Tuần : 1 Bài 1: SƠ LƯC VỀ MÔN LỊCH SỬ
Tiết : 1
Ngày soạn : 23/8/2008
I) Mục tiêu bài học :
1) Kiến thức :Giúp học sinh hiểu lòch sử là một khoa học và ý nghóa quan trọng đối với mỗi
con người . Học lòch sử là cần thiết.
2) Kỹ năng :Bước đầu giúp học sinh có kó năng liên hệ thực tế và quan sát.
3) Thái độ :Bước đầu bồi dưỡng cho học sinh ý thức về tính chất chính xác và sự ham thích
trong bộ môn.
II) Chuẩn bò của Thầy và Trò :
- Thầy : SGK, SGV, giáo án phóng to hình 1 và 2 / SGK.
- Trò : Đọc bài trước ở nhà, soạn bài, trả lời câu hỏi SGK. Quan sát 2 bức tranh hình 1 và 2
SGK.
III) Tiến trình dạy và học :
1) Ổn đònh tổ chức lớp :4’
2) Kiểm tra bài cũ :
3) Tiến trình bài dạy :
Giới thiệu bài mới :(3’) Các bài học sử ở bậc Tiểu học có tính chất như truyện kể, còn ở bậc
THCS các em tìm hiểu kó hơn so với bậc tiểu học.
Hôm nay, chúng ta đi vào bài đầu tiên để biết được lòch sử là gì? Học lòch sử để làm gì? Dựa vào
đâu để biết và dựng lại lòch sử?
TL Hoạt động Thầy Hoạt động Trò Nội dung
15’
Hoạt động 1 : Có gì khác lòch sử
con ngưòi và lòch sử xã hội loài
người ?
GV: Cho học sinh đọc SGK
? Con người và mọi vật trên thế
giới này đều phải tuân theo những
qui luật gì của thời gian
- Lòch sử là khoa học
tìm hiểu và dựng lại
toàn bộ những hoạt
động của con người
và XH loài người
trong quá khứ
tiến bộ và văn minh hơn
13’
Hoạt động 2: Học lòch sử giúp HS
hiểu biết những gì?
GV: Hướng dẫn HS xem hình 1
SGK và yêu cầu các em nhận xét.
? So sánh lớp học trường làng thời
xưa và lớp học hiện nay của các em
có gì khác nhau? Vì sao có sự khác
nhau đó?
GV: Kết luận như vậy mỗi con
người, mỗi xóm làng , mỗi quốc gia
, dân tộc đều trải qua những thay
đổi theo thời gian mà chủ yếu do
con người tạo nên.
? Vậy học lòch sử để làm gì?
GV: Nhấn mạnh các em phải biết
quý trọng những gì mình đang có,
biết ơn những người đã làm ra nó
và xác đònh cho mình cần phải làm
gì cho đất nước , cho nên học lòch
sử rất quan trọng.
GV: Kể một vài danh nhân ở quê
hương mình
triển nhân loại để rút
ra những bài học
kinh nghiệm cho
hiện tại và tương lai.
10’
Hoạt động 3 : Dựa vào đâu và làm
thế nào để dựng lại lòch sử?
GV: Cho học sinh quan sát hình 2
SGK.
? Bia tiến só ở văn miếu Quốc Tử
Giám làm bằng gì?
GV: Đó là hiện vật thời xưa để lại.
? Trên bia ghi những gì?
GV: Khẳng đònh đó là hiện vật
người xưa để lại, dựa vào những ghi
chép trên bia chúng ta biết được tên
tuổi đòa chỉ công trạng của các tiến
só .
GV: Yêu cầu học sinh kể chuyện
Hoạt động 3: Dựa vào đâu và
làm thế nào để dựng lại lòch sử?
- Quan sát hình 2/ SGK
- Làm bằng đá.Bia đá.
- Ghi tên tuổi và đòa chỉ công
trạng của các tiến só .
- Kể chuyện Sơn Tinh Thủy Tinh
3/ Dựa vào đâu để
biết và dựng lại lòch
sử ?
Căn cứ vào:
a) Củng cố :
- Lòch sử là gì?
- Lòch sử giúp em hiểu những gì?
- Tại sao chúng ta cần phải học lòch sử?
b) Hướng dẫn về nhà :
- Học bài cũ và trả lời câu hỏi SGK.
