Hoàn thiện công tác quản lý vốn ngân sách nhà nước trong đầu tư xây dựng hệ thống điện nông thôn ở tỉnh quảng bình - Pdf 57

ư
Tr

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

ờn

ĐẠI HỌC HUẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ

g
h
ại
Đ

PHẠM TIẾN ĐÔNG

ọc

HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ VỐN NGÂN SÁCH
NHÀ NƯỚC TRONG ĐẦU TƯ XÂY DỰNG HỆ THỐNG

h

in

K

ĐIỆN NÔNG THÔN Ở TỈNH QUẢNG BÌNH

Chuyên ngành: QUẢN LÝ KINH TẾ


thông tin trích dẫn trong luận văn đều có nguồn gốc rõ ràng.

h
ại
Đ

TÁC GIẢ LUẬN VĂN

ọc

PHẠM TIẾN ĐÔNG

h

in

K



́H



́

i




nhà nước tỉnh Quảng Bình đã tạo điều kiện cho tôi thực tập, thu thập số liệu để thực

Cuối cùng, tôi xin cảm ơn gia đình, bạn bè, đồng nghiệp đã luôn động viên,

K

ủng hộ, tạo mọi điều kiện cho tôi trong suốt thời gian vừa qua.

in

Mặc dù đã có nhiều cố gắng, nhưng không thể tránh khỏi những hạn chế và
thiếu sót nhất định khi thực hiện luận văn. Rất mong nhận được sự đóng góp ý kiến

Một lần nữa, tôi xin chân thành cảm ơn!

h

của quý Thầy, Cô giáo và bạn đọc.



TÁC GIẢ LUẬN VĂN



́H

PHẠM TIẾN ĐÔNG


công chậm tiến độ và xảy ra tình trạng đội vốn do lạm phát tăng trong quá trình thi
công, gây thất thoát, lãng phí nguồn vốn. Những vấn đề kể trên đã đòi hỏi sự cần
thiết phải nghiên cứu, đánh giá một cách toàn diện về công tác quản lý vốn NSNN
trong đầu tư xây dựng hệ thống điện nông thôn ở tỉnh Quảng Bình.
2. Phương pháp nghiên cứu
Nhằm đạt được mục tiêu nghiên cứu đề ra, nghiên cứu này sử dụng 2 phương
pháp chủ yếu, bao gồm: (1) Phương pháp thu thập số liệu và thông tin; (2) Phương
pháp xử lý và phân tích số liệu.
3. Kết quả nghiên cứu và những đóng góp khoa học của luận văn
Việc đầu tư xây dựng hệ thống điện nông thôn từ nguồn ngân sách nhà nước
đã cải thiện được điều kiện cơ sở hạ tầng điện ở khu vực nông thôn tỉnh Quảng
Bình. Chất lượng điện năng luôn ổn định, tỷ lệ tổn thất điện năng bình quân hàng
năm của các xã thực hiện dự án đã giảm xuống đáng kể.
Bên cạnh những kết quả đã đạt được, trong quá trình thực hiện các dự án đầu
tư xây dựng hệ thống điện nông thôn ở tỉnh Quảng Bình đã bộc lộ nhiều hạn chế, yếu
kém, cụ thể: việc lập dự toán vốn đầu tư không bám sát với quy mô và điều kiện thi
công các công trình điện; việc bố trí vốn đầu tư dàn trải, xảy ra tình trạng dự án chồng
dự án; có sự dàn xếp trong đấu thầu, chỉ định thầu. Các thủ tục hồ sơ thẩm định, phê
duyệt dự án đầu tư; hồ sơ đề nghị bố trí vốn phải trải qua nhiều cơ quan khác nhau,
dẫn đến mất nhiều thời gian; thủ tục, hồ sơ thanh quyết toán quá phức tạp.
Kết quả nghiên cứu của luận văn là tài liệu tham khảo quan trọng đối với các
nhà khoa học và các quản lý, đồng thời làm luận cứ khoa học để xây dựng các chính
sách quản lý vốn NSNN trong đầu tư xây dựng nói chung và đầu tư xây dựng hệ
thống điện nông thôn nói riêng ở Quảng Bình mang tính hiệu quả và bền vững hơn
trong thời gian tới.

