Giải pháp phát triển kinh tế hộ trên địa bàn huyện lương tài, tỉnh bắc ninh - Pdf 58

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

PHAN HỒNG TUẤN

GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN KINH TẾ HỘ TRÊN
ĐỊA BÀN HUYỆN LƯƠNG TÀI, TỈNH BẮC NINH

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ NÔNG NGHIỆP

Thái Nguyên - 2018


ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

PHAN HỒNG TUẤN

GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN KINH TẾ HỘ TRÊN
ĐỊA BÀN HUYỆN LƯƠNG TÀI, TỈNH BẮC NINH
Chuyên ngành: KINH TẾ NÔNG NGHIỆP
Mã số: 8.62.01.15

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ NÔNG NGHIỆP

Người hướng dẫn khoa học: TS. Kiều Thị Thu Hương

Thái Nguyên - 2018


i

trình học tập.
Trân trọng cảm ơn các hộ nông dân tại huyện Lương Tài, tỉnh Băc Ninh đã tạo
điều kiện thuận lợi cho tôi trong quá trình điều tra để thực hiện đề tài.
Cuối cùng tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc về sự ủng hộ, động viên, giúp đỡ
của gia đình, bạn bè và đồng nghiệp trong suốt thời gian học tập, nghiên cứu và
hoàn thành luận văn này.
Bắc Ninh, ngày tháng năm 2017
TÁC GIẢ

Phan Hồng Tuấn


iii

DANH MỤC VIẾT TẮT
BQ
CC
CNH - HĐH

Bình quân
Cơ cấu
Công nghiệp hóa – Hiện đại hóa

CNTT

Công nghệ thông tin

CP
CSSKSS
ĐTXD

Hội đồng nhân dân
Hợp tác xã
Kế hoạch hóa gia đình
Kinh tế xã hội
Lao động
Lao động nông nghiệp
Nghiên cứu khoa học
Nghị định
Nhân khẩu nông nghiệp
Nông lâm nghiệp – Thủy sản
Nông nghiệp
Số lượng
Sản xuất kinh doanh
Sản xuất kinh doanh giỏi
Trung học cơ sở
Trung học phổ thông
Thương mại – Dịch vụ
Ủy ban nhân dân
Văn hóa thông tin
World Trade Organization - Tổ chức thương mại
Thế giới


iv

DANH MỤC BẢNG BIỂU
Trang
Bảng 2.1: Phân loại hộ điều tra .................................................................................

26

50

Bảng 3.9: Một số chỉ tiêu về lao động và nhân khẩu điều tra ...................................

52

Bảng 3.10: Vốn bình quân của nông hộ ....................................................................

54

Bảng 3.11: Tổng thu từ sản xuất Nông - Lâm nghiệp ở hộ điều tra năm 2016 ........

57

Bảng 3.12: Cơ cấu CPSX nông - lâm nghiệp của hộ nông dân ...............................

60

Bảng 3.13: Chi tiêu bình quân đời sống của nông hộ ...............................................

61

Bảng 3.14: Nhà ở tiện nghi sinh hoạt của các nhóm hộ điều tra (Tính bình quân
một hộ điều tra) ..............................................................................................

62

Bảng 3.15: Ảnh hưởng trình độ văn hóa của chủ hộ tới kết quả sản xuất ................

65

1.1. Cơ sở lý luận.................................................................................................................................. 4
1.1.1. Khái niệm về hộ nông dân, kinh tế hộ nông dân.......................................................... 4
1.1.2. Đặc điểm của kinh tế hộ nông dân..................................................................................... 5
1.1.3. Vai trò của phát triển kinh tế hộ nông dân...................................................................... 5
1.1.4. Nội dung phát triển kinh tế hộ nông dân......................................................................... 6
1.1.5. Các nhân tố ảnh hưởng đến phát triển kinh tế hộ nông dân..................................... 7
1.1.6. Quan điểm về phát triển kinh tế hộ nông dân............................................................. 11
1.2. Cơ sở thực tiễn của kinh tế hộ nông dân.......................................................................... 13
1.2.1. Kinh nghiệm của một số nước trên thế giới trong phát triển kinh tế hộ
nông dân..................................................................................................................................... 13
1.2.2. Tình hình phát triển kinh tế hộ nông dân ở Việt Nam............................................. 15
1.2.3. Tình hình phát triển kinh tế hộ nông dân ở một số địa phương...........................18
1.2.4. Một số bài học kinh nghiệm trong phát triển kinh tế hộ nông dân ở huyện
Lương Tài................................................................................................................................... 20
1.3. Tổng quan công trình nghiên cứu về phát triển kinh tế hộ nông dân.................... 21
Chương 2. ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN
CỨU............................................................................................................................................. 24
2.1. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu....................................................................................... 24
2.1.1. Đối tượng nghiên cứu.......................................................................................................... 24


