ĐẠI HỌC HUẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
BÁO CÁO TỔNG KẾT
ĐỀ TÀI KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ CẤP CƠ SỞ
ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ KINH TẾ CỦA MÔ HÌNH
NUÔI CÁ LÓC TẠI XÃ NGƯ THỦY BẮC,
HUYỆN LỆ THỦY, TỈNH QUẢNG BÌNH
Mã số: SV 2017 -01-16
Chủ nhiệm đề tài: Võ Thị Kim Lan
Huế, 11/2017
ĐẠI HỌC HUẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
BÁO CÁO TỔNG KẾT
ĐỀ TÀI KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ CẤP CƠ SỞ
ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ KINH TẾ CỦA MÔ HÌNH
NUÔI CÁ LÓC TẠI XÃ NGƯ THỦY BẮC,
HUYỆN LỆ THỦY, TỈNH QUẢNG BÌNH
Mã số: SV 2017 -01-16
Xác nhận của giáo viên hướng dẫn
(ký, họ tên)
bảo, dìu dắt chúng em trong suốt quá trình thực hiện và hoàn thành đề tài này.
Đồng thời em xin cảm ơn các bác, cô, chú, anh, chị ở UBND Ngư Thủy Bắcvà
bà con trong xã đã tận tình giúp đỡ chúng em trong việc khảo nghiệm thực tế và áp
dụng các kiến thức, kỹ năng đã học vào thực tiễn. Nếu không có sự hướng dẫn và tạo
điều kiện hết sức ấy thì chúng em khó lòng có thể hoàn thành tốt đề tài Nghiên cứu
khoa học này.
Đây là lần đầu tiên nhóm chúng em viết báo cáo tổng kết cho một đề tài Nghiên
cứu khoa học nên khó tránh khỏi những sai sót. Em rất mong nhận được ý kiến đóng
góp của thầy cô để bài báo cáo được hoàn thiện hơn và giúp chúng em có tiền đề tốt để
hoàn thành đợt Thực tập tốt nghiệp sắp đến.
Em xin chân thành cảm ơn và kính chúc quý thầy cô sức khỏe để tiếp tục dìu
dắt, tiếp bước cho những sinh viên trên con đường đi đến thành công.
i
MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN...................................................................................................................i
MỤC LỤC ...................................................................................................................... ii
DANH MỤC CÁC BẢNG ..............................................................................................v
DANH MỤC CÁC HÌNH, BIỂU ĐỒ ............................................................................vi
THÔNG TIN KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU ĐỀ TÀI ...................................................... vii
KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ CẤP CƠ SỞ ............................................................ vii
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT................................................................................ix
PHẦN 1: PHẦN MỞ ĐẦU .............................................................................................1
1. Tính cấp thiết của đề tài...............................................................................................1
2. Mục tiêu nghiên cứu ....................................................................................................2
2.1. Mục tiêu chung .........................................................................................................2
3. Phương pháp nghiên cứu .............................................................................................2
3.1. Phương pháp thu thập số liệu ...................................................................................2
1.1.4.2. Nhóm nhân tố về kinh tế - xã hội .....................................................................14
1.2. CƠ SỞ THỰC TIỄN ..............................................................................................16
1.2.1. Kinh nghiệm nuôi trồng thủy sản trên thế giới....................................................16
1.2.2. Thực trạng nuôi trồng thủy sản ở Việt Nam........................................................17
1.2.3. Thực trạng nuôi trồng thủy sản tại Quảng Bình ..................................................18
CHƯƠNG II: HIỆU QUẢ KINH TẾ MÔ HÌNH NUÔI CÁ LÓC TẠI XÃ NGƯ
THỦY BẮC, HUYỆN LỆ THỦY, TỈNH QUẢNG BÌNH...........................................20
2.1. KHÁI QUÁT ĐỊA BÀN NGHIÊN CỨU ..............................................................20
2.1.1. Đặc điểm điều kiện tự nhiên................................................................................20
2.1.1.1. Vị trí địa lý.......................................................................................................20
2.1.1.2. Địa hình, địa mạo .............................................................................................20
2.1.1.3. Đặc điểm khí hậu, thủy văn..............................................................................20