g

ọc


BQLDA

Ban Quản lý dự án

CP

Chính phủ

g

BCT

EVN
GRDP
KBNN

Đơn vị tính

Công ty điện lực

Tổng sản phẩm quốc nội vùng
Kho bạc nhà nước
Kế hoạch

ọc

KH

h
ại

REII

Dự án năng lượng nông thôn II

UBND

UBND

VH

Văn hóa

WB

Ngân hàng thế giới

XDCB

Xây dựng cơ bản

h

in

K






PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ............................................................................................1
1. Tính cấp thiết của đề tài ..........................................................................................1
2. Mục tiêu nghiên cứu................................................................................................2

ọc

3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu...........................................................................3
4. Phương pháp nghiên cứu.........................................................................................3

K

PHẦN II: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU .........................................7
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ QUẢN LÝ VỐN NGÂN

in

SÁCH NHÀ NƯỚC TRONG ĐẦU TƯ XÂY DỰNG HỆ THỐNG ĐIỆN
NÔNG THÔN ............................................................................................................7

h

1.1. Ngân sách nhà nước và vốn NSNN trong đầu tư xây dựng hệ thống điện nông



thôn..............................................................................................................................7
1.1.1. Khái niệm ngân sách nhà nước .........................................................................7

́H


thống điện nông thôn.................................................................................................24
1.3. Kinh nghiệm quản lý vốn NSNN trong đầu tư xây dựng hệ thống điện nông

g

thôn ở một số địa phương..........................................................................................26

h
ại
Đ

1.3.1. Kinh nghiệm quản lý vốn NSNN trong Dự án Năng lượng nông thôn II ở tỉnh
Thái Bình...................................................................................................................26
1.3.2. Kinh nghiệm quản lý vốn ngân sách nhà nước trong đầu tư xây dựng hệ thống
điện nông thôn ở tỉnh Quảng Trị...............................................................................27
1.3.3. Bài học kinh nghiệm có thể vận dụng vào quản lý vốn ngân sách nhà nước

ọc

trong đầu tư xây dựng hệ thống điện nông thôn ở tỉnh Quảng Bình ........................30
CHƯƠNG 2. THỰC TRẠNG QUẢN LÝ VỐN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC
TRONG ĐẦU TƯ XÂY DỰNG HỆ THỐNG ĐIỆN NÔNG THÔN

K

Ở TỈNH QUẢNG BÌNH .........................................................................................32

in

2.1. Đặc điểm tự nhiên, kinh tế và xã hội tỉnh Quảng Bình......................................32

́

Quảng Bình ...............................................................................................................45


ư
Tr

2.2.5. Kết quả khảo sát các bên liên quan về công tác quản lý vốn NSNN trong đầu

ờn

tư xây dựng hệ thống điện nông thôn ở tỉnh Quảng Bình.........................................65
2.2.6. Đánh giá chung về công tác quản lý vốn ngân sách nhà nước trong đầu tư xây
dựng hệ thống điện nông thôn...................................................................................75

g

CHƯƠNG 3. GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ VỐN

h
ại
Đ

NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TRONG ĐẦU TƯ XÂY DỰNG HỆ THỐNG
ĐIỆN NÔNG THÔN Ở TỈNH QUẢNG BÌNH ....................................................79
3.1. Quan điểm, định hướng và mục tiêu đầu tư xây dựng hệ thống điện nông thôn ở
tỉnh Quảng Bình ........................................................................................................79
3.1.1. Quan điểm .......................................................................................................79




3.2.5. Hoàn thiện công tác kiểm soát thanh toán vốn ngân sách nhà nước ..............86
3.2.6. Hoàn thiện công tác thanh quyết toán vốn đầu tư xây dựng từ ngân sách nhà

3.2.7. Tăng cường công tác thanh tra, giám sát ........................................................89
3.2.8. Nâng cao trình độ năng lực và phẩm chất của đội ngũ cán bộ làm công tác
quản lý vốn NSNN trong đầu tư xây dựng hệ thống điện nông thôn .......................89
PHẦN III. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ .............................................................91
1. Kết luận .................................................................................................................91

vii

́

nước...........................................................................................................................88


ư
Tr

2. Kiến nghị ...............................................................................................................92

ờn

2.1. Đối với Chính phủ và các bộ ngành...................................................................92
2.2. Đối với UBND tỉnh Quảng Bình .......................................................................93
TÀI LIỆU THAM KHẢO ......................................................................................94

g

viii


ư
Tr

DANH MỤC CÁC BẢNG

ờn
Bảng 2.1.