vi

2.1.2. Phạm vi nghiên cứu ........................................................................................ 24
2.2. Nội dung nghiên cứu .......................................................................................... 24
2.3. Phương pháp nghiên cứu ................................................................................... 24
2.3.1. Phương pháp thu thập dữ liệu ......................................................................... 24
2.3.2. Phương pháp xử lý số liệu ............................................................................... 27
2.3.3. Phương pháp phân tích .................................................................................... 27
2.4. Các chỉ tiêu nghiên cứu về kinh tế hộ nông dân ................................................ 27

3.4.1. Quan điểm, mục tiêu và định hướng phát triển kinh tế hộ nông dân ở
huyện Lương Tài trong thời gian tới ............................................................... 74
3.4.2. Giải pháp chủ yếu nhằm phát triển kinh tế hộ nông dân ở huyện Lương Tài ........ 75
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ................................................................................ 83


vii

1. Kết luận............................................................................................................................................. 83
2. Kiến nghị.......................................................................................................................................... 84
TÀI LIỆU THAM KHẢO.............................................................................................................. 85
PHỤ LỤC............................................................................................................................................. 87


1

MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Ðất nước ta đang từng bước hội nhập nền kinh tế thế giới, đạt nhiều thành
tựu quan trọng trên tất cả các lĩnh vực đời sống kinh tế - xã hội. Chất lượng cuộc
sống mọi mặt của người dân nói chung, nông dân nói riêng không ngừng được cải
thiện. Ðó là kết quả đánh dấu cho những bước đi năng động, khẳng định những
quyết sách đúng đắn, sáng tạo mang tầm chiến lược của Ðảng và Nhà nước ta khi
nước ta chính thức trở thành thành viên của WTO.
Hộ nông dân (nông hộ) là đơn vị kinh tế cơ bản ở nông thôn. Ở Việt Nam,
dân số chiếm gần 70% tổng số dân sống ở nông thôn nhưng mức đóng góp của dân
cư nông thôn thấp hơn so với mức đóng góp của dân cư thành thị trong tổng mức
thu nhập quốc dân, tỷ lệ nghèo đói trong nông thôn chiếm 90% tổng số người nghèo
đói của cả nước. Do đó, nâng cao thu nhập cho hộ nông dân là vấn đề quan trọng
trong mục tiêu phát triển kinh tế xã hội của đất nước.

Những vấn đề cần làm rõ là: Hiện trạng kinh tế hộ nông dân của huyện Lương Tài
ra sao? Đâu là những rào cản trong phát triển kinh tế hộ? Những giải pháp chủ yếu
nào nhằm phát triển kinh tế hộ nông dân? Để góp phần nghiên cứu và giải đáp
những vấn đề trên, tôi lựa chọn đề tài: “Giải pháp phát triển kinh tế hộ nông
dân trên địa bàn huyện Lương Tài, tỉnh Bắc Ninh”
2. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài
- Tổng quan lý luận về phát triển kinh tế nông hộ.
- Đánh giá thực trạng phát triển kinh tế hộ nông dân tại huyện Lương Tài,
tỉnh Bắc Ninh.
- Phân tích những nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển kinh tế hộ nông dân.
- Đề xuất một số giải pháp nhằm phát triển kinh tế hộ nông dân tại huyện
Lương Tài trong thời gian tới.
3. Ý nghĩa khoa học, thực tiễn và đóng góp của đề tài
3.1. Ý nghĩa khoa học, thực tiễn
- Về mặt lý luận
Hệ thống hóa một số vấn đề lý luận về sự phát triển kinh tế hộ nông dân ở thế
giới và Việt Nam, từ đó rút ra những kinh nghiệm phát triển kinh tế hộ nông dân cho
huyện Lương Tài, tỉnh Bắc Ninh.
- Về mặt thực tiễn
Phân tích thực trạng phát triển kinh tế hộ nông dân, tổng kết và rút ra bài học


3

kinh nghiệm cho việc phát triển, qua đó đề ra một số giải pháp phù hợp nhằm phát
triển kinh tế hộ nông dân tại huyện Lương Tài, Bắc Ninh trong thời gian tới.
3.2. Đóng góp của luận văn
Một là, tác giả đã hệ thống hóa cơ sở lý luận về kinh tế hộ nông dân hiện nay,
khảo cứu kinh nghiệm của một số nước trên thế giới và của một số địa phương về
thu nhập và nâng cao thu nhập của người nông dân.