- Đọc và soạn bài trả lời các câu hỏi SGK bài 2 “ Cách tính thời gian trong lòch sử”
IV) Rút kinh nghiệm :
Tuần : 2 Bài2 : CÁCH TÍNH THỜI GIAN TRONG LỊCH SỬ
Tiết : 2
Ngày soạn : Ngày 29/8/2008
I) Mục tiêu bài học :
1) Kiến thức : Làm cho HS hiểu tầm quan trọng của tính thời gian trong lòch sử ? Thế nào là
âm lòch, dương lòch vàcông lòch ?
2) Kỹ năng : Bồi dưỡng cách ghi và cách tính năm, tính khoảng cách giữa các thế kỷ với hiện
tại .
3) Thái độ : Giúp HS biết q thời gian và bồi dưỡng ý thức về tính chính xác khoa học .
II) Chuẩn bò của Thầy và Trò :
- Thầy : SGK, SGV, các sơ đồ cách tính thời gian.
- Trò : Đọc và trả lời các câu hỏi SGK, soạn bài.
III) Tiến trình dạy và học :
1) Ổn đònh tổ chức lớp :1’
2) Kiểm tra bài cũ : (5’)
a) Câu hỏi : Lòch sử là gì?
b) Trả lời :
- Học lòch sử để hiểu được cội nguồn dân tộc, biết quá trình dựng nước và giữ nước của cha ông.
- Biết quá trình đấu tranh với thiên nhiên, chống giặc ngoại xâm để giữ gìn độc lập dân tộc.
- Biết lòch sử phát triển nhân loại để rút ra những bài học kinh nghiệm cho hiện tại và tương lai.
3) Bài mới:
a) Giới thiệu bài : (1’) Như bài học trước lòch sử là những gì xảy ra trong quá khứ theo trình tự
là nguyên tắc cơ bản
của môn lòch sử .
- Thời cổ đại người
dân luôn phụ thuộc
vào thiên nhiên cho
nên trong canh tác họ
phải theo dõi và phát
hiện ra qui luật của
thiên nhiên .
- Họ phát hiện ra qui
luật của thời gian hết
ngày rồi lại đến
đêm :Mặt trời lặn ở
? Việc ghi thời gian có ý nghóa như
thế nào ?
? Dựa vào đâu , bằng cách nào con
người sáng tạo ra thời gian?
GV giải thích thêm .
ghi thời gian .
- Việc tính thời gian rất quan
trọng nó giúp chúng ta hiểu được
nhiều điều .
- Từ xưa con người…thời gian
được bắt đầu từ đây.
đằng Tây và mọc ở
đằng Đông ( 1 ngày )
14’
Hoạt động 2: Người xưa tính thời
gian bằng cách nào?
? Các em biết trên thế giới hiện nay
-Âm lòch: dựa vào di
chuyển của mặt
trăng xung quanh trái
đất (1 vòng) là một
năm (từ 360 ngày
đến 365 ngày) 1
tháng từ 29 đến 30
ngày.
- Dương lòch: dựa vào
di chuyển của trái
đất xung quanh mặt
trời (1 vòng) là 1
năm ( 365 ngày + 6
giờ) nên họ xác đònh
1 tháng có 30 ngày
hoặc 31 ngày . Riêng
tháng 2 có 28 ngày.
10’
Hoạt động 3 : Vì sao thế giới cần có
một thứ lòch chung ?
GV: Cho HS xem quyển lòch .
Khẳng đònh đó là lòch chung của thế
giới được gọi là công lòch .
? Vì sao phải có công lòch?
? Công lòch được tính như thế nào?
GV: Giải thích thêm :
- Theo công lòch 1 năm có 12 tháng
(365 ngày) năm nhuận thêm 1 ngày
vào tháng 2.
- 1 ngàn năm là 1 thiên niên kỷ .
- Năm 179 TCN Triệu Đà xâm lược
Âu Lạc cách 40 là :
a) 40 năm
b) 179 năm
c) 219 năm
- Bắt đầu 2001 kết thúc năm
2100.
- Câu c đúng
- Những năm trước
đó gọi là trước công
nguyên (TCN).
- Cách tính thời gian
theo công lòch.
