Nghiên cứu thực trạng và đề xuất giải pháp quản lý, sử dụng đất nông nghiệp hợp lý trên địa bàn huyện nam sách, tỉnh hải dương - Pdf 58

HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM

¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯

NGUYỄN THỊ PHƯƠNG DUYÊN

NGHIÊN CỨU THỰC TRẠNG VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP
QUẢN LÝ, SỬ DỤNG ĐẤT NÔNG NGHIỆP HỢP LÝ
TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN NAM SÁCH, TỈNH HẢI DƯƠNG

LUẬN ÁN TIẾN SĨ

NHÀ XUẤT BẢN HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP - 2019


HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM
¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯

NGUYỄN THỊ PHƯƠNG DUYÊN

NGHIÊN CỨU THỰC TRẠNG VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP
QUẢN LÝ, SỬ DỤNG ĐẤT NÔNG NGHIỆP HỢP LÝ
TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN NAM SÁCH, TỈNH HẢI DƯƠNG

Chuyên ngà nh : Quản lý đất đai
Mã ngành

: 9.85.01.03

Người hướng dẫn khoa học:
1. PGS.TS. Nguyễn Thị Vòng

dành nhiều công sức, thời gian và tạo điều kiện cho tôi trong suốt quá trình học tập và
thực hiện đề tài.
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành tới Ban Giám đốc, Ban Quản lý đào tạo, Bộ
môn Quy hoạch đất đai, Khoa Quản lý đất đai - Học viện Nông nghiệp Việt Nam đã tận
tình giúp đỡ tôi trong quá trình học tập, thực hiện đề tài và hoàn thành luận án.
Tôi xin chân thành cảm ơn tập thể lãnh đạo, cán bộ viên chức Phòng Tài nguyên và
Môi trường, các hộ dân những xã thuộc điểm nghiên cứu của huyện Nam Sách, tỉnh Hải
Dương đã giúp đỡ và tạo điều kiện cho tôi trong suốt quá trình thực hiện đề tài.
Xin chân thành cảm ơn gia đình, người thân, bạn bè, đồng nghiệp đã tạo mọi điều
kiện thuận lợi và giúp đỡ tôi về mọi mặt, động viên khuyến khích tôi hoàn thành luận án./.
Hà Nội, ngày

tháng

năm 2019

Tác giả luận án

Nguyễn Thị Phương Duyên

iv


MỤC LỤC
Lời cam đoan ................................................................................................................... iii
Mục lục ............................................................................................................................. v
Danh mục các chữ viết tắt.............................................................................................. viii
Danh mục các bảng .......................................................................................................... ix
Danh mục hình ................................................................................................................ xii
Trích yếu luận án ........................................................................................................... xiii


2.1.1. Đất đai, đất nông nghiệp, sử dụng đất nông nghiệp ............................................. 5
2.1.2. Quản lý, sử dụng đất nông nghiệp ...................................................................... 13
2.1.3. Cơ sở lý luận về đánh giá đất đai và ứng dụng bài toán tối ưu trong quy
hoạch sử dụng đất nông nghiệp .......................................................................... 21
2.2.

Tình hình quản lý, sử dụng đất nông nghiệp trên thế giới và Việt Nam ............ 29

2.2.1. Tình hình quản lý, sử dụng đất nông nghiệp trên thế giới .................................. 29
2.2.2. Tình hình quản lý, sử dụng đất đai ở Việt Nam .................................................. 30
2.3.

Những công trình nghiên cứu liên quan đến đề tài ............................................. 38

2.3.1. Một số công trình nghiên cứu đánh giá đất đai ở trong và ngoài nước .............. 38
2.3.2. Nghiên cứu về giải pháp quản lý, sử dụng đất nông nghiệp ............................... 41
2.3.3. Một số nghiên cứu về quản lý, sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Hải Dương .......... 45

v


2.4.

