Thực hiện chính sách cải cách thủ tục hành chính trên địa bàn tỉnh quảng nam - Pdf 57

VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM
HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI

NGUYỄN HỮU LY

THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH CẢI CÁCH
THỦ TỤC HÀNH CHÍNH TRÊN ĐỊA BÀN
TỈNH QUẢNG NAM

LUẬN VĂN THẠC SĨ CHÍNH SÁCH CÔNG

HÀ NỘI, năm 2019


VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM
HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI

NGUYỄN HỮU LY

THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH CẢI CÁCH
THỦ TỤC HÀNH CHÍNH TRÊN ĐỊA BÀN
TỈNH QUẢNG NAM

Ngành
Mã số

: Chính sách công
: 8 34 04 02

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
TS. HUỲNH HUY HÒA

Học viên

Nguyễn Hữu Ly


MỤC LỤC
MỞ ĐẦU ....................................................................................................................1
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHÁP LÝ VỀ THỰC HIỆN CHÍNH
SÁCH CẢI CÁCH THỦ TỤC HÀNH CHÍNH .....................................................6
1.1. Một số khái niệm cơ bản ......................................................................................6
1.2. Chính sách cải cách thủ tục hành chính ở Việt Nam hiện nay...........................11
1.3. Quy trình thực hiện chính sách cải cách thủ tục hành chính cấp tỉnh ................15
1.4. Căn cứ đánh giá thực hiệni chính sách cải cách thủ tục hành chính cấp tỉnh ....18
1.5. Các yếu tố ảnh hưởng đến thực hiện chính sách cải cách thủ tục hành chính ở
cấp tỉnh ......................................................................................................................20
1.6. Kinh nghiệm thực hiện chính sách cải cách thủ tục hành chính của một số địa
phương và bài học rút ra ...........................................................................................21
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG THỰC HIỆNI CHÍNH SÁCH CẢI CÁCH THỦ
TỤC HÀNH CHÍNH TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG NAM ...........................25
2.1. Khái quát đặc điểm tự nhiên, tình hình kinh tế - xã hội của tỉnh Quảng Nam ..25
2.2. Cơ sở pháp lý về thực hiệni chính sách cải cách thủ tục hành chính của tỉnh
Quảng Nam ...............................................................................................................28
2.3. Phân tích thực trạng thực hiện chính sách cải cách thủ tục hành chính trên địa
bàn tỉnh Quảng Nam .................................................................................................30
CHƯƠNG 3: PHƯƠNG HƯỚNG, GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ
THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH CẢI CÁCH THỦ TỤC HÀNH CHÍNH TRÊN
ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG NAM ...........................................................................61
3.1. Dự báo những yếu tố tác động đến thực hiệni chính sách cải cách thủ tục hành
chính của địa phương ................................................................................................61
3.2. Phương hướng nâng cao hiệu quả thực hiện chính sách cải cách thủ tục hành


3

TTHC

Thủ tục hành chính

4

KTM

Kinh tế mở


DANH MỤC CÁC BẢNG

Số hiệu

Tên bảng

bảng

Trang

1.1

Chỉ số cải cách TTHC cấp tỉnh

18



50

2.7

Chỉ số cải cách hành chính của tỉnh Quảng Nam (PAR
INDEX)

