháng
trên 1.300.000 đồng đến 1.950.000 đồng.
Các ngành chuyên môn xác định mức chuẩn nghèo trên nhằm để thực hiện các
chính sách giảm nghèo và thực hiện an sinh xã hội, làm cơ sở chiến lược các chính
sách kinh tế – xã hội quan trọng trong giai đoạn 2016 – 2020, tầm nhìn chiến lược
2025.
1.1.1.2. Khái niệm về giảm nghèo bền vững
Từ góc độ chuyên môn của Bộ Lao động Thương binh và xã hội: Giảm nghèo
bền vững được xác định là một trọng tâm của Chiến lược phát triển kinh tế – xã hội
2011 – 2020 nhằm cải thiện và từng bước nâng cao điều kiện sống của người nghèo,
y tế sẽ được từng địa phương áp dụng. Đối với Quảng Nam trong những năm gần
đây cùng với nổ lực giảm nghèo chung của cả nước HĐND tỉnh ban hành 01 số
chính sách đối với đối tượng được thoát nghèo bền vững kèm theo đó có chính sách
hộ trợ về giáo dục và y tế.
+ Yếu tố về vốn: Giảm nghèo bền vững cò bị tác động về vốn mà chủ yếu là
nguồn vốn vay từ Ngân hàng Chính sách xã hội. Khi áp dụng chính sách thoát
nghèo cần phải áp dụng song hành chính sách hỗ trợ về vốn để tạo nguồn vốn ban
đầu để đối tượng được thoát nghèo yên tâm khi đăng ký.
+ Yếu tộ lao động việc làm: Lao động việc làm hằng năm có ảnh hưởng trực
tiếp đến thoát nghèo bền vững, tỷ lệ lao động có việc làm càng cao thì khả năng
thoát nghèo càng nhiều và ngược lại.
1.1.2. Khái niệm, nội dung và tiêu chí đánh giá quản lý nhà nước giảm
nghèo bền vững
1.1.2.1. Khái niệm quản lý nhà nước trong giảm nghèo bền vững
Quản lý Nhà nước được hiểu là hoạt động thực thi quyền lực của Nhà nước do
các cơ quan Nhà nước thực hiện nhằm xác lập một trật tự ổn định, để phát triển xã
hội theo những mục tiêu và định hướng chiến lược đã đề ra.
Quản lý Nhà nước là sự tác động có điều chỉnh bằng quyền lực của Nhà nước
đối với các quá trình phát triển của xã hội và mọi hành vi hoạt động của con người
nhằm duy trì ổn định trật tự, đảm bảo sự phát triển của xã hội theo định hướng
12
chung.
Có nhiều cách để xác định nội dung và phân loại về quản lý nhà nước, song
nhìn chung cách tiếp cận được nhiều nhà quản lý, hoạch định chính sách và các
lang pháp lý và định hướng các mục tiêu cần đạt được và đối tượng của các chính
sách là ai. Việc ban hành các chính sách về khuyến khích giảm nghèo bền vững
được xem là đòn bẩy có tính chất then chốt góp phần thực hiện công tác giảm
nghèo.
Chủ thể ban hành các chính sách giảm nghèo bao gồm các cơ quan cấp Trung
ương và các cấp ở địa phương.
Thực hiện mục tiêu giảm nghèo là một chủ trương lớn của Đảng, Nhà nước
nhằm cải thiện đời sống vật chất và tinh thần của người nghèo. Với mục tiêu đó,
trong thời gian qua, Nhà nước đã ban hành nhiều chính sách hỗ trợ giảm nghèo
nhanh và bền vững: Chương trình 135; Chương trình 30a... Các chính sách về giảm
nghèo bền vững được chia thành hai nhóm chính sách: Các chính sách chung và các
chính sách đặc thù.
– Các chính sách chung bao gồm: Nghị quyết số 80/NQ–CP ngày 19/5/2011
của Chính phủ về Định hướng giảm nghèo bền vững thời kỳ 2011 – 2020.
+ Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững giai đoạn 2012– 2015
(Quyết định số 1489/2012/QĐ – TTg ngày 08/10/2012 của Thủ tướng Chính phủ).
+ Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững giai đoạn 2016 –
2020 (Quyết định 1722/2016/QĐ –TTg ngày 02/9/2016 của Thủ tướng Chính phủ).
– Các chính sách đặc thù, chủ yếu trong hai chương trình giảm nghèo đối với
vùng miền núi, vùng sâu, vùng xa, vùng đặc biệt khó khăn, nơi có đồng bào dân tộc
thiểu số sinh sống: Chương trình hỗ trợ giảm nghèo nhanh và bền vững đối với 61
huyện nghèo (nay là 64 huyện nghèo) ( Nghị quyết 30a/2008/NQ–CP ngày
27/12/2008 của Chính phủ: gọi tắt là Chương trình 30a).
Bên cạnh những chính sách do Trung ương ban hành, các địa phương ( cấp
tỉnh, cấp huyện) tùy theo điều kiện và nguồn lực có thể ban hành các chính sách đặc
thù nhằm hỗ trợ, tạo điều kiện cho người nghèo tăng thu nhập, giảm nghèo bền
vững trên địa bàn.
b) Tổ chức bộ máy Nhà nước thực hiện các chính sách giảm nghèo bền vững
thực hiện:
+ Các chính sách theo nghèo đơn chiều – tạo điều kiện cho người nghèo phát
triển sản xuất, cải thiện thu nhập.
+ Các chính sách gắn với các chiều của nghèo đa chiều như hỗ trợ người
nghèo tiếp cận các dịch vụ xã hội cơ bản và cải thiện điều kiện sống.
15
c) Đội ngũ cán bộ công chức tổ chức thực thi chính sách giảm nghèo bền
vững.
Xây dựng đội ngũ cán bộ thực hiện công tác quản lý giảm nghèo từ Trung
ương đến địa phương có tính chuyên môn cao, am hiểu nội dung và thực trạng của
người nghèo ( tùy theo từng địa phương), rút ra các bài học kinh nghiệm, những khó
khăn, thuận lợi, từ đó hoạch định, đề xuất tham mưu những chính sách mang tính
phù hợp với yêu cầu chung của thực tiễn.
d) Theo dõi, giám sát, kiểm tra và đánh giá các kết quả giảm nghèo bền vững
Để thực hiện tốt việc giảm nghèo mang lại hiệu quả thiết thực và thật sự mang
tính lan tỏa làm cho đời sống của nhân dân đặc biệt là người đăng ký thoát nghèo
bền vững có cuộc sống phát triển hơn, bền vững hơn.
Nhà nước ta khi ban hành chính sách cần đi đôi với việc kiểm tra, giám sát
tính hiệu quả của việc ban hành, quản lý cơ chế chính sách đối với công tác giảm
nghèo, vì từ thực tế ở một số địa phương công tác giảm nghèo chỉ mang tính hình
thức, chạy theo thành tích chưa thực sự mang lại hiệu quả.
Nhà nước cần xây dựng các văn bản, kế hoạch liên tịch với ngành, Mặt trận,
đoàn thể để giám sát kiểm tra việc thực thi các chính sách có hiệu quả hơn.
nghèo. Đây là tiêu chí, nói cách khác là câu hỏi trong việc phân tích, đánh giá đối
với quản lý nhà nước về giảm nghèo bền vững.
c) Tính hiệu lực, hiệu quả:
Tiêu chí hiệu lực, hiệu quả đối với quản lý nhà nước về giảm nghèo bền vững
là xem xét các chỉ số theo khung phân tích chính sách:
Đầu vào –> Hoạt động –> Đầu ra –> Kết quả –> Tác động.
