Làm thế nào để phân biệt Wear, put on, dress - Pdf 58

Làm thế nào để phân biệt: Wear, put on, dress?
Làm thế nào để phân biệt: Wear, put on, dress còn
là câu hỏi của rất nhiều học viên gửi đến Global
Education. Xin trả lời bạn là “wear, put on, dress”
không đơn thuần chỉ mang nghĩa mặc quần áo.
Chúng còn được sử dụng trong rất nhiều ngữ cảnh
khác nhau. Mời các bạn cùng tìm hiểu cách dùng của từng từ qua những ví dụ
dưới đây nhé!
Wear
Khi chúng ta nói: wear clothes, wear shoes hay wear jewellery, nghĩa là ta
mặc, đeo nó trên người (have them on your body).
Ví dụ:
• She was wearing a beautiful diamond necklace with matching earrings.
(Cô ta đeo một cái vòng cổ kim cương tuyệt đẹp và đôi khuyên tai rất
hợp).
Bạn cũng có thể dùng động từ wear khi nói ai đó để tóc hoặc để râu theo một
cách đặc biệt:
Ví dụ:
• He wears a very long beard. (Ông ta để một bộ râu rất dài).
• David Beckham used to wear his hair short, but now he is wearing it
long. (David Beckham đã từng để tóc ngắn nhưng giờ thì anh ấy đang
để tóc dài).
Ngoài nghĩa nói trên, động từ wear còn có nghĩa là thứ gì đó trở nên vô dụng,
xác xơ hoặc kiệt quệ do dùng thường xuyên và đã quá lâu.
Ví dụ:
• This carpet is beginning to wear. We shall soon have to replace it. (Cái
thảm này đã cũ rách rồi. Chúng ta phải nhanh mua cái mới thôi).

Cụm từ to wear thin: cạn kiệt, yếu dần và cụm động từ to wear out: mòn dần.
Nếu ai đó cảm thấy worn out, tức là họ cảm thấy vô cùng mệt mỏi (extremely
tired). Đối với vật worn out có nghĩa là mòn do dùng nhiều.

• They put on a new play, but had to stopped it after three days as
nobody came. (Họ trình diễn một vở kịch mới nhưng phải ngưng lại 3
ngày sau đó vì không ai đến xem cả).
Dress
Động từ dress tương đương với cụm từ put clothes on. Chúng ta thường nói
get dressed = dress trong trường hợp không trang trọng.
Ví dụ:
• You'd better get dressed now. Henry will be here in ten minutes. (Cậu
nên mặc quần áo ngay đi. 10 phút nữa Henry sẽ đến đây đấy).
Bạn đã bao giờ gặp cụm từ dress children, dress a wound chưa? Liệu
dress còn nghĩa là mặc không? Hãy tìm câu trả lời qua ví dụ dưới đây nhé!
Ví dụ:
• She came in covered in mud. So I dressed her in new clothes. (Cô bé
bước vào mà người lấm lem bùn. Vì thế tôi đã tắm rửa và mặc quần áo
mới cho cô bé.)
• I think it had better not to dress that wound. We'll just leave it.(Mình
nghĩ là không nên sát trùng và băng bó vết thương đó. Cứ để mặc nó
rồi sẽ khỏi mà).
Chúng ta hay dùng cụm từ dress up tức là ăn mặc chỉnh tề, chải chuốt, khiến
ai đó trở nên bảnh bao, sang trọng hơn. Trái nghĩa với dress up là dress
down, tức là mặc quần áo bình thường, hay được dùng khi nói về quần áo
của công nhân khi làm việc.
Ví dụ:
• I must dress up at Edward’s party next Saturday. (Mình phải thật diện
khi tới bữa tiệc của Edward thứ bảy tới).
• In certain offices in the city on Fridays, there is no need for staff to wear
a uniform. They can dress down. (Tại một số văn phòng trong thành
phố, vào ngày thứ 6, nhân viên không phải mặc đồng phục. Họ có thể
mặc quần áo bình thường).
Không chỉ có nghĩa là diện bảnh, dress up as somebody or something còn


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status