Định hướng nghiên cứu của đề tài ...................................................................... 47

2.4.1. Nhận xét chung ................................................................................................... 47
2.4.2. Hướng nghiên cứu của đề tài .............................................................................. 48
Phần 3. Nội dung và phương pháp nghiên cứu .......................................................... 49
3.1.

4.1.1. Đặc điểm tự nhiên ............................................................................................... 63
4.1.2. Đặc điểm kinh tế, xã hội ..................................................................................... 68
4.1.3. Nhận xét chung điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội ........................................... 73
4.2.

Thực trạng quản lý, sử dụng đất nông nghiệp tại huyện Nam Sách ................... 75

4.2.1. Tình hình quản lý đất đai và đất nông nghiệp..................................................... 75
4.2.2. Thực trạng sử dụng đất nông nghiệp .................................................................. 92

vi


4.2.3. Phân tích những điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội, thách thức (SWOT) trong
quản lý, sử dụng đất nông nghiệp ....................................................................... 99
4.3.

Đánh giá phân hạng thích hợp đất đai .............................................................. 102

4.3.1. Xây dựng bản đồ đơn vị đất đai ........................................................................ 102
4.3.2. Phân hạng thích hợp đất đai của các loại sử dụng đất ...................................... 111
4.4.

Đánh giá hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp ..................................................... 117

4.4.1. Đánh giá hiệu quả kinh tế của các loại/kiểu sử dụng đất nông nghiệp ............. 117
4.4.2. Đánh giá hiệu quả xã hội của các loại/kiểu sử dụng đất nông nghiệp .............. 119
4.4.3. Đánh giá hiệu quả môi trường của các loại/kiểu sử dụng đất nông nghiệp ...... 121
4.4.4. Kết quả đánh giá tổng hợp hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp ......................... 123
4.4.5. Kết quả theo dõi một số mô hình sử dụng đất nông nghiệp ............................. 125


Cơ cấu diện tích

CSD

Chưa sử dụng

ĐGĐĐ

Đánh giá đất đai

DM

Người ra quyết định

DTTN

Diện tích tự nhiên

ĐVĐĐ

Đơn vị đất đai

ĐVT

Đơn vị tính

FAO

Tổ chức Nông lương Thế giới (Food and Agriculture Organization)

Đơn vị bản đồ đất đai (Land Mapping Unit)

LP

Quy hoạch tuyến tính

LUT

Loại sử dụng đất (Land Use Type)

MOLP

Quy hoạch đa mục tiêu tuyến tính

PLĐ

Phân loại đất

PTBV

Phát triển bền vững

QH&TKNN

Quy hoạch và Thiết kế Nông nghiệp

TBNN

Trung bình nhiều năm


2.4.

Thực trạng và diễn biến sử dụng đất nông nghiệp vùng đồng bằng sông
Hồng qua các năm .............................................................................................. 35

2.5.

Diễn biến cơ cấu sử dụng đất nông nghiệp vùng đồng bằng sông Hồng .......... 36

3.1.

Phân cấ p chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh tế của loại/kiể u sử du ̣ng đấ t .............. 53

3.2.

Phân cấ p chı̉ tiêu đánh giá hiệu quả xã hội của loại/kiể u sử du ̣ng đấ t ............... 54

3.3.

Phân cấ p chỉ tiêu hiệu quả môi trường của loại/kiểu sử du ̣ng đấ t ...................... 55

3.4.

Thang điể m đánh giá tính hợp lý của các loại sử du ̣ng đấ t ................................ 56

3.5.

Đặt tên biến số của kiểu sử dụng đất nông nghiệp ............................................. 59

3.6.

4.7.

Tình hình thực hiện công tác chuyển mục đích sử dụng đất nông nghiệp
huyện Nam Sách giai đoạn 2010-2016 ............................................................... 84

4.8.

Diện tích chuyển đổi đất trồng lúa huyện Nam Sách giai đoạn 2014 - 2016 ..... 84

4.9.