Tổng dân số và cơ cấu dân số tỉnh Quảng Bình theo giới tính
và khu vực ...........................................................................................34

g

Bảng 2.2.

Tình hình huy động vốn đầu tư xây dựng hệ thống điện nông thôn

Bảng 2.3.

h
ại
Đ

ở tỉnh Quảng Bình giai đoạn 2006 - 2020 ...........................................45
Năng lực Ban quản lý dự án cấp điện nông thôn
ở tỉnh Quảng Bình ...............................................................................52


về thủ tục giải quyết hồ sơ thanh quyết toán tại KBNN tỉnh Quảng
Bình .....................................................................................................71



Bảng 2.9.

Kiểm định sự bằng nhau điểm đánh giá của các đơn vị hưởng lợi theo



́H

địa phương về công tác ĐB&GPMB ..................................................73

́

ix


ư
Tr

DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ, HÌNH

ờn

SƠ ĐỒ

Sơ đồ 2.1. Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý vốn ngân sách nhà nước trong đầu tư

K

Hình 2.1.

in

– 2016 ..................................................................................................33
Tình hình lao động của tỉnh Quảng Bình giai đoạn 2011– 2015 ........35

Hình 2.4.

Hệ thống trạm biến áp cung cấp điện ở tỉnh Quảng Bình ...................37

Hình 2.5.

GRDP theo khu vực kinh tế của tỉnh Quảng Bình giai đoạn 2010 - 2016

h

Hình 2.3.



.............................................................................................................38
GRDP bình quân đầu người của các tỉnh Bắc Trung Bộ năm 2016 ...39

Hình 2.7.

Tình hình thu chi ngân sách nhà nước ở tỉnh Quảng Bình




ư
Tr

Hình 2.12.

Điều chỉnh tổng mức đầu tư dự án năng lượng nông thôn 2 ở tỉnh

ờn

Quảng Bình .........................................................................................56

Hình 2.13.

Thông tin phản ánh sự chồng lấn của các dự án đầu tư xây dựng hệ
thống điện nông thôn ở tỉnh Quảng Bình ............................................57

g

Hình 2.14.

Điều chỉnh tổng mức đầu tư dự án cấp điện nông thôn từ lưới điện

Hình 2.15.

h
ại
Đ


h

thôn ở tỉnh Quảng Bình .......................................................................75



́H



́

xi


ư
Tr

PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ

ờn

1. Tính cấp thiết của đề tài
Đẩy mạnh đầu tư xây dựng hệ thống điện nông thôn là một trong những nội

g

dung quan trọng mang tính chiến lược của Chính phủ Việt Nam nhằm phục vụ phát

h


nhà nước (NSNN) trong đầu tư phát triển kinh tế - xã hội, trong đó có xây dựng hệ

́H

thống điện ở khu vực nông. Tính từ năm 2006 đến nay, Quảng Bình đã triển khai
thực hiện 3 dự án đầu tư trọng điểm, bao gồm Dự án đầu tư năng lượng nông thôn II

(2006) [20]; Dự án cung cấp điện bằng năng lượng mặt trời; Dự án cấp điện nông



thôn từ lưới điện quốc gia giai đoạn 2013 – 2020 [21], [22]. Tổng nguồn vốn được

huy động của 3 dự án này là 998,81 tỷ đồng, trong đó vốn NSNN chiếm đến

́
35,03%. Việc tăng cường đầu tư xây dựng và phát triển hệ thống điện lưới trong
nhiều năm trở lại đây đã tác động tích cực đến kinh tế - xã hội của các địa phương
trong tỉnh có hưởng lợi các dự án này. Tác động rõ nét nhất đó là chất lượng điện
năng luôn ổn định, người dân có thể yên tâm đầu tư máy móc chế biến, phát triển
các ngành nghề tiểu thủ công nghiệp và dịch vụ, góp phần thúc đẩy phát triển kinh