2.1.2. Điều kiện kinh tế xã hội......................................................................................22
2.1.2.1. Tình hình dân số và lao động ...........................................................................22
2.1.2.2. Tình hình sử dụng đất......................................................................................23
2.1.2.3. Cơ sở hạ tầng ...................................................................................................24
2.1.2.4. Tình hình sản xuất kinh doanh trên địa bàn xã Ngư Thủy Bắc.......................26
2.1.3. Đánh giá chung về địa bàn nghiên cứu ..............................................................27
2.1.3.1. Thuận lợi..........................................................................................................27
2.1.3.2. Khó khăn..........................................................................................................28
2.2. KẾT QUẢ VÀ HIỆU QUẢ KINH TẾ CỦA VIỆC NUÔI CÁ LÓC ....................28
2.2.1. Năng lực sản xuất của các hộ điều tra tại địa bàn xã...........................................28
2.2.1.1. Thông tin cơ bản của các hộ điều tra................................................................28
2.2.1.2. Tình hình đầu tư trang thiết bị của các hộ điều tra...........................................30
2.2.2. Diện tích, năng suất, sản lượng của các hộ điều tra ............................................31
2.2.3. Chi phí đầu tư nuôi cá lóc của các hộ điều tra ....................................................32
2.2.4. Các vấn đề liên quan đến thị trường tiêu thụ cá lóc ............................................34
2.2.4.1. Đối tượng thu mua cá lóc .................................................................................35
2.2.4.2. Quyết định về giá bán trong quan hệ mua – bán cá lóc....................................36
2.2.4.3. Phương thức chi trả của người mua đối với hộ sản xuất cá lóc .......................37
Bảng 2.4: Tình hình trang bị tư liệu sản xuất nuôi cá lóc của các hộ điều tra ..............30
Bảng 2.5: Diện tích, năng suất, sản lượng cá lóc nuôi của các hộ điều tra ...................31
Bảng 2.6: Chi phí và cơ cấu chi phí của các hộ điều tra tại địa bàn xã.........................32
Bảng 2.7: Nguồn cung ứng giống của các nông hộ tại địa bàn .....................................33
Bảng 2.8: Mức độ ảnh hưởng của các yếu tố cho sẵn đến việc nuôi cá lóc của các hộ
điều tra ...........................................................................................................................39
Bảng 2.9: Kết quả sản xuất của các hộ điều tra tại địa bàn xã .................................................43
Bảng 2.10: Hiệu quả sx cá lóc của các hộ điều tra tại địa bàn xã .................................44
v
DANH MỤC CÁC HÌNH, BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 1: Đối tượng thu mua cá lóc của các hộ điều tra tại địa bàn xã .......................35
Biểu đồ 2: Các quyết định về giá trong quan hệ mua bán cá lóc của các hộ điều tra ...36
Biểu đồ 3: Phương thức chi trả của người mua đối với hộ nuôi cá lóc .........................38
Biểu đồ 4: Phương thức tiêu thụ cá lóc của những người thu mua ...............................38
Biểu đồ 5: mức độ ảnh hưởng của các yếu tố cho sẵn đến việc sản xuất cá lóc của các
hộ điều tra ......................................................................................................................40
Biểu đồ 7: Mối quan hệ giữa năng suất và công lao động của các hộ nuôi cá lóc........46
Biểu đồ 8: Mối quan hệ giữa năng suất và chi phí phòng trị bệnh của các hộ nuôi cá
lóc ..................................................................................................................................47
Biểu đồ 9: Mối quan hệ giữa năng suất và mật độ thả cá của các hộ nuôi cá lóc .........48
vi
ĐẠI HỌC HUẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
4. Các kết quả nghiên cứu thu được
- Nghiên cứu thực trạng nuôi cá lóc tại địa bàn xã Ngư Thủy Bắc
Nhận thấy rằng: Diện tích nuôi cá lóc của các hộ gia đình ở đây còn khá nhỏ lẻ,
năng suất và sản lượng nằm ở mức trung bình.
vii
Chi phí sản xuất của các hộ nuôi là gần 50 triệu đồng/200m2/vụ, trong khi đó
tổng giá trị sản xuất là 68,40 triệu đồng. Có thể nhận thấy là hoạt động nuôi cá lóc đã
đem là một khoản lợi nhuận cho người nông dân, giúp bà con có thể thoát khỏi cái
nghèo và cải thiện cuộc sống.
