Lớp HP: 1103ITOM0221 – nhóm 05
BÀI THẢO LUẬN
Đề tài:
Phân tích cam kết của VN với WTO về dịch vụ phân phối và đánh giá tác
động của những cam kết này với dịch vụ phân phối ở VN như thế nào.
Môn học: WTO – cam kết và lộ trình thực hiện của Việt Nam
Lớp học phần: 1103ITOM0221
Nhóm: 05
Giáo viên hướng dẫn: Mai Thanh Huyền
1
WTO – cam kết và lộ trình thực hiện của Việt Nam
Lớp HP: 1103ITOM0221 – nhóm 05
MỤC LỤC
A. MỞ ĐẦU
B. NỘI DUNG
Chương I: : Phân tích cam kết của Việt Nam với WTO về dịch vụ phân phối.
1.1. Nội dung cam kết của Việt Nam đối với ngành dịch vụ phân phối khi gia nhập
WTO.
1.1.1. Cam kết chung của ngành dịch vụ.
1.1.2. Cam kết của ngành dịch vụ phân phối.
1.1.2.1. Các mặt hàng nước ngoài được phép phân phối tại Việt Nam
1.1.2.2. Phân phối qua mạng hoặc dưới các hình thức thương mại điện tử khác.
1.1.2.3. Góp vốn trong liên doanh và thành lập doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài.
1.1.2.4. Kiểm tra nhu cầu kinh tế (ENT).
1.1.2.5. Dịch vụ nhượng quyền thương mại.
1.2. Đánh giá nội dung cam kết
Chương 2 : Đánh giá tác động của việc thực hiện cam kết với ngành dịch vụ phân
phối của nước ta.
2.1. Ngành dịch vụ phân phối của Việt Nam trước và sau khi gia nhập WTO.
2.1.1. Thời kì trước khi gia nhập WTO.
2.1.2. Thời kì sau khi gia nhập WTO.
Lớp HP: 1103ITOM0221 – nhóm 05
Chương 1:
PHÂN TÍCH CAM KẾT CỦA VIỆT NAM VỚI WTO VỀ DỊCH VỤ PHÂN PHỐI.
1.1. Nội dung cam kết của Việt Nam đối với ngành dịch vụ phân phối khi gia
nhập WTO.
1.1.1. Cam kết chung của ngành dịch vụ.
Cam kết chung hay cam kết nền trong các biểu các kết dịch vụ là là cam kết áp dụng
với tất cả các ngành, phân ngành dịch vụ thuộc Biểu cam kết dịch vụ. Khi gia nhập WTO,
Việt Nam đã đưa ra cam kết đối với 11 ngành dịch vụ (bao gồm 155 phân ngành dịch vụ).
Các ngành dịch vụ mà Việt Nam cam kết là:
• Dịch vụ kinh doanh;
• Dịch vụ thông tin;
• Dịch vụ xây dựng và các dịch vụ liên quan;
• Dịch vụ phân phối;
• Dịch vụ giáo dục;
• Dịch vụ môi trường;
• Dịch vụ tài chính;
• Dịch vụ y tế và xã hội;
• Dịch vụ du lịch;
• Dịch vụ văn hóa, giải trí và thể thao;
• Dịch vụ vận tải, do đó, cam kết nền sẽ áp dụng đối với tất cả các ngành/phân ngành
dịch vụ này.
Nội dung đầu tiên trong phần cam kết nền liên quan tới hình thức pháp lý của các
doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài. Ta cho phép các doanh nghiệp, cá nhân nước
ngoài được cung cấp dịch vụ tại Việt Nam dưới các hình thức hợp đồng hợp tác kinh
doanh, doanh nghiệp liên doanh, doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài. Tuy nhiên, hình thức
cụ thể tại từng ngành, phân ngành dịch vụ cũng như lộ trình thực hiện sẽ căn cứ vào cam
kết trong từng ngành, phân ngành cụ thể. Ta chưa cam kết cho phép các doanh nghiệp, cá
nhân nước ngoài được lập chi nhánh, trừ trong một số dịch vụ cụ thể. Ta chỉ cho phép các
nhà đầu tư, các nhà cung cấp dịch vụ nước ngoài được thiết lập chi nhánh trong các phân
nước ngoài trước đó, cơ quan quản lý vẫn có thể áp dụng cam kết theo WTO, tức là chỉ cho
phép lập liên doanh phân phối 49% vốn nước ngoài trong năm 2007. Nguyên tắc này cũng
được áp dụng đối với các ngành, phân ngành dịch vụ khác.