52


MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Thực hiện mục tiêu cải cách hành chính, hướng đến một nền hành chính tinh
gọn, hoạt động hiệu lực, hiệu quả và hiện đại, Chính phủ Việt Nam đã chọn cải cách
thủ tục hành chính (TTHC) là khâu đột phá trong tiến trình cải cách. Xuất phát vai
trò quan trọng của TTHC trong đời sống xã hội. TTHC là nội dung phản ánh rõ nét
mối quan hệ giữa nhà nước và công dân, là nội dung có nhiều bức xúc nhất của
người dân, doanh nghiệp, và có nhiều yêu cầu cần đổi mới trong quá trình hội nhập
kinh tế. Thông qua TTHC, các cá nhân, tổ chức thực hiện được quyền lợi, nghĩa vụ
của mình; đồng thời các cơ quan hành chính nhà nước thực hiện chức năng quản lý
nhà nước có hiệu quả. Thực tế cho thấy, cải cách TTHC là tiền đề để thực hiện các
nội dung cải cách khác như: nâng cao chất lượng thể chế; nâng cao trình độ, thay
đổi thói quen của cán bộ, công chức; phân công, phân cấp thực hiện nhiệm vụ hiệu
quả; … góp phần nâng cao hình ảnh của Việt Nam nói chung và các bộ, ngành, địa
phương nói riêng trước cộng đồng trong nước và quốc tế.
Nhận thức tầm quan trọng của cải cách TTHC, trong những năm qua, việc
cải cách TTHC đã được Chính phủ triển khai mạnh mẽ trên các lĩnh vực, thu được
nhiều kết quả tích cực đã giúp xử lý, giải quyết công việc nhanh, giảm bớt một số
thủ tục rườm rà; quy trình, thời gian giải quyết được công khai, rõ ràng, tránh được

Trên cơ sở làm rõ về ý nghĩa, vai trò của TTHC, công trình đã đề cập đến những
vấn đề thực tiễn đặt ra qua quá trình giải quyết TTHC ở nước ta và đề xuất các vấn
đề cần làm rõ hơn trong việc thực hiện TTHC.
- Thang Văn Phúc, “Cải cách thủ tục hành chính nhà nước - Thực trạng,
nguyên nhân, giải pháp”, Nxb Thống kê, Hà Nội 2007. Công trình đề cập đến
những điểm mạnh, yếu của quá trình cải cách TTHC ở nước ta, xác định các
nguyên nhân khách quan, chủ quan và những giải pháp về con người, nguồn vật
lực, thể chế, chính sách để nâng cao hiệu quả cải cách TTHC trong thời gian tới.
- Hoàng Chí Bảo, “Cải cách hành chính ở Việt Nam trong tiến trình đổi mới
và hội nhập quốc tế - lý luận và thực tiễn”, Tạp chí phát triển nhân lực 2011.
- Phạm Quốc Sử, “Một số vấn đề cơ bản về thủ tục hành chính và kiểm soát
thủ tục hành chính”, Tạp chí Nhân lực khoa học xã hội 2018.

2


Và một số luận văn thạc sĩ của các tác giả cũng nghiên cứu về vấn đề này
như:
- Nguyễn Phúc Sơn: Cải cách thủ tục hành chính thông qua thực tiễn tỉnh
Nam Định, Luận văn thạc sĩ Luật học, Đại học Quốc gia Hà Nội, 2014. Dựa trên
những phân tích cơ sở lý luận và qua thực tiễn thực hiện cơ chế một cửa, một cửa
liên thông, việc kiểm soát TTHC trên địa bàn, luận văn đã kiến nghị các giải pháp
tập trung vào việc tăng cường nguồn nhân lực, cơ sở vật chất, công tác kiểm tra để
nâng cao hiệu quả cải cách TTHC ở địa phương.
- Lương Thị Thu Huỳnh, Cải cách thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa
liên thông tại UBND thành phố Lạng Sơn, tỉnh Lạng Sơn; Luận văn Thạc sĩ Quản
lý công, Học viện Hành chính Quốc gia, 2017. Từ việc phân tích cơ sở lý luận và
thực tiễn về cải cách TTHC theo cơ chế một cửa liên thông tại UBND thành phố
Lạng Sơn, luận văn đã đề xuất những giải pháp nâng cao hiệu quả cải cách TTHC
trên địa bàn, trong đó tập trung vào nhóm giải pháp liên quan đến khâu giải quyết