Theo đó, việc đánh giá tính hiệu lực, hiệu quả của quản lý nhà nước về giảm
nghèo bền vững là nhằm trả lời các câu hỏi: các chính sách hỗ trợ giảm nghèo đi
vào cuộc sống nhanh chóng hay chậm trễ; phương thức chính sách tác động đến hộ
nghèo đã hợp lý chưa hay đặt ra xu hướng người nghèo có tâm lý dựa vào trông chờ
thụ hưởng chính sách mà thôi; việc quản lý sử dụng các nguồn lực chính sách liệu
đã đến đúng đối tượng người nghèo hay có tình trạng thất thoát; các kết quả của
công tác giảm nghèo thay đổi ra sao so với trước đó và liệu có nguy cơ tái nghèo
không hoặc có triển vọng phát triển bền vững không.
1.1.3. Các nhân tố ảnh hưởng đến quản lý nhà nước trong giảm nghèo bền
vững
17
1.1.3.1. Các yếu tố chủ quan
a) Chính sách
Quan điểm, chủ trương và cơ chế chính sách của Đảng và Nhà nước về phát
triển kinh tế, xã hội là một nguồn lực quan trọng và thực sự của sự phát triển. Muốn
giảm nghèo đạt kết quả thì công tác quản lý giảm nghèo phải được quan tâm ngay
từ khi xây dựng chủ trương, kế hoạch phát triển kinh tế xã hội, coi đó là một nhiệm
vụ trọng tâm của kế hoạch phát triển KT–XH của nhà nước đối với công tác giảm
nghèo. Thông qua kế hoạch phát triển KT – XH, Nhà nước chủ động điều tiết hợp lý
các nguồn lực của toàn xã hội vào mục tiêu và hoạt động giảm nghèo. Nhà nước xây
Năng lực đội ngũ cán bộ làm công tác giảm nghèo thể hiện trong công tác tuyên
truyền vận động người nghèo vươn lên, hướng dẫn người nghèo cách thức
làm ăn. Với các địa phương có tỷ lệ hộ nghèo cao thường là các vùng khó khăn
tỷ lệ người đồng bào dân tộc thiếu số cao, ngoài các yếuvật chấttốvềthì trình độ
dân trí và kiến thức trong sản xuất còn nhiều hạn chế. Vì vậy công tác giảm ng
cần huy động tổng lực toàn bộ các bộ, cá nhân, tổ chức tham gia giúp đỡ hỗ
người nghèo trong sản xuất kinhoanhd hướng tới các mục tiêu giảm nghèo nhanh
và bền vững.
1.1.3.2. Các yếu tố khách quan
a) Điều kiện tự nhiên của địa phương
+ Điều kiện tự nhiên: Với một quốc gia có phần lớn dân số làm nông nghiệp thì sự ảnh
của điều kiện tự nhiên càng rõ rệt. Vị trí, địa hình, khí hậu, đất đai, tài nguyên... thuận lợi,
những vùng ít bị thiên tai và dịch bệnh thì hộ nghèo sẽ ít hơn. Điều kiện tự nhiên và tài nguyên
thiên nhiên thuận lợi, rất tiềm năng cho phát triển nền nông nghiệp hàng hóa, đặc biệt là các
loại cây công nghiệp có giá trị. Những vùng khó khăn dễ gặp rủi ro do điều kiện ngoại cảnh và
điều kiện tự nhiên sẽ có tác động lớn hơn đối với các hộ nghèo hộ khó khăn vì họ không đủ
nguồn lực phòng, tránh thiên tai, rủi ro. Bênnhcạđó các khu vực có vị trí cách biệt, giao thông
đi lại khó khăn sẽ dẫn tới sự tụt hậu về kinh tế và thiếu thốn vật chất và các d xã hội cơ bản.
Điều này thể hiện rõ khi các khu vực miền núi, khukhóvực đi lại khăn thì tỷ lệ hộ nghèo cao
hơn các khu vực ở nông thôn.
+ Cơ sở vật chất hạ tầng:
Cơ sở hạ tầng giao thông chưa được cải thiện, đến được các xã vùng sâu, vùng
xa. Đường giao thông khó khăn, cách trở là trở ngại quan trọng trong việc nâng cao
19