Một số mô hình phổ biến sau chuyển đổi sử dụng đất tại huyện Nam Sách .......... 85

4.10.

Tổng hợp ý kiến đánh giá của người dân về chuyển đổi mục đích sử dụng
đất nông nghiệp .................................................................................................. 85

4.11.

Số giấy chứng nhận quyền sử dụng đất nông nghiệp sau dồn diền đổi
thửa đã cấp đổi tại huyện Nam Sách .................................................................. 86

ix


4.12.

Tổng hợp ý kiến đánh giá của người dân về công tác cấp đổi giấy chứng
nhận quyền sử dụng đất ...................................................................................... 87

4.20.

Hiện trạng loại và kiểu sử dụng đất nông nghiệp huyện Nam Sách, tỉnh
Hải Dương .......................................................................................................... 96

4.21.

Phân tích SWOT về quản lý, sử dụng đất nông nghiệp huyện Nam Sách ....... 101

4.22.

Phân cấp các chỉ tiêu xây dựng bản đồ đơn vị đất đai huyện Nam Sách ......... 103

4.23.

Diện tích các loại đất huyện Nam Sách ............................................................ 104

4.24.

Diện tích đất huyện Nam Sách phân theo thành phần cơ giới .......................... 105

4.25.

Diện tích đất huyện Nam Sách phân theo địa hình tương đối .......................... 105

4.26.

Diện tích đất huyện Nam Sách phân theo độ phì nhiêu.................................... 106

4.27.


Hiệu quả kinh tế sử dụng đất nông nghiệp huyện Nam Sách, tỉnh Hải Dương .... 118

4.35.

Hiệu quả xã hội của các loại sử dụng đất nông nghiệp huyện Nam Sách,
tỉnh Hải Dương ................................................................................................. 120

4.36.

Hiệu quả môi trường của các loại sử dụng đất nông nghiệp huyện Nam
Sách, tỉnh Hải Dương ....................................................................................... 122

x


4.37.

Kết quả đánh giá tổng hợp hiệu quả của các loại/kiểu sử dụng đất.................. 124

4.38.

Hiệu quả kinh tế mô hình sử dụng đất 1 (2 Lúa) trên 1 ha ............................... 126

4.39.

Hiệu quả kinh tế mô hình sử dụng đất 2 (2 Lúa-màu) tính trên 1 ha ............... 127

4.40.


4.48.

Hiện trạng và đề xuất định hướng sử dụng đất nông nghiệp huyện Nam
Sách, tỉnh Hải Dương ....................................................................................... 138

xi


DANH MỤC HÌNH
STT

Tên hình

Trang

2.1.

Các bước và nội dung đánh giá đất đai ............................................................... 25

4.1.

Vị trí huyện Nam Sách trong tỉnh Hải Dương .................................................... 63

4.2.

Biến động cơ cấu các nhóm ngành kinh tế huyện Nam Sách ............................. 68

4.3.

Cơ cấu sử dụng đất năm 2016 ............................................................................. 92

Mô hình trên đất 2 Lúa - màu (thôn An Lương, xã An Lâm, huyện Nam Sách)...... 127

4.12. Mô hình trên đất Chuyên rau - màu (thôn An Điền, xã Cộng Hòa, huyện
Nam Sách) ......................................................................................................... 129
4.13. Mô hình trên đất Hoa, cây cảnh (thôn Phù Liễn, xã Hồng Phong, huyện
Nam Sách) ......................................................................................................... 130
4.14. Mô hình trên đất trồng Cây ăn quả (thôn Tân Thắng, xã Thái Tân, huyện
Nam Sách) ......................................................................................................... 130
4.15. Mô hình Trang trại tổng hợp (thôn Hoàng Xá, xã Nam Chính, huyện
Nam Sách) ........................................................................................................ 132
4.16. So sánh diện tích đất nông nghiệp hiện trạng với diện tích đề xuất.................. 138
4.17. Sơ đồ chu chuyển đất nông nghiệp theo loại sử dụng đất ................................. 140
4.18. Sơ đồ định hướng sử dụng đất huyện Nam Sách, tỉnh Hải Dương ................... 141