179TCN
CN 40 248 542
5) Củng cố và hướng dẫn về nhà : (5’)
a) Củng cố :
- Gọi HS trả lời những câu hỏi cuối bài, tính khoảng cách thời gian theo thế kỷ và theo năm
của các sự kiện ghi trên bảng ở trang 6/ SGK
- Theo em vì sao trên tờ lòch của chúng ta có ghi thêm ngày tháng năm âm lòch?
b) Hướng dẫn về nhà :
- HS học theo câu hỏi trong SGK .
- Nhìn vào bảng ghi chép trang 6/ SGK để xác đònh ngày nào là dương lòch, ngày nào là âm
lòch?
- Đọc và trả lời các câu hỏi SGK bài 3 “ Xã hội nguyên thủy”.
IV) Rút kinh nghiệm :
---------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------
---------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------
---------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------
---
14’
Hoạt động 1 : Gốc tích và cuộc
sống của người tối cổ .
GV: Hướng dẫn HS quan sát hình 5
SGK.
? Người tối cổ giống loài động vật
nào?
GV: Trình bày SGK.
? Con người có gốc tích từ đâu?
GV: Hướng dẫn HS quan sát hình 3,
4 /SGK.
GV: Cuộc sống người nguyên thủy
sống hoang sơ trong các hang động,
nhọc nhằn.
? Những dấu tích người tối cổ được
tìm thấy ở đâu?
Hoạt động 1: Gốc tích và cuộc
sống của người tối cổ .
- Quan sát hình 5/SGK
- Loài vượn.
- Con người có gốc tích từ loài
vượn.
- Quan sát hình 3,4/SGK
- Tìm thấy ở miền đông châu phi
đảo Giava (Inđônêxia) và gần
Bắc Kinh(Trung Quốc).
1) Con người đã
xuất hiện như thế
nào?
- Con người có gốc
chín thức ăn .
Cuộc sống bấp
bênh.
8’
Hoạt động 2: Chuyển biến từ người
tối cổ sang người tinh khôn và tiến
bộ của người tinh khôn?
GV: Hướng dẫn HS quan sát hình 5
SGK đã phóng to.
? Em thấy người tinh khôn khác
người tối cổ những điểm nào?
? Đời sống người tinh khôn có
những điểm nào tiến bộ hơn so với
người tối cổ?
? Thế nào là thò tộc nguyên thủy?
? Thò tộc nguyên thủy khác bầy
người nguyên thủy như thế nào?
GV: Gợi ý cho HS trả lời.
Hoạt động 2 : Chuyển biến từ
người tối cổ sang người tinh khôn
và tiến bộ của người tinh khôn?
- Hình dáng bên ngoài tay chân ,
đầu, thể tích não . Qua đó so
sánh.
- Hang, mái đá con người tinh
khôn biết làm nhà chòi để ở.
- Thò tộc nguyên thủy là những
người có cùng chung dòng máu.
- HS trả lời SGK
2) Người tinh khôn
nguyên thủy?
- Kim loại ra đời -> sản xuất phát
triển -> Sản phẩm thừa . Người
đứng đầu chiếm đoạt sản phẩm
thừa.
Giàu có XH có giai cấp xuất
hiện.
3) Vì sao XH
nguyên thủy tan
rã?
- Công cụ kim loại ra
đời làm cho sản xuất
phát triển .
sản phẩm không
những đủ ăn mà còn
dư thừa.
- Một số người đứng
đầu chiếm đoạt sản
phẩm thừa trở thành
người giàu có.
XH nguyên thủy
tan rã nhường chỗ
cho XH có giai cấp.
5) Củng cố và hướng dẫn về nhà :(7’)
a) Củng cố :
- Bầy nguyên thủy sống như thế nào?
- Đời sống người tinh khôn có những điểm nào tiến bộ hơn so với người tối cổ?
- Công cụ kim loại có tác dụng như thế nào?
Bài tập: Người tối cổ sống như thế nào?
a) Sống theo bầy.(Câu đúng )
a) Câu hỏi :Em hãy nêu tên các quốc gia cổ đại phương Đông ? XH cổ đại phương Đông gồm
những tầng lớp nào ?
b)Trả lời :
- Các quốc gia cổ đại phương Đông : Ai Cập ; Lưỡng Hà ; Trung Quốc ; Ấn Đô.