1


ư
Tr

tế - xã hội trên địa bàn, giải quyết việc làm cho hàng ngàn lao động ở khu vực nông


công tác quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng nói chung và xây dựng phát

in

triển hệ thống điện lưới nông thôn nói riêng là yêu cầu bức thiết không những đối
với tỉnh Quảng Bình mà còn đối với các địa phương khác trong giai đoạn hiện nay.

h

Xuất phát từ thực tiễn đó, chúng tôi chọn đề tài “Hoàn thiện công tác quản
lý vốn ngân sách nhà nước trong đầu tư xây dựng hệ thống điện nông thôn ở

́H

2. Mục tiêu nghiên cứu



tỉnh Quảng Bình” làm Luận văn Thạc sĩ khoa học kinh tế.

2.1. Mục tiêu chung



Phân tích, đánh giá thực trạng và đề xuất các giải pháp chủ yếu nhằm hoàn

thiện công tác quản lý vốn ngân sách nhà nước trong đầu tư xây dựng hệ thống điện

2.2. Mục tiêu cụ thể

Đ

3.1. Đối tượng nghiên cứu

Là những vấn đề kinh tế và tổ chức - quản lý liên quan đến công tác quản lý
vốn ngân sách nhà nước trong đầu tư xây dựng hệ thống điện nông thôn ở tỉnh
Quảng Bình giai đoạn 2006 – 2017.
3.2. Phạm vi nghiên cứu

ọc

- Về không gian: Nghiên cứu được thực hiện ở tỉnh Quảng Bình.
- Về thời gian: Phân tích, đánh giá thực trạng công tác quản lý vốn ngân sách
nhà nước trong đầu tư xây dựng hệ thống điện nông thôn ở tỉnh Quảng Bình giai đoạn

K

2006 – 2017; Phân tích kết quả đánh giá của các đơn vị liên quan về công tác quản lý

pháp đến năm 2020.
4. Phương pháp nghiên cứu
4.1. Phương pháp thu thập số liệu và thông tin

h

in

vốn ngân sách nhà nước trong đầu tư xây dựng hệ thống điện nông thôn; đề xuất giải




ờn

3 - Đơn vị hưởng lợi (các xã). Đây là những đơn vị đã qua thực hiện các dự án đầu
tư xây dựng hệ thống điện nông thôn trên địa bàn tỉnh Quảng Bình bằng nguồn vốn
từ ngân sách nhà nước, cụ thể:

g

- Ban quản lý dự án: Đây là bộ phận tham mưu, giúp việc trực tiếp cho chủ

h
ại
Đ

đầu tư trong tổ chức, điều hành các công việc liên quan đến các dự án đầu tư xây
dựng hệ thống điện nông thôn, như: lập hồ sơ mời thầu, chỉ định thầu; giải quyết
các thủ tục hồ sơ thanh quyết toán vốn đầu tư; ...Vì vậy, việc điều tra phỏng vấn các
thành viên Ban quản lý dự án sẽ thu thập đầy đủ và chính xác các thông tin liên
quan đến cơ chế quản lý vốn; công tác kiểm soát thanh toán vốn đầu tư tại KBNN

ọc

tỉnh Quảng Bình; năng lực của các nhà thầu.

Nghiên cứu này tiến hành điều tra toàn bộ các thành viên của 3 Ban Quản lý
Dự án (dự án năng lượng nông thôn II; Dự án cấp điện nông thôn từ lưới điện quốc

K


Dựa vào số liệu thống kê tại Sở Công Thương, trong giai đoạn 2006 – 2017 có 21
doanh nghiệp trong nước đã trúng các gói thầu thuộc 3 dự án đầu tư xây dựng điện
nông thôn ở Quảng Bình, trong đó có 17 doanh nghiệp có trụ sở ở tỉnh Quảng Bình
(13 đơn vị thầu thi công; 4 đơn vị tư vấn thiết kế và giám sát) và 4 doanh nghiệp
ngoài tỉnh Quảng Bình. Do hạn chế về thời gian và điều kiện đi lại khó khăn, nghiên