+ Về nội dung: Luận văn làm rõ cơ sở lý luận, thực trạng và đề xuất những
giải pháp về thực hiện chính sách cải cách TTHC trên địa bàn tỉnh Quảng Nam.
+ Thời gian: Tập trung nghiên cứu thực hiện chính sách cải cách TTHC từ
năm 2014 đến 06/2019.
5. Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu của luận văn
- Phương pháp luận
Luận văn sử dụng phương pháp luận của Chủ nghĩa Mác-Lênin, tư tưởng Hồ
Chí Minh, quan điểm đường lối, chủ trương, chính sách của Đảng và pháp luật của
Nhà nước về cải cách TTHC.
- Phương pháp nghiên cứu
Luận văn sử dụng một số phương pháp nghiên cứu chính như:
+ Phương pháp khảo cứu tài liệu: Tìm hiểu các tài liệu có liên quan nhằm
mục đích xây dựng khung lý thuyết của chương 1, đồng thời tìm hiểu các tài liệu
thứ cấp để lấy các số liệu báo cáo trong luận văn phục vụ cho việc đánh giá thực
trạng thực hiện chính sách cải cách TTHC một cách chính xác và khách quan.
+ Phương pháp điều tra xã hội học bằng bảng hỏi: Đối tượng khảo sát là
người dân đến giao dịch tại Trung tâm Hành chính công/Bộ phận tiếp nhận và trả
kết quả ở huyện, Trung tâm Hành chính công và xúc tiến đầu tư của tỉnh. Chọn

4


ngẫu nhiên mỗi vùng 03 huyện tương ứng (Khu vực đồng bằng đô thị: chọn thành
phố Hội An, thị xã Điện Bàn, Duy Xuyên; khu vực miền núi: chọn Phước Sơn, Nam
Trà My, Tây Giang) việc khảo sát được thực hiện và đánh giá khách quan.
Ngoài ra, luận văn còn sử dụng một số phương pháp khác như: phương pháp
thống kê, phương pháp phân tích - tổng hợp.
6. Ý nghĩa lý luận và thực tiễn
- Về lý luận: Luận văn góp phần làm rõ cơ sở lý luận về chính sách cải cách
TTHC.

Theo Nghị định số 63/2010/NĐ-CP, ngày 08/06/2010 của Chính phủ về
kiểm soát TTHC đã xác định: “TTHC là trình tự, cách thức thực hiện, hồ sơ và yêu
cầu, điều kiện do cơ quan nhà nước, người có thẩm quyền quy định để giải quyết
một công việc cụ thể liên quan đến cá nhân, tổ chức”.
Theo Giáo trình Trung cấp lý luận Chính trị - Hành chính 2014, Môn học
Những vấn đề cơ bản về Hệ thống chính trị, Nhà nước và Pháp luật Xã hội chủ
nghĩa: “TTHC là trình tự thực hiện thẩm quyền của các cơ quan hành chính nhà
nước hoặc cá nhân, tổ chức được ủy quyền quản lý nhà nước trong việc giải quyết
các công việc của nhà nước nhằm thi hành nghĩa vụ quản lý hành chính, bảo đảm
công vụ nhà nước và phục vụ nhân dân”[10,tr207].
Theo Giáo trình Thủ tục hành chính của Học viện Hành chính quốc gia 2011:
“TTHC là trình tự, cách thức giải quyết công việc của các cơ quan hành chính nhà
nước có thẩm quyền trong mối quan hệ nội bộ của hành chính và giữa các cơ quan
hành chính nhà nước với các tổ chức và cá nhân công dân. Nó giữ vai trò đảm bảo
cho công việc đạt được mục đích đã định, phù hợp với thẩm quyền của các cơ quan
nhà nước hoặc của các cá nhân, tổ chức được ủy quyền trong việc thực hiện chức
năng quản lý nhà nước”[8, tr7].
Như vậy, TTHC được hiểu là cách thức giải quyết công việc của cơ quan
hành chính nhà nước hoặc cá nhân có thẩm quyền quản lý nhà nước trong mối quan