Đối với việc đầu tư dưới hình thức mua cổ phần, tại cam kết nền, ta đã đưa ra cam
kết về việc nhà đầu tư nước ngoài được tham gia góp vốn dưới hình thức mua cổ phần tại
các doanh nghiệp Việt Nam. Theo đó, tổng mức vốn cổ phần do các nhà đầu tư nước ngoài
5
WTO – cam kết và lộ trình thực hiện của Việt Nam
Lớp HP: 1103ITOM0221 – nhóm 05
nắm giữ trong một doanh nghiệp không vượt quá 30%, trừ trường hợp pháp luật Việt Nam
quy định khác.
Hiện nay, đối với các doanh nghiệp đã niêm yết, ta đã cho phép các nhà đầu tư
nước ngoài được nắm giữ không quá 49% (trừ ngành ngân hàng).
Sau 1 năm kể từ ngày gia nhập, ta cam kết sẽ bãi bỏ hạn chế 30% cổ phần nước
ngoài. Đối với các ngành/phân ngành khác đã cam kết, mức cổ phần do nhà đầu tư nước
ngoài nắm giữ sẽ phù hợp với mức mà họ được phép đầu tư trực tiếp. Ví dụ, nếu ngành A
ta ta cho phép thành lập liên doanh 51% vốn nước ngoài thì tỷ lệ mua cổ phần của nước
ngoài trong doanh nghiệp Việt Nam thuộc ngành đó cũng được lên tới 51%. Riêng trong
lĩnh vực ngân hàng, bên nước ngoài được mua ở mức tối đa là 30% tổng số cổ phần.
Áp dụng nguyên tắc trên, theo cam kết dịch vụ, kể từ ngày 1/1/2009, ta cho phép
các nhà đầu tư nước ngoài được lập doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài tại Việt Nam để
cung cấp dịch vụ nghiên cứu thị trường. Do đó, các nhà đầu tư nước ngoài cũng được
quyền mua 100% cổ phần của các doanh nghiệp cung cấp dịch vụ này.
Trong phần cam kết nền, ta cam kết cho phép các nhà quản lý, chuyên gia, giám đốc
điều hành, chuyên gia của các doanh nghiệp nước ngoài được nhập cảnh, lưu trú và làm
việc tại hiện diện thương mại (liên doanh, chi nhánh, v.v) của các doanh nghiệp này tại
Việt Nam trong một khoảng thời gian nhất định.
Ta cũng cho phép người chào bán dịch vụ, người chịu trách nhiệm thành lập hiện
diện thương mại, nhà cung cấp dịch vụ theo hợp đồng (đối với dịch vụ máy tính và dịch vụ
tư vấn kỹ thuật) được nhập cảnh và cung cấp dịch vụ tại Việt Nam.
cho nước ngoài tham gia phân phối tại Việt Nam. Việt Nam mở cửa các dịch vụ phân phối
cho tất cả các sản phẩm nhập khẩu hợp pháp vào Việt Nam, trừ các mặt hàng sau đây:
- Thuốc lá và xì gà;
- Sách, báo và tạp chí, vật phẩm đã ghi hình;
- Kim loại quý và đá quý;
- Dược phẩm;
- Thuốc nổ;
- Dầu thô và dầu đã qua chế biến;
- Gạo, đường mía và đường củ cải.
Đối với các sản phẩm trên, Việt Nam có thể dành quyền phân phối cho các doanh nghiệp
trong nước, tức là các doanh nghiệp phân phối có vốn đầu tư nước ngoài (được thành lập
sau khi Việt Nam gia nhập WTO) có thể sẽ không được quyền phân phối các sản phẩm
này. Phạm vi chính xác (theo mã phân loại HS của biểu thuế quan) của các mặt hàng này
được quy định tại Quyết định 10/2007/QĐ-BTM của Bộ Thương mại. Các nhà phân phối
nước ngoài không được phép làm đại lý hoa hồng, bán buôn, bán lẻ và nhượng quyền đối
với tất cả các mặt hàng thuộc danh mục này. Ngoài ra, họ không được bán các mặt hàng
7
WTO – cam kết và lộ trình thực hiện của Việt Nam
Lớp HP: 1103ITOM0221 – nhóm 05
này thông qua các cơ sở đã thiết lập tại Việt Nam như liên doanh hoặc doanh nghiệp 100%
vốn nước ngoài và không được phép bán các mặt hàng này qua mạng.