- XH cổ đại phương Đông gồm những tầng lớp là : Quý tộc , nông dân , nô lệ
3) Bài mới:
a) Giới thiệu bài mới :(1’) Sự xuất hiện của nhà nước không chỉ xảy ra ở phương Đông , nơi có
điều kiện tự nhiên thuận lợi , mà còn xuất hiện những vùng khó khăn ở phương Tây . Vậy những
quốc gia cổ đại ở phương Tây ra đời như thế nào , kinh tế , XH và thể chế nông nghiệp ra sao . Mời
các em cùng tìm hiểu nội dung bài 5 sẽ rõ.
4) Dạy bài mới :
TL Hoạt động Thầy Hoạt động Trò Kiến thức
12’
Hoạt động 1 :Cơ sở hình thành các
quốc gia cổ đại phương Tây.
GV : Treo lược đồ các quốc gia cổ
đại lên bảng , giới thiệu vò trí dòa lí
và tên các quốc gia .
? Các quốc gia cổ đại phương Tây
được hình thành ở đâu và tư bao giờ
?
? Sự hình thành các quốc gia cổ đại
phương Tây là những quốc gia nào
? Điều kiện tự nhiên ở Hi Lạp – Rô
ma như thế nào ?
? Nền tảng kinh tế ở đây là gì ?
Hoạt động 1: Cơ sở hình thành
các quốc gia cổ đại phương Tây
- vùng Nam Âu có 2 bán đảo
nhỏ là Ban căng và Italia, vào
? Xã hội cổ đại Hi Lạp -Rô ma gồm
những giai cấp nào ?
? Cuộc sống của chủ nô và nô lệ
như thế nào ?
? Vì sao nô lệ vùng lên chống chủ
nô ?
Hoạt động 2 : Xã họi cổ đai
phương Tây được hình thành
những giai cấp nào ? cuộc sống
của những người nô lệ.
- Hai giai cấp chủ nôû- nô lệ .
- Cuộc sống chủ nô sung sướng .
- Nô lệ sống rất cực khổ họ như “
Một công cụ biết nói ”
- Khởi nghóa nô lệ do Xpan ta cút
lãnh đạo nổ ra đấu tranh vào các
năm 73- 71 TCN ở Rôma
2 ) Xã hội cổ đại Hi
Lạp – Rôma gồm
những giai cấp nào ?
- Hai giai cấp chủ nô
và nô lệ.
- Nô lệ bò chủ nô áp
bức bóc lột đến cùng
cực cho nên họ vùng
lên đấu trtanh .
12’
Hoạt động 3 :Vò trí của nô lệ trong
xã hội.Chế độ chiếm hữu nô lệ là gì
Bài tập :
-Chủ nô và nô lệ là 2 giai cấp chính của
a. XHCHNL ; b. XHTBCN ; c . XH nguyên thủy ; d . XH phong kiến
(Câu đúng là câu a )
- Các quốc gia cổ đại phương Tây được hình thành ở đâu và từ bao giờ ?
- Nền tảng kinh tế ở phương Tây là gì ?
- Xã hội cổ đại HiLạp -Rôma gồm những giai cấp nào ?
- Em hiểu thế nào là xã hội chiếm hữu nô lệ ?
b) Hướng dẫn về nhà :
- Học bài và trả lời các câu hỏi SGK
- Đọc trước bài 6 “ Văn hóa cổ đại ”
IV) Rút kinh nghiệm :
---------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------
---------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------
---------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------
---
Tuần : 4 Bài 4 : CÁC QUỐC GIA CỔ ĐẠI PHƯƠNG ĐÔNG
Tiết : 4
Ngày soạn :10 / 9 / 2008
I) Mục tiêu bài học :
1) Kiến thức :
- Sau khi xã hội nguyên thủy tan rã , xã hội có giai cấp và nhà nước ra đời .
- Những nhà nước đầu tiên đã hình thành ở phương Đông bao gồm : Ai Cập , Trung Quốc
Ấn Độ , Lưỡng Hà từ cuối thiên niên kỉ IV đến đầu thiên niên kỉ III TCN .
- Nền tảng kinh tế và thể chế nhà nước ở các quốc gia này .