4


ư
Tr

cứu này chỉ tiến hành điều tra 10 doanh nghiệp đóng trên địa bàn tỉnh Quảng Bình,

ờn

với tổng số mẫu cần được điều tra là 50 mẫu (trong đó 40 mẫu thuộc đơn vị thi công
và 10 mẫu thuộc đơn vị tư vấn thiết kế và giám sát).
- Đơn vị hưởng lợi: là UBND các xã hưởng lợi từ các dự án xây dựng hệ

g

thống điện nông thôn ở trên địa bàn tỉnh Quảng Bình, đây là đơn vị trực tiếp tổ chức

h
ại
Đ

công tác đền bù và giải phóng mặt bằng (ĐB&GPMB), đồng thời là chủ thể biết
được tiến độ thi công và chất lượng các công trình. Do đó, việc điều tra phỏng vấn

gián tiếp qua đường bưu điện dựa vào câu hỏi nghiên cứu đã được thiết kế sẵn.
Nội dung điều tra tập trung vào những vấn đề liên quan đến công tác quản lý

5


ư
Tr

vốn NSNN trong đầu tư xây dựng hệ thống điện nông thôn ở tỉnh Quảng Bình, với

ờn

các tiêu chí đánh giá đã được xây dựng sẵn trong bảng hỏi. Các ý kiến đánh giá của
các bên liên quan được cấu trúc dưới dạng thang Likert 5 điểm, trong đó 1 điểm thể
hiện quan điểm của người trả lời hoàn toàn không đồng ý (đánh giá không cao) và 5

g

điểm thể hiện quan điểm hoàn toàn đồng ý của người trả lời (đánh giá cao) với các

h
ại
Đ

phát biểu liên quan đến công tác quản lý vốn NSNN trong đầu tư xây dựng hệ thống
điện nông thôn ở trên địa bàn tỉnh Quảng Bình.
4.1.2.2. Phương pháp chuyên gia

Phương pháp này được sử dụng để thu thập ý kiến đánh giá của các nhà

́H

nghiên cứu.

́

6


ư
Tr

PHẦN II: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

ờn

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ QUẢN LÝ VỐN

NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TRONG ĐẦU TƯ XÂY DỰNG HỆ THỐNG
ĐIỆN NÔNG THÔN

g

1.1. Ngân sách nhà nước và vốn NSNN trong đầu tư xây dựng hệ thống điện

h
ại
Đ

nông thôn

một công cụ tài chính quan trọng của nhà nước thực hiện huy động và phân phối

́H

vốn đầu tư thông qua hoạt động thu, chi NSNN.

Thu NSNN bao gồm các khoản thu từ thuế, phí, lệ phí; các khoản thu từ hoạt

khoản viện trợ; các khoản thu khác theo quy định của pháp luật [18].



động kinh tế của Nhà nước; các khoản đóng góp của các tổ chức và cá nhân; các

phòng, an ninh, bảo đảm hoạt động của bộ máy nhà nước; chi trả nợ của nhà nước;
chi viện trợ và các khoản chi khác theo quy định của pháp luật [18].
Ngân sách nhà nước được quản lý thống nhất theo nguyên tắc tập trung dân
chủ, công khai, minh bạch, có phân công, phân cấp quản lý, gắn quyền hạn với
trách nhiệm. Quốc hội – cơ quan quyền lực cao nhất về lập pháp quyết định dự toán

7

́

Chi NSNN bao gồm các khoản chi phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm quốc


ư
Tr


K

nhà nước”, bao gồm vốn ngân sách trung ương và vốn ngân sách địa phương. Tuy

in

nhiên, thuật ngữ “Vốn ngân sách nhà nước” không có khái niệm riêng của nó mà
thực chất là một cụm từ dùng để chỉ vốn đầu tư được sử dụng (hay huy động) từ

h

nguồn ngân sách nhà nước. Trước khi đưa ra khái niệm vốn ngân sách nhà nước,
chúng ta cần làm rõ các từ ngữ có liên quan, bao gồm “Vốn nhà nước”; “Vốn nhà



nước ngoài ngân sách”.