- Thuận lợi khó khăn: Tuy nằm có điều kiện thổ nhưỡng đất đai, thủy văn
không được thuận lợi nhưng lại phù hợp với hoạt động nuôi cá lóc, nên được thực hiện
bố trí tổ chức sản xuất hợp lý và khoa học. Đồng thời bà con ở huyện nhà cũng gặp rất
nhiều khó khăn từ việc ảnh hưởng của bão lũ cho tới công tác quy hoạch quản lý, đặc
biệt là việc thiếu vốn đầu tư để sản xuất.
5. Các sản phẩm của đề tài (nếu có)
Báo cáo tổng kết và báo cáo tóm tắt của đề tài
6. Đóng góp về mặt kinh tế - xã hội, giáo dục và đào tạo, an ninh, quốc phòng
và khả năng áp dụng của đề tài:
Đánh giá được hiệu quả của mô hình nuôi cá lóc tại xã Ngư Thủy Bắc đề ra giải
pháp để nâng cao hiệu quả trong quá trình sản xuất của bà con tại địa bàn.
Ngày 30 tháng 12 năm 2017
Giáo viên hướng dẫn
Ngày 30 tháng 12 năm 2017
Sinh viên chịu trách nhiệm
chính của đề tài
ủy ban nhân dân
Phòng nông nghiệp và phát triển nông thôn
Thức ăn tự nhiên
Thức ăn công nghiệp
ix
PHẦN 1: PHẦN MỞ ĐẦU
1.Tính cấp thiết của đề tài
Trong những năm vừa qua, ngành nuôi trồng thủy sản đã có những phát triển
vượt bậc và trở thành một trong những ngành kinh tế mũi nhọn của đất nước. Nuôi trồng
thủy sản không những mang lại nguồn ngoại tệ lớn cho nền kinh tế đất nước nhờ xuất
khẩu mà còn là nguồn cung cấp thực phẩm chủ yếu cho người dân, và giúp cho những
hộ nuôi có nguồn thu nhập đáng kể giúp xóa đói giảm nghèo và vươn lên làm giàu.
Hằng năm, cùng với sự phát triển chung của các ngành, lĩnh vực trong cả nước,
ngành thủy sản đã đạt được những thành tựu đáng ghi nhận. Cụ thể về tốc độ tăng
trưởng của Việt Nam về xuất khẩu thủy sản giai đoạn 2010 -2015 có xu hướng tăng
dần (năm 2010 đạt 5 tỷ USD, năm 2015 đạt 6,6 tỷ USD). Nhưng năm 2015 là một năm
khó khăn của ngành thủy sản, tổng kim ngạch xuất khẩu đạt 6,6 tỷ USD, giảm 16% so
với năm 2014, trong đó cả 3 mặt hàng thủy sản xuất khẩu chính là tôm, cá tra và cá
ngừ đồng loạt giảm.
Nuôi trồng thủy sản đối với tỉnh Quảng Bình nói chung và địa bàn các huyện
nói riêng cũng đóng vai trò quan trọng trong công cuộc xóa đói giảm nghèo, nó đã
thực sự bùng nổ và mang lại những kết quả đáng ghi nhận. Đầu năm 2016 có 5.100ha
diện tích nuôi trồng thủy hải sản.
Xã Ngư Thủy Bắc, huyện Lệ Thủy, tỉnh Quảng Bình là địa phương nằm dọc bờ
biển nên ngành nghề chủ yếu của người dân ở đây là nghề ngư. Đánh bắt thủy hải sản
là hoạt động chủ yếu và đưa lại nguồn thu nhập chính cho người dân. Tuy nhiên, nghề
ngư phụ thuộc nhiều vào điều kiện thời tiết, khí hậu nên thu nhập thường không ổn
3.1.Phương pháp thu thập số liệu
- Đối với các thông tin thứ cấp: thu thập từ các cơ quan có liên quan đến lĩnh
vực và địa bàn đã nghiên cứu: UBND huyện, xã; sách báo tài liệu có liên quan...