2) Kỹ năng : Quan sát bản đồ chỉ các đòa danh trên bản đồ
3) Thái độ : Biết được xã hội phát triển cao hơn XH nguyên thủy , bước đầu ý thức sự bất bình
đẳng , sự phân chia giai cấp trong XH và nhà nưoc chuyên chế
II) Chuẩn bò của Thầy và Trò :
- Thầy :Bản đồ các quốc gia phương Dông cổ đại .
chung đặc điểm gì ?
Hoạt động 1: Biết được thời gian
và khu vực , tên các quốc gia cổ
đại phương Đông .
HS : Quan sát lược đồ
HS : Có 4 quốc gia lớn cổ đại
phương Đông Ai Cập , Lưỡng
Hà , Ấn Độ , Trung Quốc
HS : Trên các lưu vực sông lớn
1) Các quố gia cổ
đại phương Đông
đã được hình thành
ở đâu và từ bao
giờ .
Các quốc gia cổ đại
phương Đông hình
thành trên một số lưư
GV : Đọc tên các con sông
- Sông Hoàng Hà , Trường Giang
ởTrung Quốc
- Sông Hằng ,S .Ấn ở Trung Quốc
- Sông Tigrơ , Ơphrát ở Lưỡng Hà .
- Sông Nin ở Ai Cập .
H? Tại sao ra đời ở những nơi có
sông lớn ?
H? Tại Sao những nơi có sông lớn
chưa thể hình thành các quốc gia ?
GV : Khẳng đònh các quốc gia cổ
đại phương Đông ra đời sớm hơn
phương Tây vì có sông lớn còn
Nghề
chính
-Ai Cập,
Lưỡng
Hà.
- Ấn Độ ,
Trung
Quốc
TừTK
IV
TCN
Đến
TK III
TCN
Lưu
vực
các
con
sông
Trồng
Lúa
vực dòng sông lớn
XH có giai cấp
nhà nước sớm hình
thành ở phương Đông
bao gồm : Ai Cập ,
Lưỡng Hà , Ấn Độ ,
Trung Quốc
vào cuối thiên niên
kỉ IV đến đầu thiên
gồm những tầng lớp
nào .
Có 3 tầng lớp :
- Quý tộc : Vua ,
quan có nhiều của
cải , quyền hành .
- Nông dân công xã :
Đây là lực lượng sản
xuất chính .
- Nô lệ phục vụ hầu
hạ khổ nhất
Nông dân nô lệ bò
quý tộc bóc lột , nên
bạo động bùng nổ ở
quyền sống làm người ( Thậm chí
chủ chết còn bò chôn sống theo) .
Nông dân cũng khổ nhưng chưa
phải là người khổ nhất vì họ chỉ nộp
thuế lao dòch ,nhưng còn có quyền
con người
H? Bò áp bức bóc lột họ phải làm
gì?
Năm 2300 TCN ở La gát bạo động
(Lưỡng Hà)
Năm 1750 TCN Nô lệ và dân
nghèo Ai Cập nổi dậy đốt cung
điện .
H? Mục đích của họ là gì ?
HS:Đấu tranh
Năm 2300 TCN ở La gát bạo
HS:Đọc điều luật 42 – 43
HS:Vua có quyền
- Đặt ra luật pháp
- Chỉ huy quân đội
- Xét xử người có tội
HS:Quý tộc điều hành bộ máy từ
trung ương đến đòa phương lo thu
thuế , xây dựng cung điện , đền
tháp , chỉ huy quân đội .
HS:Đây là nhà nước quân chủ
chuyên chế .
HS:Thảo luận nhóm
- Vua có quyền cao nhất
- Cha truyền con nối
3 ) Nhà nước
chuyên chế cổ đại
phương Đông .
Bộ máy nhà nước do
vua đứng đầu có
quyền cao nhất
- Đặt ra luật pháp
- Chỉ huy quân đội
- Xét xử người có tội
Giúp việc cho vua
là quý tộc .
=> Nhà nước quân
chủ chuyên chế
5) Củng cố và hướng dẫn về nhà :(5’)
a) Củng cố :
-Em hãy nêu các quốc gia cổ đại phương Đông ?