́H

Thứ nhất, định nghĩa vốn nhà nước được quy định tại Luật đấu thầu số
43/2013/QH13 tại Điều 4 khoản 44 như sau: Vốn nhà nước bao gồm vốn ngân



sách nhà nước; công trái quốc gia, trái phiếu chính phủ, trái phiếu chính quyền

địa phương; vốn hỗ trợ phát triển chính thức, vốn vay ưu đãi của các nhà tài trợ;

Nhà nước; vốn tín dụng do Chính phủ bảo lãnh; vốn vay được bảo đảm bằng tài


của các nhà tài trợ; vốn từ quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp; vốn tín dụng đầu tư
phát triển của Nhà nước; vốn tín dụng do Chính phủ bảo lãnh; vốn vay được bảo
đảm bằng tài sản của Nhà nước; vốn đầu tư phát triển của doanh nghiệp nhà nước;
giá trị quyền sử dụng đất [15].

Như vậy, quan điểm của chúng tôi cho rằng: Vốn ngân sách nhà nước là một

ọc

bộ phận của vốn nhà nước được huy động từ ngân sách nhà nước, bao gồm ngân
sách trung ương và ngân sách địa phương nhằm thực hiện các hoạt động đầu tư
công và phát triển cơ sở hạ tầng phục vụ nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội.

K

Từ khái niệm về ngân sách nhà nước và vốn ngân sách nhà nước, có thể hiểu

in

khái niệm vốn ngân sách nhà nước trong đầu tư xây dựng hệ thống điện nông thôn ở
tỉnh Quảng Bình như sau: Vốn ngân sách nhà nước trong đầu tư xây dựng hệ thống

h

điện nông thôn là một bộ phận của vốn nhà nước được hình thành từ ngân sách nhà
nước dùng để chi cho đầu tư xây dựng hệ thống điện nông thôn nhằm đáp ứng nhu




phát triển kinh tế - xã hội, cụ thể là đáp ứng nhu cầu điện sản xuất và sinh hoạt cho

ờn

người dân ở khu vực nông thôn. Khác với các loại đầu tư như đầu tư chuyển dịch,
đầu tư cho dự phòng, đầu tư mua sắm công…, đầu tư xây dựng hệ thống điện nông
thôn là hoạt động đầu tư vào các tủ trung thế, đường dây trung áp và hạ áp, máy

g

biến áp, các trạm biến áp, hệ thống các tủ điện phân phối... Đây là hoạt động đầu tư

h
ại
Đ

phát triển, đầu tư cơ bản và chủ yếu có tính dài hạn. Nếu như xem xét ở khía cạnh
NSNN, vốn đầu tư xây dựng hệ thống điện nông thôn từ NSNN được quản lý và sử
dụng đúng luật NSNN, theo các quy trình rất chặt chẽ. Khác với đầu tư trong kinh
doanh, đầu tư từ nguồn vốn NSNN chủ yếu nhằm tạo lập môi trường, điều kiện cho
nền kinh tế, trong nhiều trường hợp không mang tính sinh lãi trực tiếp.

ọc

Từ những đặc điểm cơ bản kể trên, có thể đi sâu phân tích một số đặc điểm
cụ thể của vốn đầu tư xây dựng hệ thống điện nông thôn từ NSNN như sau:
Thứ nhất, vốn ngân sách nhà nước trong đầu tư xây dựng hệ thống điện nông

K


sách địa phương, thực hiện quản lý ngân sách ...[18].
Thứ hai, vốn ngân sách nhà nước trong đầu tư xây dựng hệ thống điện nông
thôn được sử dụng chủ yếu để đầu tư cho các công trình, dự án điện không có khả
năng thu hồi vốn hoặc khả năng thu hồi vốn thấp. Do đó, việc đánh giá hiệu quả sử

10


ư
Tr

dụng nguồn vốn mang tính toàn diện, trên cơ sở đánh giá tác động cả về kinh tế, xã

ờn

hội và môi trường. Liên quan đến đặc điểm này, tác giả Nguyễn Thị Bình đã khái
quát đặc điểm vốn NSNN trong đầu tư xây dựng các công trình giao thông vận tải
đó là không có khả năng thu hồi trực tiếp, với số lượng lớn, có tác dụng chung cho

g

sự phát triển kinh tế - xã hội, các thành phần kinh tế khác không có khả năng hoặc

h
ại
Đ

không muốn tham gia đầu tư [2].