- Đối với thông tin sơ cấp: Dùng phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên (xác suất)
để xác định thông tin về các hộ gia đình tham gia nuôi trong xã. Tổng số mẫu nhóm
chúng em tiến hành khảo sát là50 mẫu. Thu thập bằng việc phỏng vấn trực tiếp đối
tượng điều tra theo bảng hỏi đã được lập sẵn.
3.2.Phương pháp xử lí số liệu
Dùng phương pháp phân tổđể hệ thống hóa tài liệu điều tra theo các tiêu thức
yêu cầu nghiên cứu. Việc xử lí, tính toán số liệu được tiến hành trên máy tính theo
phần mềm thống kê ứng dụng.
Sau khi thu thập số liệu, nhóm đề tài chúng emtiến hành kiểm tra đánh giá và
điều tra bổ sung, thay thế một vài thông số chưa đạt yêu cầu. Số liệu điều tra được
nhập vào máy tính (phần mềm Excel/SPSS) để xử lí theo nội dung đã được xác định.
3.3.Phương pháp phân tích
- Phương pháp thống kê mô tả: sử dụng các chỉ tiêu số tuyệt đối, số tương đối,
số bình quân, dãy số thời gian... kết hợp với việc so sánh giữa các nhóm để phân tích,
nêu lên mức độ của hiện tượng (năng suất...), tình hình biến động của hiện tượng và
mối quan hệ qua lại giữa các hiện tượng.
- Phương pháp phân tích thống kê.
4.Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
4.1. Đối tượng nghiên cứu
Hiệu quả mô hình nuôi cá lóc tại địa bàn xã Ngư Thủy Bắc, huyện Lệ Thủy,
tỉnh Quảng Bình.
2
4.2.Phạm vi nghiên cứu
- Về thời gian: giai đoạn 2010 - 2015 đối với số liệu thứ cấp và năm 2017 đối
với số liệu sơ cấp
toán được hiệu quả kinh tế trong sự vận động và biến đổi không ngừng của các hoạt
động kinh tế, không phụ thuộc vào quy mô và tốc độ biến động khác nhau của chúng.
Từ định nghĩa về hiệu quả kinh tế như đã trình bày ở trên, chúng ta có thể hiểu
hiệu quả kinh tế của hoạt động sản xuất kinh doanh là một phạm trù kinh tế phản ánh
trình độ sử dụng các nguồn lực (lao động, máy móc, thiết bị, nguyên vật liệu và tiền
vốn) nhằm đạt được mục tiêu mà doanh nghiệp đã xác định.
Bản chất của hiệu quả kinh tế
Bản chất của hiệu quả kinh tế xuất phát từ mục đích sản xuất và sự phát triển kinh
tế xã hội của mỗi quốc gia nhằm thỏa mãn nhu cầu vật chất và tinh thần ngày càng tăng
cho mỗi thành viên trong xã hội. Trong qua trình sản xuất của con người không đơn thuần
chỉ chú ý đến hiệu quả kinh tế, còn phải xem xét đánh giá hiệu quả xã hội, hiệu quả môi
trường sinh thái. Ta có thể hiểu bản chất của hiệu quả kinh tế như sau:
- Hiệu quả kinh tế là một phạm trù phản ánh chất lượng của các hoạt động kinh
tế, nâng cao chất lượng hoạt động kinh tế là tăng cường sử dụng các nguồn lực hiệu
quả. Đây đòi hỏi tính khách quan của nền kinh tế sản xuất của xã hội, do yêu cầu của
4
công tác quản lý kinh tế cần thiết phải đánh giá nhằm nâng cao chất lượng các hoạt
động kinh tế đã làm xuất hiện phạm trù hiệu quả kinh tế.