xii


TRÍCH YẾU LUẬN ÁN
Tên tác giả: Nguyễn Thị Phương Duyên
Tên luận án: Nghiên cứu thực trạng và đề xuất giải pháp quản lý, sử dụng đất nông
nghiệp hợp lý trên địa bàn huyện Nam Sách, tỉnh Hải Dương.
Chuyên ngành: Quản lý đất đai;

Mã số: 9 85 01 03

Tên cơ sở đào tạo: Học viện Nông nghiệp Việt Nam
Mục đích nghiên cứu
Đánh giá thực trạng việc quản lý, sử dụng đất nông nghiệp, từ đó đề xuất định
hướng và giải pháp quản lý, sử dụng đất nông nghiệp hợp lý đảm bảo hiệu quả, phù hợp
với yêu cầu quản lý Nhà nước về đất đai trên địa bàn huyện Nam Sách, tỉnh Hải Dương.

3. Trên địa bàn huyện xác định được 35 LMU với 559 khoanh đất, trong đó đơn vị
bản đồ đất đai số 13 có diện tích lớn nhất 1.187,43 ha, chiếm 19,45% diện tích đất nông
nghiệp điều tra, đơn vị bản đồ đất đai số 5 có diện tích nhỏ nhất 12,78 ha, chiếm 0,21%
diện tích đất điều tra. Kết quả đánh giá thích hợp đất đai hiện tại cho thấy: Loại sử dụng
đất 2 Lúa có mức độ thích hợp (S) là 100%, các loại hình sử dụng đất khác có mức độ
thích hợp (S) là 46,41% với 2.832,93 ha.
4. Kết quả đánh giá hiệu quả kinh tế của LUT5 Hoa cây cảnh đạt mức rất cao
(GTGT 498,262 triệu đồng/ha). LUT1 (2 Lúa) có GTGT/ha thấp (54,359 triệu đồng/ha).
Hiệu quả xã hội của LUT5 (Hoa cây cảnh) đạt mức rất cao với giá trị ngày công là
420,12 nghìn đồng/công lao động; LUT1 (2 Lúa) đạt hiệu quả thấp (85,33 nghìn
đồng/công lao động). Hiệu quả môi trường của kiểu sử dụng đất Cà chua - rau - hành
thuộc LUT4 (Chuyên rau - màu), LUT5 (Hoa cây cảnh) và LUT6 (Cây ăn quả) có ảnh
hưởng đến môi trường đất. Kết quả đánh giá tổng hợp cho thấy LUT5 (Hoa cây cảnh)
đạt mức đánh giá tổng hợp rất cao. LUT1 (2 Lúa) và LUT3 (Lúa - màu) đạt mức thấp.
Các LUT còn lại đạt ở mức trung bình.
5. Diện tích đất nông nghiệp đề xuất sử dụng cho LUT 2 Lúa - màu nhiều nhất là
2.944,51 ha, chiếm 44,68% so với tổng diện tích đất nông nghiệp, được chuyển từ
LUT1 (2 Lúa) đến là 880,71 ha; LUT Trang trại tổng hợp được chuyển từ diện tích
của LUT Nuôi trồng thủy sản là 505,19 ha, với tổng số 517,01 ha, chiếm 7,54%;
Chuyển 52,75 ha của LUT3 (1 Lúa - màu) sang LUT Cây ăn quả với diện tích là
1.012,83 ha, chiếm 14,76% so với tổng diện tích đất nông nghiệp. Để nâng cao hiệu
quả quản lý, sử dụng đất nông nghiệp, nghiên cứu đã đề xuất 2 nhóm giải pháp, đó là:
(1) Nhóm giải pháp về quản lý đất nông nghiệp trong đó giải pháp chính như nâng cao
chất lượng công tác quy hoạch; nâng cao nhận thức về quản lý đất nông nghiệp; hoàn
thiện cơ sở dữ liệu phục vụ công tác quản lý đất nông nghiệp, (2) Nhóm giải pháp về
sử dụng đất nông nghiệp như thâm canh tăng vụ; khắc phục tình trạng manh mún; bảo
vệ, bồi dưỡng và cải tạo ruộng đất; hoàn thiện hệ thống tưới tiêu và đa dạng hoá cây,
con trên đất nông nghiệp để nâng cao hiệu quả sản xuất nông nghiệp, tăng thêm thu
nhập cho người dân.