8
9
10
11
12
13
14
15
16
17
18
19
20
21
22
23
24
25
26
27
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
Các quốc gia cổ đại phương Tây
Văn hóa cổ đại
Ôn tập
Làm bài tập lòch sử
PHẦN II LỊCH SỬ VIỆT NAM
Thời nguyên thủy trên đất nước ta
Đời sống của người nguyên thủy trên …
Những chuyển biến trong đời sống kinh tế
Kiểm tra 1 tiết
Những chuyển biến về xã hội
Nước Văn lang
Đời sống vật chất và tinh thần của cư dân VL
Nước Âu Lạc
Nước Âu Lạc ( tt)
Kiểm tra học kì I
HỌC KÌ II
Ôn tập chương I và chương II
Cuộc khởi nghóa hai bà Trưng năm 40
Trưng vương và cuộc kháng chiến Hán
Từ sau Trưng vương đến trước Lí Nam đế .
Từ sau Trưng vương đến trước Lí Nam đế (tt)
Làm bài tập lòch sử
Kiểm tra viết 1 tiết
Khởi nghóa Lí Bí nước Vạn Xuân TL (542 – 602)
Khởi nghóa Lí Bí nước Vạn Xuân TL (542 – 602)
Những cuộc khởi nghóa lớn …(TK VII – IX)
Nước Chăm Pa từ thế kỉ II TK X
Ôn tập chương III
Cuộc đtr giành quyền tự chủ …. Dương
Ngô Quyền và chiến thắng Bạch Đằng 938
cổ đại của đòa phương )
HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN
1.Nhất thiết phải tuân theo thứ tự số tiết tăng hoặc cắt xén chương trình
2. Giáo viên có thể thực hiện tiết làm bài tập lòch sử theo một trong những phương án sau
- Giáo viên giới thiệu phương pháp đọc bản đồ lòch sử , các loại kí hiệu và ý nghóa của nó , màu sắc
và ý nghóa của nó , các loại tranh ảnh và biểu đồ được trính bày trên bản đồ – ý nghóa sau đó đưa ra
một bản đồ yêu cầu học sinh đọc
- Cho HS tập vẽ , tô màu , điền kí hiệu vào bản đồ câm
- Cho HS lập bảng thống kê các sự kiện lớn của một giai đoạn lòch sử . Ví dụ giai đoạn bò phương bắc
thống trò …
- Cho HS sưu tầm những mẫu chuyện lòch sử , những câu ca dao … có liên quan đến chương trình lòch
sử 6
3. Sử đòa phương : Dạy phần lòch sử cổ đại của đòa phương , Giáo viên căn cứ vào tài liệu lòch sử của
đòa phương để sọa giảng sao cho phù hợp với nhận thức của học sinh .
PHÒNG GD TUY PHƯỚC
TRƯƠNG : THCS PHƯỚC HƯNG
------------------- // ------------------
DANH MỤC THIẾT BỊ & ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
Bộ môn : Lòch sử Lớp : 6 Năm học : 2006- 2007
Họ và tên GV bộ môn : Nguyễn Thế Thuận
Tuần
Tiết
Thứ
Tên bài dạy Tên ĐDDH
ĐDDH sử dụng
Ghi
chú
Bộ
cấp
Tr.
Những cuộc Kn lớn Tranh x
29 29 Nước chăm pa TK II- TK X Tranh x
31 31 Cuộc đấu tranh giành quyền tự chủ Lược đồ x
32 32 Ngô Quyền và chiến thắng BĐ Lược đồ x
Ngô Quyền và chiến thắng BĐ Tranh x
Ngô Quyền và chiến thắng BĐ Lược đồ x
GV bộ môn Tổ trưởng Hiệu trưởng
Tuần : 6 Bài 6 : VĂN HÓA CỔ ĐẠI
Tiết : 6
Ngày soạn :30/9/2006
I) Mục tiêu bài học :
1) Kiến thức :
- Học sinh cần nắm được qua mấy nghìn năm tồn tại thời cổ đại , đã để lại cho loài người một
di sản văn hóa đồ sộ quý giá .
- Tuy nhiên ở mức đôï khác nhau nhưng người phương Đông và người phương Tây cổ đại đều
sáng tạo nên những thành tựu văn hóa đa dạng phong phú bao gồm chữ viết , chữ số , lòch ,
văn uọc , khoa học , nghệ thuật .