6


hệ nội bộ của hành chính và trong mối quan hệ giữa cơ quan hành chính nhà nước
với các tổ chức và cá nhân công dân.
TTHC có ý nghĩa rất quan trọng trong quản lý nhà nước. Đây được xem là
thước đo hành vi của cán bộ, công chức, viên chức và công dân đảm bảo hiệu lực,
hiệu quả của quản lý hành chính nhà nước; là cơ sở đảm bảo triển khai thực hiện
thống nhất các quyết định hành chính nhà nước; là công cụ quan trọng để điều hành
hoạt động của cơ quan hành chính nhà nước; góp phần đảm bảo thực hiện tốt

minh bạch, công bằng trong khi giải quyết công việc hành chính; loại bỏ những
rườm rà, chồng chéo dễ bị lợi dụng để tham nhũng, gây khó khăn cho dân. Mặt
khác, cải cách TTHC để góp phần nâng cao hiệu lực và hiệu quả quản lý hành chính
nhà nước hướng tới nền hành chính hiện đại, minh bạch, hiệu quả và phục vụ nhân
dân.
1.1.2. Chính sách cải cách thủ tục hành chính
1.1.2.1. Chính sách công
Theo Từ điển giải thích thuật ngữ hành chính 2001: “Chính sách công là
chiến lược sử dụng các nguồn lực để làm dịu bớt những vấn đề của quốc gia hay
những mối quan tâm của nhà nước. Chính sách công cho phép chính phủ đảm
nhiệm vai trò người cha đối với cuộc sống nhân dân. Nó tạo thời cơ, giữ gìn hạnh
phúc và an toàn cho mọi người, tạo ra an toàn tài chính và bảo vệ an toàn Tổ quốc”.
[11,tr99-100]
Theo PGS.TS Lê Chi Mai, “Chính sách công là thuật ngữ dùng để chỉ một
chuỗi các quyết định hoạt động của nhà nước nhằm giải quyết một vấn đề chung
đang đặt ra trong đời sống kinh tế - xã hội theo mục tiêu xác định”. [12]
Theo Giáo trình Cao cấp lý luận Chính trị - Hành chính 2014, “Chính sách
công là định hướng hành động do nhà nước lựa chọn để giải quyết các vấn đề phát
sinh trong đời sống cộng đồng, phù hợp với thái độ chính trị và điều kiện kinh tế xã hội trong mỗi thời kỳ”.[9, tr 267]
Theo PGS.TS Nguyễn Hữu Hải, “Chính sách công là định hướng hành động
do nhà nước lựa chọn để giải quyết những vấn đề phát sinh trong đời sống cộng
đồng phù hợp với thái độ chính trị trong mỗi thời kỳ nhằm đảm bảo cho xã hội phát
triển ổn định và bền vững”.[6, tr167]
Các quan điểm trên đều đứng ở những góc độ khác nhau để nghiên cứu chính

8


sách công nhưng giống nhau ở chỗ đều xác định chính sách công là sản phẩm có
mục đích của nhà nước. Như vậy, có thể hiểu khái quát: Chính sách công là chương