1. Nam Sach district has a natural area of 11,100.58 ha, with favorable climate,
soil and hydrological conditions and infrastructure for agricultural development.
However, compared to the available advantages and potentials of the district, the
economic development rate is not high. Agricultural production is mainly
monoculture of rice. Economic restructuring is still slow and not synchronized. The
rate of labor in agriculture is still high.
2. The area of agricultural land is 7,158.94 ha, accounting for 64.49% of the total
natural area of the district, of which the paddy land is 4,622.26 ha, standing at 64.56%

xv


of the total agricultural land. The results of investigation show that there were 8
different Land Use Types (LUT3) with 31 Land ulitization Types.
However, the district's agricultural production was still fragmented, thus limiting
the ability of mechanization leading to the low labor productivity; added value on one
hectare of land was not high; Agricultural land management has not met the
requirements of land management.
3. In the district, there were 35 LMU with 559 land pots, of which the LMU 13 was
the largest area of 1,187.43 ha, occupying 19.45% of the investigated area, the LMU 5 was
the smallest with 12.78 ha, accounting 0.21% of the investigated area in the district.
The results of present suitable land assessment indicate that LUT 2 Rices was
estimated as suitability (S) of 100%, other LUTs had suitability of 2,832.93 ha,
occupying 46.41%.
4. The results of land use efficiency assessment showed that some LUTs of
decorative plants, fruit trees were estimated as the highest economic efficiency with
value added of 498.262 million VND. LUT1 (2 Rices) and LUT 3 (Rice - dry crop)
achieved the lowest value added with 54.359 million VND. The social efficiency of
LUT5 (Bonsai Flower) was very high with 420.12 thousand VND/ labor; LUT1 (2
Rices) and LUT3 (Rice - dry crop) had the low efficiency (from 85.33 - 99.19 thousand

hợp lý để bảo vệ đất đai. Do vậy sử dụng tài nguyên đất đai hợp lý, giữ gìn cân
bằng sinh thái và đa dạng sinh học, bảo vệ môi trường để phát triển bền vững là vấn
đề có tính toàn cầu.
Trong quá trình phát triển kinh tế - xã hội ở Việt Nam, sự chuyển dịch cơ cấu
kinh tế nông nghiệp, nông thôn và sản xuất hàng hoá đã và đang làm thay đổi cơ
cấu sử dụng đất nông nghiêp. Việc bố trí sử dụng đất nông nghiệp đúng mục đích
trong cơ cấu đất đai hợp lý sẽ thúc đẩy các ngành, lĩnh vực phát triển ổn định và
bền vững.
Thực hiện Quyết định số 899/QĐ-TTg ngày 10/6/2013 của Thủ tướng chính phủ
về phê duyệt đề án “Tái cơ cấu ngành nông nghiệp theo hướng nâng cao giá trị gia
tăng và phát triển bền vững”, các địa phương cần rà soát, kiểm soát chặt chẽ quy
hoạch và quản lý, thực hiện quy hoạch sử dụng đất nông nghiệp (nhất là đất lúa) và đề
xuất các chính sách liên quan đến đất đai, tài nguyên, bảo vệ môi trường và đa dạng
sinh học theo hướng tạo thuận lợi cho nông nghiệp, nông thôn phát triển bền vững.
Huyện Nam Sách nằm ở phía Đông Bắc tỉnh Hải Dương, cách trung tâm của
tỉnh 6 km và thành phố Hải Phòng 41 km theo quốc lộ 5A, diện tích 11100,58 ha.
Huyện có 19 đơn vị hành chính (18 xã, 1 thị trấn). Phương án quy hoạch sử dụng
đất đến năm 2020 huyện Nam Sách đã được UBND tỉnh Hải Dương phê duyệt theo
Quyết định số 2674/QĐ-UB ngày 15 tháng 3 năm 2013 và đưa vào thực hiện phục
vụ phát triển kinh tế - xã hội. Tính đến 31/12/2016, huyện có tốc độ tăng trưởng
kinh tế bình quân 9,1%/năm. Thu nhập bình quân đầu người đạt khoảng 42 triệu
đồng/người. Dân số toàn huyện là 117.576 người, trong đó dân số đô thị 11.495
người, dân số nông thôn 106,081 người. Tỷ lệ phát triển dân số là 1,10%/năm.