- Hiệu quả kinh tế là mối tương quan so sánh cả về tuyệt đối và tương đối giữa
lượng kết quả đạt được và chi phí bỏ ra. Mục tiêu của các nhà sản xuất và quản lý là một
lượng dự trữ tài nguyên nhất định muốn tạo ra khối lượng sản phẩm lớn nhất, điều đó cho
thấy quá trình sản xuất có sự liên kết mật thiết giữa các yếu tố đầu vào và yếu tố đầu ra, là
sự biểu hiện kết quả của các mối quan hệ thể hiện tính hiệu quả của sản xuất.
- Hiệu quả kinh tế là vấn đề trung tâm của mọi quá trình kinh tế, có liên quan
đến tất cả các phạm trù và quy luật kinh tế khác.
- Hiệu quả kinh tế gắn liền với nội dung tiết kiệm chi phí tài nguyên cho sản xuất,
tức là giảm đến mức tối thiểu chi phí sản xuất trên một đơn vị sản phẩm tạo thành.
5
1.1.1.3.Các chỉ tiêu về chi phí và kế t quả kinh tế
Trong nuôi trồng thủy sản, chi phí sản xuất là toàn bộ hao phí mà người nuôi
phải bỏ ra để tiến hành nuôi trồng một loại thủy sản nào đó. Trong ngắn hạn, chi phí
sản xuất bao gồm: chi phí biến đổi và chi phí cố định.
Kết quả sản xuất của hộ nuôi trồng thủy sản là giá trị sản lượng thủy sản sản
xuất ra, nó chính là doanh thu hoặc giá trị sản xuất của hoạt động nuôi trồng thủy sản
của nông hộ. Trong thực tế, kết quả của quá trình nuôi trồng thủy sản có thể được sử
dụng với nhiều mục đích như bán để thu tiền, để lại gia đình làm thực phẩm hoặc làm
thức ăn cho gia súc, để lại làm giống cho vụ tiếp theo,...
- Tổng giá trị sản xuất (GO): Là tổng thu nhập của một loại mô hình (gồm các
loại sản phẩm) hoặc một đơn vị diện tích; công thức tính là: GO=ΣQi*Pi, trong đó Qi
là khối lượng sản phẩm thứ i, Pi là giá sản phẩm thứ i. ( Thu nhập thuần: Được tính
bằng cách lấy sản lượng (kg) nhân với đơn giá lúa (đồng/kg): GO = Ql*Pl).
- Chi phí trung gian (IC), còn được gọi là chi phí sản xuất: Là chi phí cho một
mô hình hoặc một đơn vị diện tích, trong một khoảng thời gian; bao gồm: Chi phí vật
chất, dịch vụ, không bao gồm công lao động, khấu hao.
- Chi phí lao động (A): Chi phí số ngày công lao động cho một chu kỳ sản xuất
hoặc một thời gian cụ thể.
- Khấu hao tài sản cố định (KH TSCĐ): Tài sản cá nhân, hộ đầu tư để sản xuất
(Như nhà kho, máy bơm, máy khác ...).
- Tổng chi phí (TC): TC = IC + A + KH TSCĐ
1.1.1.4.Các chỉ tiêu về hiệ u quả kinh tế
Hiệu quả kinh tế được đo lường bằng các chỉ tiêu tương đối, thể hiện quan hệ so
sánh giữa các yếu tố đầu ra và đầu vào của các hoạt động sản xuất.
- Giá trị gia tăng (VA): Là giá trị tăng thêm so với chi phí sản xuất bỏ ra. Công
và trong nhiều trường hợp khác người ta sử dụng như một công cụ nhận biết khả năng
để tiến tới đạt được mục tiêu là kết quả cần đạt được.
Nâng cao hiệu quả kinh tế là quá trình tất yếu của việc phát triển xã hội, đất
nước. Trong sản xuất thì người sản xuất luôn muốn tăng hiệu quả kinh tế tức là họ tăng
được lợi nhuận, còn đối với người tiêu dùng thì khi tăng hiệu quả kinh tế tức là khi họ
nâng cao độ thỏa dụng khi sử dụng hàng hóa. Như vậy nâng cao hiệu quả kinh tế sẽ
làm cho xã hội ngày càng phát triển và có lợi, khi mà lợi ích của người tiêu dùng và
người sản xuất tăng lên hiệu quả trong nuôi trồng cá lóc có ý nghĩa rất quan trọng
trong xu thế phát triển ngày nay. Giúp cho ngành nuôi cá lóc phát triển, ổn định, bền
vững, tiết kiệm được các nguồn lực, giảm thiểu ô nhiễm môi trường để ngày càng nâng
cao được chất lượng của cá lóc.