2) Rèn kỹ năng :
- Tập mô tả một mô hình kiến trúc hay nghệ thuật lớn qua tranh ảnh .
3) Thái độ :Tự hào về những thành tựu văn minh của loài người thời cổ đại
- Bước đầu giáo dục ý thức về việc tìm hiểu những thành tựu văn minh cổ đại .
II) Chuẩn bò của Thầy và Trò :
- Thầy :SGK,SGV, trnh ảnh SGK phóng to , bài tập trắc nghiệm nhận biết .
- Trò :Đọc SGK , trả lời các câu hỏi SGK .Quan sát tranh 13,14,15,16,17 SGK
III) Tiến trình dạy và học :
1) Ổn đònh tổ chức lớp :
2) Kiểm tra bài cũ :(5’)
a) Câu hỏi :Chủ nô và nô lệlà 2 giai cấp chính của :
a.XH chiếm hữu nô lệ ; b.XHTBCN ; c.XHPK ; XH nguyên thủy
b) Trả lời : Câu a đúng
học .
HS: Người Ấn Độ
1 / Các dân tộc
phương Đông thời
cổ đại có những
thành tựu văn hóa
gì ?
- Chữ viết và chữ số
- Thiên văn và lòch
- Kiến trúc , điêu
khắc ,và toán học ra
đời ở đây .
H?Người phương Đông dựa trên cơ
sở nào để làm ra lòch ?
H?Các dân tộc phương Đông đã để
lại những công trình kiến trúc gì ?
GV:Cho HS xem hình 12, 13 SGK
H?Trong lónh vực toán học người
phương Đông đã có những phát
minh gì ?
H?Ngoài ra người phương Đong còn
biết làm gì ?
HS: Dựa vào Trời và đất .
HS:Các công trình kiến trúc đồ
sộ như : Kim tự tháp cổ đại Ai
Cập . Thành Babi lon
HS:Người Ai Cập nghó ra phép
đếm đến 10 và rất giỏi hình về
hình học , Người Lưỡng Hà
giỏivề số học .
Hoạt động 2 : Thành tựu khoa
học và các công trình nghệ thuật
của người Hi Lạp – Rô ma
HS: Những thành tựu chủ yếu .
- Thiên văn và lòch (Dương lòch)
- Chữ viết
HS: Các ngành khoa học cơ bản
như toán , vật lí …
HS: Talét, pi tago , Ơcơlít , c si
mét ….
HS: Quan sát hình
HS:Các nhóm thảo luận
- Người Hi Lạp – Rô ma cổ đại
để lại những thành tựu văn hóa
khoa học lớn làm cơ sở xây dựng
các ngành khoa học cơ bản ngày
nay
2 / Người Hi Lạp –
Rô ma có những
đóng góp gì về văn
hóa ?
Người Hi Lạp – Rô
ma có những thành
tựu chủ yếu :
- Từ những hiểu biết
về thiên văn họ làm
ra lòch (Dương lòch )
- Sáng tạo chữ viết
trong đó có các hệ
chữ cái a, b, c như
---
Tuần : 7 Bài 7 : ÔN TẬP
Tiết : 7
Ngày soạn :7/10/2006
I) Mục tiêu bài học :
1) Kiến thức :
- Học sinh cần nắm được những kiến thức cơ bản của lòch sử thế giới hiện đại , sự xuất hiện
của loài người trên tái đất .
- Các giai đoạn phát triển của con người thời nguyên thủy thông qua lao độngv sản xuất – các
quốc gia cổ đại .
- Những thành tựu văn hóa lớn hời cổ đại .
2) Rèn kỹ năng :
Bồi dưỡng kó năng khái quát và so sánh cho học sinh .
3) Thái độ :
- Học sinh thấy rõ vai trò của lao động trong lòch sử phát triển của con người .
- Các em trân trọng những thành tựu văn hóa rực rỡ của thời cổ đại .
- Giúp các em có những kiến thức cơ bản nhất của lòch sử thế giới cổ đại làm cơ sở để học tập
phần lòch sử dân tộc .
II) Chuẩn bò của Thầy và Trò :
- Thầy :Lược đồ thế giới cổ đại , các công trình nghệ thuật
- Trò :Đọc trước SGK . Trả lời các câu hỏi SGK.