1


Tuy nhiên, quản lý sử dụng đất còn nhiều bất hợp lý như: sử dụng đất nông
nghiệp manh mún theo quy mô hộ tiểu nông sản xuất tự cấp tự túc chiếm ưu thế
làm cho việc sử dụng đất kém bền vững và ít hiệu quả; quy mô diện tích đất trồng



1.3.2. Phạm vi nghiên cứu
1.3.2.1. Phạm vi về nội dung
Nội dung về quản lý đất đai giới hạn một số vấn đề như công tác ban hành và
tổ chức thực hiện các văn bản pháp luật về quản lý sử dụng đất đai; công tác cấp
giấy chứng nhận quyền sử dụng đất; công tác chỉnh lý biến động, thống kê, kiểm kê
đất đai; tình hình thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất kỳ đầu 2011- 2015 và
năm 2016; công tác thanh tra, xử lý vi phạm trong lĩnh vực quản lý đất đai.
Nội dung về quản lý đất nông nghiệp giới hạn: tình hình thực hiện công tác
dồn điền đổi thửa; tình hình chuyển đổi mục đích sử dụng đất và cấp giấy chứng
nhận quyền sử dụng đất nông nghiệp; vấn đề thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử
dụng đất nông nghiệp kỳ đầu 2011- 2015, kế hoạch sử dụng đất nông nghiệp năm
2016 và tình hình thực hiện một số dự án quy hoạch vùng sản xuất nông nghiệp.
Nội dung về sử dụng đất nông nghiệp: xác định mức độ thích hợp đất cho
các loại sử dụng đất; hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp đánh giá cho loại/kiểu sử
dụng đất.
1.3.2.2. Phạm vi về không gian
Các vấn đề về quản lý đất đai nghiên cứu được giới hạn trong phạm vi hành
chính của huyện Nam Sách, tỉnh Hải Dương.
Nghiên cứu về chất lượng đất được giới hạn trên đất sản xuất nông nghiệp,
bao gồm đất trồng lúa, đất trồng cây hàng năm khác và đất trồng cây lâu năm.
1.3.2.3. Phạm vi về thời gian
Số liệu về diện tích sử dụng đất được thu thập từ năm 2005 - 2016; số liệu về
kinh tế - xã hội được thu thập từ năm 2010 - 2016.
1.4. NHỮNG ĐÓNG GÓP MỚİ CỦA ĐỀ TÀİ
Luận án góp phần bổ sung tư liệu có cơ sở khoa học về tiềm năng đất nông
nghiệp, từ đó xác định được cơ cấu diện tích chuyển đổi theo hướng giảm đất
chuyên lúa, tăng diện tích trồng rau màu, cây ăn quả và phát triển trang trại nông
nghiệp tổng hợp. Đề xuất một số giải pháp chủ yếu về quản lý, sử dụng đất nông