Thứ ba, vốn ngân sách nhà nước trong đầu tư xây dựng hệ thống điện nông

́H

nâng cấp và mở rộng hệ thống điện nông thôn kết hợp với chuyển đổi và xây dựng

mô hình quản lý lưới điện, trong đó tập trung đầu tư đường dây hạ áp đấu nối với



lưới điện quốc gia.

Thứ năm, nguồn hình thành vốn ngân sách nhà nước trong đầu tư xây dựng

́
hệ thống điện nông thôn bao gồm cả nguồn bên trong quốc gia và bên ngoài quốc
gia. Các nguồn bên trong quốc gia chủ yếu là từ thuế và các nguồn thu khác của
Nhà nước như bán tài nguyên, cho thuê tài sản quốc gia, thu từ các hoạt động kinh
doanh khác. Nguồn từ bên ngoài chủ yếu từ nguồn vay nước ngoài, hỗ trợ phát triển
chính thức (ODA) và một số nguồn khác. Ví dụ như vốn đầu tư tại Dự án năng
lượng nông thôn 2 sử dụng 2 nguồn chủ yếu, bao gồm vốn vay Ngân hàng thế giới

11


ư
Tr

WB và vốn NSNN (Ngân sách trung ương và vốn đối ứng từ ngân sách địa

ờn


kết cấu hạ tầng cho ngành điện của đất nước. Thông qua việc duy trì và phát triển

in

hoạt động đầu tư công, vốn đầu tư xây dựng hệ thống điện nông thôn từ NSNN góp

h

phần quan trọng vào việc thúc đẩy sự phát triển nền kinh tế quốc dân, tái tạo và tăng
cường năng lực sản xuất, tăng năng suất lao động, tăng thu nhập quốc dân và tổng



sản phẩm xã hội, nâng cao đời sống của người dân.

Vốn ngân sách nhà nước trong đầu tư xây dựng hệ thống điện nông thôn có

́H

vai trò định hướng hoạt động đầu tư trong nền kinh tế. Việc Nhà nước bỏ vốn đầu

tư vào kết cấu hạ tầng và các ngành, lĩnh vực có tính chiến lược không những có vai



trò dẫn dắt hoạt động đầu tư trong nền kinh tế mà còn góp phần định hướng hoạt
động của nền kinh tế.

trò quan trọng trong việc giải quyết các vấn đề xã hội như xoá đói, giảm nghèo, phát
triển vùng sâu, vùng xa, đặc biệt là những vùng, địa bàn trọng yếu về an ninh quốc


số lĩnh vực đầu tư khác, khái niệm quản lý vốn ngân sách nhà nước đã được một số
tài liệu đề cập đến. Đối với lĩnh vực đầu tư xây dựng cơ bản, khái niệm quản lý vốn
ngân sách nhà nước trong đầu tư xây dựng cơ bản được định nghĩa là quản lý quá
trình phân phối và sử dụng một phần vốn tiền tệ từ quỹ ngân sách nhà nước để đầu
tư tái sản xuất tài sản cố định nhằm từng bước tăng cường, hoàn thiện, hiện đại hóa

quả sử dụng vốn [2].

ọc

cơ sở vật chất kỹ thuật và năng lực sản xuất của nền kinh tế quốc dân đảm bảo hiệu

Khi đề cập đến khái niệm quản lý vốn ngân sách nhà nước trong đầu tư xây

K

dựng cơ bản của ngành giao thông vận tải, Nguyễn Thị Bình (2013) cho rằng: Quản

in

lý nhà nước đối với đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nước trong ngành
giao thông vận tải là việc nhà nước sử dụng các công cụ chính sách tác động vào

h

các chủ thể tham gia trong quá trình tạo ra sản phẩm xây dựng cơ bản các công
trình giao thông vận tải [2].



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status