• Danh mục các mặt hàng hạn chế có lộ trình.
Gồm các mặt hàng được quy định tại cột hạn chế về tiếp cận thị trường mà nhà
phân phối nước ngoài, cụ thể là doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, không được phép
phân phối tại Việt Nam trong một khoảng thời gian nhất định kể từ khi Việt Nam gia nhập
WTO. Danh mục này bao gồm xi măng và clinke, lốp (trừ lốp máy bay), giấy, máy kéo,
phương tiện cơ giới, ôtô con và xe máy, sắt thép, thiết bị nghe nhìn, rượu và phân bón.
Theo như cam kết trong dịch vụ phân phối, đến năm 2010, danh mục này sẽ được bãi bỏ và
các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài sẽ được phép phân phối tất cả các sản phẩm
sản xuất tại Việt Nam và nhập khẩu vào Việt Nam (ngoại trừ các mặt hàng thuộc danh mục
đầu tư nước ngoài.
1.1.2.3. Góp vốn trong liên doanh và thành lập doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài.
Theo nội dung cam kết, nhà cung cấp dịch vụ nước ngoài được thành lập liên doanh
với tỷ lệ góp vốn của phía nước ngoài không vượt quá 49% ngay sau khi Việt Nam gia
nhập WTO. Đến 1/1/2008, họ được quyền tham gia vốn trong liên doanh ở bất kỳ tỷ lệ nào
nhỏ hơn 100%. Đến 1/1/2009, doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài được phép thành lập.
1.1.2.4. Kiểm tra nhu cầu kinh tế (ENT).
Theo cam kết, nhà cung cấp dịch vụ nước ngoài sẽ được thành lập một cơ sở bán lẻ
tại Việt Nam. Để thành lập cơ sở bán lẻ từ thứ hai trở đi (ngoài cơ sở thứ nhất), họ phải xin
phép cơ quan có thẩm quyền. Trong trường hợp này, cơ quan có thẩm quyền sẽ căn cứ vào
một số tiêu chí như số lượng các nhà cung cấp dịch vụ đang hiện diện tại một khu vực địa
lý, sự ổn định của thị trường và quy mô địa lý để quyết định có cho phép mở thêm điểm
bán lẻ hay không.
Nhà cung cấp dịch vụ nước ngoài bao gồm doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài,
công ty liên doanh giữa Việt Nam với nước ngoài và công ty có vốn góp của nước ngoài
dưới hình thức mua cổ phần. Do vậy, nếu doanh nghiệp 100% vốn Việt Nam hoạt động
trong lĩnh vực phân phối bán cổ phần cho nhà đầu tư nước ngoài, họ có thể bị coi là nhà
cung cấp dịch vụ có yếu tố nước ngoài và phải chịu hạn chế về kiểm tra nhu cầu kinh tế
(ENT) dù trước khi bán cổ phần cho nhà đầu tư nước ngoài, doanh nghiệp không bị ràng
buộc bởi hạn chế này.
1.1.2.5. Dịch vụ nhượng quyền thương mại.
Theo nội dung cam kết, ngay sau khi Việt Nam gia nhập WTO, nhà cung cấp dịch
vụ nước ngoài sẽ được phép thành lập liên doanh với tỷ lệ góp vốn của nước ngoài không
vượt quá 49%. Đến 01/01/2008, họ được phép góp vốn vào công ty liên doanh với tỷ lệ bất
kỳ và tới 01/01/2009 sẽ được quyền thành lập doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài để hoạt
động trong lĩnh vực nhượng quyền thương mại. Điểm đáng lưu ý là các nhà cung cấp dịch
9
WTO – cam kết và lộ trình thực hiện của Việt Nam
Lớp HP: 1103ITOM0221 – nhóm 05
vụ nước ngoài còn được phép thành lập chi nhánh để cung cấp dịch vụ nhượng quyền
bước phát triển, chuẩn bị đương đầu với thách thức khi mở cửa toàn bộ thị trường.
10
WTO – cam kết và lộ trình thực hiện của Việt Nam