Khái niệm về Đất (Soils): thuật ngữ đất được Dokuchaev (1886) đưa ra và
được nhiều nhà khoa học chấp nhận “Đất là một thể tự nhiên” được hình thành do
tác động tổng hợp của 5 yếu tố: khí hậu, sinh vật, đá mẹ, địa hình và tuổi địa
phương. Sau đó cũng chính tác giả đã bổ sung thêm một yếu tố nữa là tác động của
con người. Theo Wiliam, đất là lớp mặt tơi xốp của lục địa có khả năng sản xuất ra
những sản phẩm của cây trồng. Ông cũng là người đưa ra khái niệm về độ phì đất,
khả năng cung cấp cho cây trồng nước, thức ăn, khoáng chất và các yếu tố cần thiết
khác (không khí, nhiệt độ,...) để cây trồng sinh trưởng và phát triển bình thường (Bộ
Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, 2009).
Nhìn từ góc độ thổ nhưỡng học, nguồn gốc ban đầu của đất (Soil) là từ các loại
đá mẹ nằm trong thiên nhiên lâu đời bị phá hủy dần dần dưới tác động của các yếu
tố lý học, hóa học và sinh học (Nguyễn Mười và cs., 2000).
Đất là một vật thể sống, một vật mang của các hệ sinh thái tồn tại trên trái đất,
con người tác động vào đất cũng chính là tác động vào các hệ sinh thái mà đất
“mang” trên mình nó (Lê Văn Khoa, 1993; Đoàn Công Quỳ và cs., 2006).
b. Đất đai (Land)
Theo FAO (1976), đất đai phải được nhìn nhận dưới góc độ là vật mang của
các hệ sinh thái (Carrier). Theo quan điểm này đất đai được định nghĩa như sau:
Một vạt đất xác định về mặt địa lý là diện tích của bề mặt trái đất với các thuộc tính
tương đối ổn định hoặc thay đổi có tính chu kỳ có thể dự đoán được của lớp đệm
bên trên, bên trong và bên dưới nó như là: khí hậu, đất (Soils), điều kiện địa chất,
điều kiện thủy văn, thực vật và động vật, những kết quả hoạt động hiện nay và quá
khứ. Ở chừng mực có thể xác định được những thuộc tính ảnh hưởng có ý nghĩa tới
việc sử dụng đất đó của con người trước mắt cũng như lâu dài. Một khoanh đất biểu

5


thị tổng hợp các yếu tố nói trên chính là một đơn vị sinh thái cơ sở hay còn gọi là
một đơn vị đất đai (FAO, 1976) và nó có một mức độ thích hợp với loại sử dụng

hội nước Cộng hòa XHCN Việt Nam, 2014).