các nguồn lực của đất đai, lao động, tiền vốn và tư liệu sản xuất được coi là của
chung để tiến hành sản xuất. Có chung ngân quỹ, ngủ chung một nhà, ăn chung, mọi
quyết định trong sản xuất kinh doanh và đời sống là tuỳ thuộc vào chủ hộ, được Nhà
nước thừa nhận, hỗ trợ và tạo điều kiện phát triển [9].
Có ý kiến khác lại cho rằng, kinh tế nông hộ bao gồm toàn bộ các khâu của
quá trình tái sản xuất mở rộng: sản xuất, phân phố i, trao đổi, tiêu dùng. Kinh tế hộ
thể hiện được các loại hộ hoạt động kinh tế trong nông thôn như hộ nông nghiệp, hộ
nông - lâm - ngư nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, dịch vụ, thương nghiệp, ngư nghiệp.
Theo quan niệm của Frank Ellis (1988): "Kinh tế hộ nông dân là kinh tế của
những hộ gia đình có quyền sinh sống trên các mảnh đất đai, sử dụng chủ yếu sức
lao động gia đình. Sản xuất của họ thường nằm trong hệ thống sản xuất lớn hơn và


5

tham gia ở mức độ không hoàn hảo vào hoạt động của thị trường"[9].
1.1.2. Đặc điểm của kinh tế hộ nông dân
Nhìn chung kinh tế hộ nông dân có những đặc điểm cơ bản sau:
+ Kinh tế hộ nông dân là hình thức kinh tế có quy mô gia đình, các thành
viên có mối quan hệ gắn bó với nhau về kinh tế cũng như huyết thống. Về mức độ
phát triển có thể trải qua các hình thức: kinh tế hộ sinh tồn, kinh tế hộ tự cấp tự túc
và kinh tế hộ sản xuất hàng hoá.
+ Đất đai là yếu tố quan trọng nhất trong các tư liệu sản xuất của hộ nông
dân. Cuộc sống của họ gắn liền với ruộng đất. Giải quyết mối quan hệ giữa nông
dân và đất đai là giải quyết vấn đề cơ bản về kinh tế nông hộ. Ở nước ta, từ năm
1988 khi Nhà nước giao quyền sử dụng ruộng đất lâu dài cho các hộ nông dân, sản
xuất nông nghiệp - mà đặc biệt là sản xuất lúa, đã có mức tăng chưa từng có về năng
suất và số lượng. Người nông dân phấn khởi trong sản xuất. Một vấn đề rất quan
trọng ở đây là việc xác nhận họ được quyền kiếm sống gắn bó với mảnh đất của họ
[15].

thống của kinh tế hộ vẫn không thay đổi, nhưng việc được giao quyền sử dụng đất
lâu dài đã làm cho hộ gia đình trở thành đơn vị sản xuất, kinh doanh tự chủ, tự quản.
1.1.4. Nội dung phát triển kinh tế hộ nông dân
Phát triển kinh tế là quá trình tăng tiến về mọi mặt của nền kinh tế trong một
thời kỳ nhất định. Trong đó bao gồm cả sự tăng lên về quy mô sản lượng và tiến bộ
mọi mặt của xã hội hình thành cơ cấu kinh tế hợp lý.
Kinh tế hộ nông dân là một thành phần của kinh tế nông nghiệp, do đó có thể
hiểu rằng phát triển kinh tế hộ nông dân chính là quá trình tăng trưởng về sản xuất,
gia tăng về thu nhập, tích lũy của kinh tế hộ nông dân, làm cho kinh tế nông nghiệp
nói riêng và nền kinh tế quốc dân nói chung phát triển [15].
a. Phát triển qui mô các yếu tố sản xuất của kinh tế hộ nông dân
Các yếu tố sản xuất chủ yếu của kinh tế hộ nông dân bao gồm: đất đai, vốn,
lao động. Phát triển các yếu sản xuất là nhằm gia tăng qui mô đất đai tính trên hộ
nông dân (hoặc tính trên 1 lao động); gia tăng vốn đầu tư cho sản xuất của hộ, gia
tăng số lượng lao động.
b. Nâng cao trình độ sản xuất của chủ hộ
Trình độ của chủ hộ bao gồm trình độ học vấn và kỹ năng lao động. Người