1.1.2.Các khái niệ m và vai trò củ a nuôi cá lóc
1.1.2.1.Khái niệ m cá lóc
Cá lóc Việt Nam (Danh pháp khoa học: Channa maculata) hay còn gọi là cá
quả Việt Nam hoặc cá quả ta, cá tràu ta hay cá lóc đồng là một loài cá nước
ngọt trong họ Cá quả (cá tràu) phân bố ở miền Nam Trung Quốc và đặc biệt là Việt
Nam, một số cá thể cá lóc ở Trung Quốc cũng được du nhập vào nhiều nơi khác nhau
và bị coi là loài xâm lấn.
Ghi chú: Họ Cá quả (tên khác: Cá chuối, Cá lóc, Cá sộp, Cá xộp, Cá tràu,cá
trõn, Cá đô, tùy theo từng vùng) là các loài cá thuộc họ Channidae. Họ này có hai chi
là Channa hiện biết 34 loài và Parachanna hiện biết có 3 loài ở châu Phi.
7
1.1.2.2.Đặ c điể m
Cá lóc Việt Nam nhỏ, thân thuôn dài, có màu đen vàng, hoa đốm xanh, chúng
nhìn nhanh nhẹn hơn, đuôi thuôn dài, sờ vào chắc, đặc biệt loại cá bông lau có hoa văn
cá lóc với nhiều loại hình khác nhau. Có thể nuôi ao, vèo hay nuôi trong bể lót bạt, bể
xi măng. Mô hình nuôi này, các hộ nghèo, cận nghèo có thể tham gia để phát triển
kinh tế hộ. (Nguồn:Trạm Khuyến nông Phú Tân).
- Cung cấp các sản phẩm từ việc nuôi cá lóc cho người tiêu dùng.
1.1.3.Kỹ thuậ t nuôi cá lóc
1.1.3.1.Mộ t số đặ c điể m sinh họ c
Hiện nay, có 3 loài cá lóc được nuôi phổ biến: Cá lóc đen ( Ophiocephalus
striatus), các lóc bông (Ophiocephalus striatus), cá lóc môi trề (Ophiocephalus sp).
8
Về môi trường sống: Ngoài tự nhiên cá phân bố ở nhiều loại thủy vực nước
ngọt, lợ, chúng có mặt ở sông, kênh rạch, ao, đầm lầy, ruộng, đìa...Cá thích sống nơi
có thực vực thủy sinh (rong, cỏ, bèo...) để thuận lợi cho việc rình và bắt mồi.
Về khả năng thích nghi: cá có thể sống trong cả môi trường nước ngọt và lợ (8 –
12 %), độ pH thích hợp 6,3 – 7,5, nhiệt độ phù hợp cho tăng trưởng của cá 25 – 30 độ
C. Đặc biệt nhờ vào cấu tạo thích nghi của cơ quan hô hấp, sự phát triển của cơ quan
hô hấp phụ trên mang, ngoài việc sử dụng oxy có trong nước, cá còn có khả năng lấy
oxy trực tiếp từ ngoài không khí. Cá có thể sống trong môi trường chật hẹp, trong điều
kiện dơ bẩn, nước tù, thiếu oxy. Đây cũng là ưu thế để phát triển các mô hình nuôi
thâm canh trong bè, trong ao.