6


Trần An Phong (1996), Nguyễn Thế Đặng và cs., (2003) cho rằng khái
niệm đất đai trong đánh giá đất của FAO rộng hơn khái niệm thổ nhưỡng (Soils).
Theo Nguyễn Văn Toàn (2003), sự khác nhau giữa chất lượng đất đai (Land
Qualities) với chất lượng đất (Soil Qualities) là trong các thuộc tính của chất
lượng đất đai, ngoài các yếu tố nền là thổ nhưỡng còn có sự tham gia của các yếu
tố khí hậu, các yếu tố nước, còn chất lượng đất chỉ bao gồm các yếu tố vật lý,
hoá học và sinh học đất.
c. Loại sử dụng đất (Land Use Type - LUT)
Hệ thống sử dụng đất là một loại sử dụng đất cụ thể thực hiện trên một đơn vị
đất đai và liên quan đến đầu tư, thu nhập và khả năng cải tạo (FAO, 1983). Sự kết
hợp của một đơn vị đất đai và một loại sử dụng đất với một bộ yêu cầu sử dụng đất
là một hệ thống sử dụng đất (Land Use System - LUS). Những hệ thống sử dụng đất
như trồng trọt, chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản, lâm nghiệp,... có mối quan hệ chặt
chẽ với các yếu tố liên quan đến sản xuất như kỹ thuật công nghệ, điều kiện tự
nhiên, kinh tế - xã hội, tổ chức sản xuất, thị trường,... (Tôn Thất Chiểu và Đỗ Đình
Thuận, 1998).
Loại sử dụng đất đai chính: Đất đai là nguồn tài nguyên cơ bản cho nhiều
phương thức sử dụng (Đào Châu Thu và Nguyễn Khang, 1998): Sử dụng trên cơ
sở sản xuất trực tiếp (làm đất canh tác để trồng trọt, làm đồng cỏ, trồng rừng lấy
gỗ,...); Sử dụng trên cơ sở sản xuất gián tiếp (như làm bãi chăn thả, chuồng trại
chăn nuôi); Sử dụng vì mục đích bảo vệ (chống suy thoái đất, bảo tồn đa dạng sinh
học, bảo vệ các loài quý hiếm). Các hình thức sử dụng đất được coi là loại sử dụng
đất chính. Ở thời kỳ bình minh của nhân loại, khi con người mới chỉ tạo ra sản
phẩm nông nghiệp bằng hình thức tra lỗ bỏ hạt hay thả rông gia súc trên đồng cỏ
tự nhiên, đó là các hình thức của loại sử dụng đất chính được gọi là "canh tác nhờ

lịch sử do con người đấu tranh, tạo lập và khẳng định. Do vậy, quỹ đất nông nghiệp
và các tính chất của đất nông nghiệp là yếu tố cơ sở nền tảng và là tiền đề cho sự
phát triển kinh tế nông nghiệp.
2.1.1.3. Sử dụng đất nông nghiệp
a. Khái niệm sử dụng đất nông nghiệp
Nông nghiệp trong tiếng Anh là Agriculture có gốc latinh từ chữ Agri (đất
đai) và Culture (canh tác, trồng trọt) hợp lại, nghĩa là canh tác trên đất đai. Theo
quan điểm hiện đại về nông nghiệp, đất canh tác trồng ngũ cốc chẳng qua là nói
về thực vật trực tiếp hấp thụ mầu mỡ của đất để sinh trưởng, còn dùng thực vật
để làm thức ăn cho động vật thì sử dụng đất vào sản xuất một cách gián tiếp. Cho
nên, nói theo nghĩa rộng, nông nghiệp là một ngành sản xuất mà loài người sử
dụng đất để có sản phẩm động vật và thực vật. Hành vi tạo ra lợi ích từ sản xuất
nông nghiệp thông qua việc sử dụng đất đai, lao động và vốn, đó là việc sử dụng
đất nông nghiệp. Khi nói đến nông nghiệp là đề cập cả 4 lĩnh vực: nông, lâm,
ngư và chăn nuôi.
Sử dụng đất nông nghiệp là hành vi lấy đất kết hợp với sức lao động, vốn,
để sản xuất nông nghiệp tạo ra lợi ích, tuỳ vào mức độ phát triển kinh tế, xã hội,
ý thức của loài người về môi trường sinh thái được nâng cao, phạm vi sử dụng

8


đất nông nghiệp được mở rộng ra các mặt sản xuất, sinh hoạt, sinh thái (Vương
Quang Viễn, 1971).
b. Đặc điểm sử dụng đất nông nghiệp
Theo tác giả Nhan Ái Tĩnh (1999), sử dụng đất nông nghiệp có đặc điểm:
(i) Sử dụng đất nông nghiệp đặc biệt coi trọng bảo vệ độ phì nhiêu của đất.
Nghề trồng trọt gắn liền mật thiết với việc sử dụng đất nông nghiệp, vì vậy cây
trồng trực tiếp hấp thu nước và thức ăn trong đất để sinh trưởng, trổ cành đâm lá
làm tiêu hao một lượng lớn chất hữu cơ trong đất, coi trọng việc duy trì độ phì


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status