Đây là bước đầu tiên trước khi đưa chính sách vào cuộc sống, đòi hỏi các cơ
quan triển khai thực thi chính sách từ Trung ương đến địa phương đều phải xây
dựng kế hoạch, chương trình thực hiện cụ thể. Qua đó, bước này cần xác định rõ các
nội dung: Hệ thống các cơ quan chủ trì và phối hợp triển khai thực hiện; nhân sự
tham gia thực thi; cơ chế trách nhiệm của việc thực thi; cơ chế tác động giữa các
cấp thực thi; các nguồn vật lực cần thiết cho thực thi; lộ trình thời gian triển khai
thực hiện từ tuyên truyền chính sách đến tổng kết rút kinh nghiệm; nội quy, quy chế
trong thực thi.
- Phổ biến, tuyên truyền chính sách công
Thực hiện bước này tốt sẽ giúp cho các đối tượng chính sách và các bên có
liên quan thực thi hiểu rõ về mục đích, yêu cầu, tính khả thi của chính sách và tăng
khả năng cam kết thực hiện.
- Phân công, phối hợp thực hiện chính sách công
Giai đoạn này cần xác định rõ trách nhiệm của cơ quan chủ trì, cơ quan phối
hợp trong quá trình thực thi chính sách. Cơ quan chủ trì chịu trách nhiệm về tổng
thể, điều tiết, phân phối nguồn lực; với cơ quan phối hợp thì cần xác định rõ nội
dung, phương thức, trách nhiệm và quy tắc phối hợp thực hiện chính sách.
- Duy trì và điều chỉnh chính sách công
Chính sách cần được duy trì bằng nhiều nhiều nguồn lực khác nhau. Mặt
khác, nhà nước cần quan tâm đến việc điều chỉnh chính sách kịp thời. Việc điều
chỉnh chủ yếu tác động vào biện pháp, cơ chế thực hiện hoặc nếu có thì bổ sung
thêm mục tiêu chứ không được thay đổi mục tiêu chính sách.
- Theo dõi, kiểm tra, đôn đốc việc thực thi chính sách công
Theo dõi, kiểm tra, đôn đốc là công việc thường xuyên trong hoạt động quản
lý nhằm phát hiện, xử lý kịp thời những vấn đề phát sinh. Việc theo dõi, kiểm tra
trong quá trình triển khai thực thi chính sách giúp các nhà quản lý hiểu rõ tình hình,
bổ sung, sửa đổi kịp thời nội dung chính sách, cách thức làm phù hợp, xác định rõ
trách nhiệm của các bên có liên quan và góp phần nâng cao hiệu lực, hiệu quả thực
thi chính sách.

chính được khởi đầu từ Đại hội lần thứ VI của Đảng Cộng sản Việt Nam năm 1986
và được hoàn chỉnh, bổ sung phù hợp với từng giai đoạn. Chính sách này được thể
hiện qua hàng loạt các văn bản pháp lý sau:

11


Nghị quyết số 38/1994/NQ-CP ngày 04/05/1994 của Chính phủ về cải cách
một bước TTHC trong việc giải quyết công việc của công dân, tổ chức. Đây là văn
bản đầu tiên đề cập đến cải cách TTHC ở Việt Nam. Nghị quyết này đề cập đến
việc giải quyết công việc TTHC thông qua một cửa, dựa vào nguyên tắc nơi nào là
đầu mối có trách nhiệm chính trong việc giải quyết công việc thì cá nhân, tổ chức
trực tiếp đến đó để yêu cầu giải quyết TTHC. Từ năm 1995, nhiều địa phương đã
chủ động thí điểm cải cách TTHC theo mô hình thí điểm như: mô hình “một cửa,
một dấu” của thành phố Hồ Chí Minh; mô hình “một cửa” của Hải Phòng, Bình
Dương, Quảng Ninh,…; mô hình “Dịch vụ hành chính công” của Hà Nội.
Quyết định số 136/2001/QĐ-TTg ngày 17/9/2001 của Thủ tướng Chính phủ
phê duyệt Chương trình tổng thể cải cách hành chính nhà nước giai đoạn 2001 2010 đặt ra mục tiêu: “Xóa bỏ về cơ bản các TTHC mang tính quan liêu, rườm rà,
gây phiền hà cho doanh nghiệp và nhân dân; hoàn thiện các TTHC mới theo hướng
công khai, đơn giản và thuận tiện cho dân.” Kết quả mười năm cho thấy: “TTHC,
nhất là thủ tục trong giải quyết công việc giữa cơ quan hành chính nhà nước với
người dân và doanh nghiệp có bước chuyển biến rõ rệt, theo hướng công khai, minh
bạch tạo thuận lợi cho người dân, doanh nghiệp. Một loạt các biện pháp như: thực
hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông, cải cách TTHC thuế, hải quan, cấp hộ
chiếu, chứng minh nhân dân, công chứng, chứng thực… đã tạo đà cho những
chuyển động sâu sắc trong cả hệ thống công vụ.”[4,tr18 ]
Đặc biệt, qua tổng kết thực tiễn cải cách TTHC theo mô hình một cửa thí
điểm ở một số địa phương trên, Thủ tướng Chính phủ đã phê duyệt Quyết định số
181/2003/QĐ-TTg ngày 04/9/2003 ban hành Quy chế thực hiện cơ chế một cửa tại
cơ quan hành chính nhà nước ở địa phương. Theo Quyết định này, cơ chế một cửa