Về đặc tính dinh dưỡng: Cá lóc mới nở tự dưởng bằng noãn hoàn trong 3 ngày,
có thể ăn các động vật rất nhỏ trong nước (luân trùng) hay lòng đỏ trứng, sau 5 – 7
ngày có thể ăn trùn chỉ, thức ăn tổng hợp dạng bột. Khi trưởng thành cá ăn động vật là
chủ yếu, khả năng rình bắt mồi rất tốt, trong thủy vực chúng ăn nhiều nhất là các loại
cá có kích thước nhỏ tôm, tép. Trong điều kiện nuôi cá ăn được nhiều loại thức ăn cá
biển, phụ phế phẩm của nhà máy chế biến thủy hải sản, phế phẩm từ lò mổ gia súc, gia
cầm, cám viên tổng hợp.
thải sẽ tích tụ sinh ra ô nhiễm.
Về thời gian và mùa vụ nuôi:
Ta có thể nuôi quanh năm nếu có thể chủ động được nguồn thức ăn.
- Vụ 1: tháng 4 - 5 âm lịch và thu hoạch vào tháng 8 - 9 là do nhiệt độ dịu mát,
có nguồn thức ăn dồi dào, cá lớn nhanh nhờ nguồn thức ăn rẻ và dễ tìm.
- Vụ 2: Bắt đầu từ tháng 8 - 9, thu hoạch vào tháng 12 và tháng Giêng. Giai
đoạn này có nhiều nguồn thức ăn từ nguồn phụ phẩm thủy sản tự nhiên.
- Vụ 3: Bắt đầu từ tháng Giêng đến tháng 7, nên hạn chế nuôi ở vụ này vì thời
gian này cá chậm lớn, thức ăn cho cá hiếm và đắt, người nuôi không có lãi.
Về chọn cá giống:
Nên chọn cá khỏe, có kích thước đồng đều, cơ thể không bị xây xát, không bị dị
tật hay nhiễm bệnh.
Về mật độ thả:
- Đối với hình thức nuôi ao: 20 - 35 con/m2.
- Đối với hình thức nuôi bè: 80 - 150 con/m2.
- Đối với hình thức nuôi mùng (vèo) đặt trong ao: 80 - 100 con/m3.
Về chăm sóc và quản lý:
a. Chăm sóc
- Cá lóc là loài ăn động vật thành phần thức ăn bao gồm nhiều loài động vật
tươi sống như: cá tạp, tép, ếch, nhái, cua, ốc…Trong quá trình nuôi có thể tập luyện cá
giống quen dần với thức ăn chế biến từ các nguồn nguyên liệu địa phương như cá tạp,
tấm, cám, bắp và Vitamin C…
- Cách cho ăn: Thông thường ở thời điểm đầu thả giống do kích thước cá còn
nhỏ nên thức ăn cần được xay nhuyễn.
- Dụng cụ cho cá ăn là sàn tre đan lưới hơi thưa và nhẵn được đặt xăm xắp
nước, chung quanh sàn có gờ chắn để thức ăn không bị tuột trôi ra ngoài, đồng thời
cũng giúp cá ăn từ dước lên trên mặt sàn.
- Khẩu phần cho ăn: Được định lượng cho phù hợp với các nhu cầu dinh dưỡng
và tình hình sức khỏe ở các giai đoạn phát triển của cá, có thể tóm tắt theo bảng sau:
trong quá trình vận chuyển.
1.1.3.3.Kỹ thuậ t nuôi cá lóc trong bể
Về công tác chuẩn bị:
- Mũ 2 da dùng lót bể.
- Trụ đứng (nóng đá hoặc cây tre,tràm…)
- Cây đóng vách ngang, nẹp tre, ván 3 – 5cm hoặc lót mê bồ.
- Ống cấp, đường kính 45cm, ống thoát đường kính 60 – 90cm dài 2 – 3 tấc; val
khoá, mở.
- Dây kẽm chằng bể.
Về thiết kế bể nuôi:
Làm khung hình chữ nhật, khoảng cách trụ đứng từ 0,6m – 0,8m một cây, đảm
bảo cho chắc chắn để khi bơm nước vào không bị sạt, vách đóng nẹp ván, tre, khoảng
cách 1 – 2 phân hoặc đóng sườn xong, lót mê bồ xung quanh. Sau đó lót bạt 2 da.