III) Tiến trình dạy và học :
1 )Ổn đònh tổ chức lớp :
2 )Kiểm tra bài cũ :(5’)
a )Câu hỏi :
* Bài tập : Chọn câu đúng
a. Người TQ đã sáng tạo ra hệ chữ c a, b , c.
b . Các quốc gia cổ đại phương Đông tạo ra công trình nổi tiếng Kim tự tháp , Babi lon
c .Người Hi lạp – Rô ma chữ viết tượng hình .
* Câu hỏi : Hãy nêu tên các ngành khoa học cơ bản ở phương Tây .
khôn và người tối cổ .
GV: Cho HS thảo luận nhóm
Câu hỏi : Hãy lập bảng so sánh
điểm khác giữa người tinh khôn với
người tối cổ ?
GV: Sau khi cho HS thảo luận xong
giáo viên kết luận cho HS ghi phần
khác nhau của người tinh khôn .
Hoạt động 2 : Điểm khác người
tinh khôn và người tối cổ .
HS:Thảo luận nhóm
Sự khác
nhau
Người tối
cổ
Người tinh
khôn
- Về
con
người
- Công
cụ sản
xuất
- Tổ
chức
xã hội
- Người
ngả về
phía trước
,còn vụng
phú , đặc biệt sử
dụng bằng đồng .
c. Về tổ chức XH:
Sống theo thò tộc ,
biết làm nhà , chòi
để ở .
5’ Hoạt động 3 :Thời cổ đại có những
quốc gia nào lớn .
H?XH cổ đại phương Đông gồm
những nước nào ?
H? XH cổ đại phương Tây gồm
những nước lớn nào ?
Hoạt động 3: Thời cổ đại có
những quốc gia nào lớn .
HS:Ai cập , Lưỡng Hà , Trung
Quốc ,Ấn Độ .
HS:HiLạp và Rô ma
3 ) Thời cổ đại có
những quốc gia nào?
- Xã hội cổ đại
phương Đông gồm :
Ai cập , Lưỡng Hà ,
Ấn Độ , Trung Quốc
- Xã hội cổ đại
phương Tây gồm :
Rôma và Hi lạp
5’ Hoạt động 4 :Các tầng lớp chính
thời cổ đại .
H? Em hãy kể tên các tầng lớp
chính của XH ?
là nhà nước CHNL
5’ Hoạt động 6 :Những thành tựu văn
hóa thời cổ đại .
H? Chữ viết và chữ số ?
H? Về các ngành khoa học cơ bản
H?Về các công trình nghệ thuật ?
H?Em hãy trình bày những công
trình kiến trúc ở phương Đông nổi
tiếng ?
H? Cổ đại phương Tây với những
công tình kiến trúc ?
GV: Những công trình kiến trúc cổ
thế giới gồm 7 công trình, ta
thường gọi là 7 kì quan thế giới .
1. Tượng thần Dớt .
2. Lăng mộ Halicacnát
3.Ngọn Hải đăng Alêchxan đri
4.Tượng khổng lồ trên đảo Rô đơ
5.Kim tự tháp ; 6 .Đền Ac tê mi
7.Vườn treo Babilon
Hoạt động 6 :Những thành tựu
văn hóa thời cổ đại .
HS:
- Chữ tượng hình , chữ số theo
mẫu a, b, c .
- Chữ số 0 đến 10 .
HS:Các thành tựu khoa học cơ
bản :Toán học , vật lí, thiên
văn ,lòch sử , triết học ,đòa lí…
HS:Nghệ thuật ,sân khấu , kiến
c.Đặt nền móng cho nền khoa
học sau này.
d. Tất cả điều đúng .
7 ) Đánh giá thành
tựu văn hóa cổ đại .
- Di sản văn hóa
phong phú , đa
dạng ,sáng tạo có
giảtò thực triển .
- Để lại nhiều kiệt
tác khiến người sau
vô cùng thán phục.
- Đặt nền móng cho
nền khoa học sau
này.
5) Củng cố và hướng dẫn về nhà :(5’)
a) Củng cố :
Xem lại tất cả bài đã học từ bài 1 đến bài 7 và kết hợp với những nội dung đã ôn tập
b) Hướng dẫn về nhà :