các hành vi nghiêm cấm đối với cán bộ tại Bộ phận Tiếp nhận và Trả kết quả cũng
như các tổ chức, cá nhân có yêu cầu giải quyết TTHC.
1.2.2. Mục đích thực hiện chính sách cải cách thủ tục hành chính ở Việt
Nam
Thứ nhất, thực hiện chính sách cải cách TTHC ở nước ta hướng tới mục tiêu:
“Tạo môi trường kinh doanh bình đẳng, thông thoáng, thuận lợi, minh bạch nhằm
giảm thiểu chi phí về thời gian và kinh phí của các doanh nghiệp thuộc mọi thành
phần kinh tế trong việc tuân thủ thủ tục hành chính”[Điều 2,5] Cụ thể, đến năm

13


2020, Việt Nam hướng tới: “Thủ tục hành chính được cải cách cơ bản, mức độ hài
lòng của nhân dân và doanh nghiệp về thủ tục hành chính đạt mức trên 80% vào
năm 2020”[Điều 4,5]. Qua đó góp phần hiện thực hóa mục tiêu của cải cách hành
chính nhà nước nói chung. Điều đó đòi hỏi các cơ quan có thẩm quyền phải thiết lập
văn bản, chương trình, dự án để hiện thực hóa mục tiêu và tiến hành các hoạt động
để hiện thực hóa các văn bản, chương trình, dự án đó.
Thứ hai, thông qua việc thực thi chính sách cải cách TTHC nhằm khẳng định
tính đúng đắn của chính sách này trong thực tiễn. Cụ thể, trong quá trình triển khai
thực thi sẽ cung cấp những bằng chứng thực tiễn về mục tiêu chính sách cải cách
TTHC có thích hợp hay không và các giải pháp, nhiệm vụ đề ra của chính sách này
có thực sự phù hợp với vấn để mà nó hướng tới giải quyết hay không.
Thứ ba, thực thi chính sách cải cách TTHC giúp cho chính sách này ngày
càng hoàn thiện hơn. Thông qua thực thi chính sách này, những người thực thi đưa
ra những đề xuất điều chỉnh chính sách cho phù hợp với thực tiễn đời sống xã hội
và rút ra những bài học kinh nghiệm cho thiết kế chính sách này trong tương lai.
1.2.3. Nội dung chính sách cải cách thủ tục hành chính ở Việt Nam
Nội dung chính sách cải cách TTHC ở nước ta giai đoạn 2016-2020 được
xác định như sau:

1.3. Quy trình thực hiện chính sách cải cách thủ tục hành chính cấp tỉnh
Chính sách cải cách TTHC là một dạng chính sách công; do đó, quy trình
thực hiện chính sách cải cách TTHC ở cấp tỉnh cũng trải qua đầy đủ các bước thực
thi của một chính sách công thông thường.
1.3.1. Xây dựng kế hoạch triển khai thực hiện
Với địa phương thì có nhiều loại kế hoạch đối với việc thực hiện chính sách
này như kế hoạch chiến lược (05 năm) và kế hoạch cụ thể (theo từng năm). Nội
dung của kế hoạch phải thể hiện được: Mục tiêu của chính sách này ở địa phương;
các chỉ số kết quả cần đạt được; nội dung các hoạt động; ngân sách và nguồn lực
phân bổ; thời gian thực hiện (bắt đầu, kết thúc); đơn vị chịu trách nhiệm (chủ trì,
phối hợp).
Điều 7 của Nghị quyết 30c/NQ-CP ghi rõ: “UBND cấp tỉnh lập dự toán kinh
phí để thực hiện các đề án, dự án, kế hoạch, nhiệm vụ cải cách hành chính theo kế
hoạch 5 năm, hàng năm đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.”

15


Căn cứ Quyết định số 225/QĐ-TTg, ngày 04/02/2016 của Thủ tướng Chính
phủ phê duyệt kế hoạch cải cách hành chính nhà nước giai đoạn 2016 -2020, Chủ
tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh cụ thể hóa thành các nhiệm vụ trong kế hoạch công
tác hàng năm để triển khai thực hiện phù hợp yêu cầu thực tế của địa phương.
1.3.2. Phổ biến, tuyên truyền chính sách
Mục tiêu của giai đoạn này nhằm: Nâng cao nhận thức về trách nhiệm của
cán bộ, công chức trong thực thi chính sách cải cách TTHC; nâng cao nhận thức và
tăng cường sự tham gia của người dân và doanh nghiệp trong thực thi chính sách cải
cách TTHC và giám sát quá trình thực hiện cải cách TTHC của cơ quan nhà nước;
tăng cường công tác phối hợp và chia sẻ thông tin của các cơ quan, đơn vị có liên
quan.
Theo Quyết định số 3490/QĐ-BNV, ngày 10/10/2016 của Bộ trưởng Bộ Nội

những nội dung, cách thức chưa phù hợp để đảm bảo nâng cao hiệu quả của quá
trình triển khai.
1.3.5. Theo dõi, kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện chính sách
Với mục tiêu theo sát quá trình thực hiện cải cách TTHC, phát hiện những
cách làm hay, sáng tạo; kịp thời khắc phục những tồn tại, khó khăn hoặc vi phạm
trong quá trình thực hiện để giải quyết, tháo gỡ; qua đó nâng cao tinh thần trách
nhiệm, tạo chuyển biến về kỷ luật, kỷ cương trong thực thi cải cách TTHC; các địa
phương căn cứ vào kế hoạch kiểm tra công tác cải cách hành chính hằng năm của
Ban chỉ đạo cải cách hành chính của Chính phủ để xây dựng kế hoạch kiểm tra cụ
thể, phù hợp với điều kiện của địa phương mình. Nội dung của kiểm tra thực thi
chính sách cải cách TTHC là: Việc cắt giảm, đơn giản hóa TTHC, tình hình giải
quyết TTHC, việc công khai TTHC, việc thực hiện cơ chế một cửa,….
1.3.6. Đánh giá, tổng kết và rút kinh nghiệm
Đây là khâu cuối cùng của quá trình thực hiện chính sách cải cách TTHC.
Tuy nhiên, đánh giá cũng có thể được thực hiện thường xuyên song song với quá
trình triển khai thực hiện để nhìn nhận những kết quả, những hạn chế, phân tích
nguyên nhân để tìm ra giải pháp phù hợp cho vấn đề. Với chính sách cải cách
TTHC, có rất nhiều vấn đề mới, cách thức làm mới do đó việc đánh giá là cần thiết
tìm ra mô hình hay, phù hợp và nhân rộng, đồng thời là cơ sở để khen thưởng, xử lý
vi phạm kịp thời tạo sự răn đe trong hoạt động quản lý nhà nước. Lãnh đạo địa

17



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status