Khi lót bạt, xếp góc cho sát mí, những li nhỏ cho ở bên trong, bên ngoài chỉ
chừa một li lớn ốp sát vào đóng nẹp cho phẳng bạt, để sau này dễ vệ sinh bể. Khung
phải chằng dây kẽm cho chắc chắn và có lưới bảo vệ phía trên, tránh cá phóng nhảy.
Ống cấp nước vào đặt phía trên bể, ống tràn (khi trời mưa sẽ duy trì mực nước theo
11
yêu cầu không tràn nước bể nuôi), ống xả nước ở tầng đáy bể. Đáy bể có độ dốc thấp
dần về phía thoát nước để chất cặn bả trôi ra ngoài khi thay nước.
Quy cách bồn: Có thể tính theo bề khổ của mũ để ít tốn chi phí. (khổ 4m x 6m x
8m).Tatính:
Chiều ngang = ngang đáy + 2 chiều cao (2 vách đứng). Chiều dài = Dài đáy + 2 chiều
cao. Nếu bể ngang 3m, dài 5m, cao 1,5 m ta mua 8m mũ và chọn khổ mũ 6m, hoặc
mua 6m khổ mũ 8m. (Ngang 3m + 3m= 6m; dài 5m + 3m = 8m) Nếu bể: Ngang 2m,
dài 3m, cao 1,5 m (ngang 2m + 3m = 5m, dài 3m + 3m = 6m) Lấy khổ mũ 6m làm
chiều dài,ta chỉ mua 5m là đủ.
phút, đưa cá vào bể nuôi, ngày sau mới cho cá ăn. Nếu khi thả cá vào bể, có một vài
con tách đàn hoặc nổi trên mặt nước, tạt tiếp tục 2 – 3 đợt thuốc trị ngoại ký sinh (cách
một ngày xử lý một lần).
Về cho ăn và chăm sóc:
Thức ăn là cá tạp, xay, bằm, cắt khúc tùy theo kích cỡ cá. Khi cho cá ăn phải
quan sát hoạt động của cá và quan sát nguồn nước để xử lý kịp thời. Nếu thấy cá nhát:
đốp mồi rồi chạy ra ngoài phải xử lý nguồn nước hoặc tạt thuốc trị ký sinh trùng. Nếu
thấy cá nổi trên mặt nước nhiều là nguồn nước dơ. Nếu cá nổi trên mặt nước, da sẫm
màu, phản xạ kém với tiếng động là cá bị ký sinh trùng. Sức ăn của cá phụ thuộc: Thời
tiết, chế độ trao đổi nước, chất lượng mồi.
Khi thời tiết xấu trộn Vitamine-C, men tiêu hoá, betaglucan cho cá ăn 3 – 5
ngày.
Cá lồng 10 – 2 nên tẩy giun hoặc trộn thuốc trị nội ngoại ký sinh (có bán ở hiệu
thuốc Thú Y). Trong chu kỳ nuôi có thể tẩy giun 3 đợt, tẩy giun lúc cá khoẻ.
* Lưu ý: Cho ăn: Đủ số lượng để cá phát triển (nếu thiếu mồi, cá ăn lẫn nhau rất
dữ làm hao đầu con); đủ chất lượng để cá khoẻ; đúng vị trí và thời gian để tạo phản xạ
có điều kiện giúp cá hấp thu thức ăn tốt, hệ số tiêu tốn thức ăn sẽ thấp.
Về chế độ thay nước:
Do diện tích nhỏ, khi cá ăn mồi, lượng mồi rã ra, phân cá thải ra, nên nước rất
mau dơ, nhất là cá biển, nên việc trao đổi nước tốt giúp cá phát triển nhanh và bắt mồi
mạnh. Khi thay nước mở val xả nước tầng đáy. Nếu chất cặn bả không thoát tốt do kỹ
thuật làm bể, do đó khi thay nước nên có ống mũ để rút bã dưới đáy bể. Thay nước
như thế mới hiệu quả.
Giai đoạn 3 tuần đầu 2-3 ngày thay nước một lần, nếu cho ăn mồi cá biển thì 2
ngày thay nước một lần,vì cho ăn mồi cá biển nước rất mau dơ.
-
-
Tuần thứ 4 trở đi thay nước mỗi ngày.