7

lao động phải có trình độ học vấn và kỹ năng lao động để tiếp thu những tiến hộ
khoa học kỳ thuật và kinh nghiệm sản xuất tiên tiến. Trong sản xuất, phải giỏi
chuyên môn, kỹ thuật, trình độ quản lý mới mạnh dạn áp dụng thành tựu khoa học
kỹ thuật vào sản xuất nhằm mang lại lợi nhuận cao. Điều này là rất quan trọng, ảnh
hưởng trực tiếp đến kết quả trong sản xuất kinh doanh của hộ, ngoài ra còn phải có
những tố chất của một người dám làm kinh doanh.
c. Gia tăng kết quả sản xuất của kinh tế hộ
Kết quả sản xuất của kinh tế hộ biểu hiện ở đầu ra của kinh tế hộ như: Sản
lượng hàng hóa nông sản, giá trị tổng sản lượng, giá trị sản lượng hàng hóa, doanh

hậu, quá trình hình thành đất có tác động quyết định đến độ phì tự nhiên, vị trí của
mảnh đất đó. Đất đai là tư liệu sản xuất chủ yếu trong nông nghiệp, quỹ ruộng đất
nhiều hay ít, tốt hay xấu đều có ảnh hưởng trực tiếp đến kết quả sản xuất; đến khả
năng sản xuất hàng hoá [9].
- Khí hậu và môi trường sinh thái
Khí hậu thời tiết có ảnh hưởng trực tiếp đến sản xuất nông nghiệp. Điều kiện
thời tiết, khí hậu có lượng mưa, độ ẩm, nhiệt độ, ánh sáng... có mối quan hệ chặt chẽ
đến sự hình thành và sử dụng các loại đất. Những nơi có điều kiện thời tiết, khí hậu
thuận lợi, được thiên nhiên ưu đãi sẽ hạn chế được những bất lợi, những rủi ro do
thiên nhiên gây ra và có cơ hội để phát triển nông nghiệp, tăng cường nông sản hàng
hoá của các hộ nông dân.
Môi trường sinh thái cũng ảnh hưởng đến phát triển kinh tế hộ nông dân, nhất
là nguồn nước, không khí. Bởi vì, cây trồng và gia súc tồn tại phát triển theo quy
luật sinh học. Nếu môi trường sinh thái thuận lợi thì cây trồng, con gia súc phát triển
tốt, cho năng suất sản phẩm cao. Nếu môi trường sinh thái không phù hợp dẫn đến
cây trồng, con gia súc phát triển, năng suất, chất lượng sản phẩm giảm, từ đó sản
xuất hiệu quả của hộ nông dân thấp [9].
1.1.5.2. Các nhân tố về điều kiện kinh tế và tổ chức quản lý
Đây là nhóm yếu tố kinh tế và tổ chức liên quan đến thị trường và các nguồn
lực chủ yếu, có ý nghĩa vô cùng quan trọng trong phát triển kinh tế nói chung và
phát triển kinh tế hộ nông dân sản xuất hàng hoá nói riêng. Cũng giống như mọi
ngành sản xuất của xã hội, sản xuất hàng hoá của hộ nông dân bị chi phối bởi quan
hệ cung cấp và chịu ảnh hưởng của rất nhiều nhân tố.
- Yếu tố về lao động, vốn sản xuất và cơ sở hạ tầng nông thôn
Người lao động phải có trình độ học vấn và kỹ năng lao động để tiếp thu tiến


9

bộ khoa học kỹ thuật về kinh nghiệm sản xuất tiên tiến. Trong sản xuất phải giỏi


10

quyết định hộ sản xuất với số lượng hàng hoá bao nhiêu và theo tiêu chuẩn chất
lượng nào. Thực tế cho thấy vùng nào có thị trường thuận lợi, nơi đó có sản xuất
hàng hoá phát triển.
Trong cơ chế thị trường, các hộ nông dân hoàn toàn tự do lựa chọn hàng hoá
mà thị trường cần và họ có khả năng sản xuất. Từ đó kinh tế hộ có điều kiện phát
triển sản xuất hàng hoá.
- Yếu tố về hợp tác trong sản xuất kinh doanh
Trong nền kinh tế hàng hoá nhiều thành phần, để cạnh tranh có hiệu quả các
hộ nông dân càng cần có sự hợp tác để có thêm vốn, thêm nhân lực, thêm kinh
nghiệm sản xuất và tiến hành sản xuất hàng hoá có hiệu quả cao hơn, tự vệ chống lại
sự chèn ép (ép cấp, ép giá) của tư thương. Thực tế trong thời gian qua cho thấy, để
đáp ứng yêu cầu của thị trường về nông sản hàng hoá, các hộ nông dân phải liên kết,
hợp tác lại với nhau để sản xuất, hỗ trợ nhau về vốn, kỹ thuật và điều quan trọng là
giúp nhau tiêu thụ nông sản phẩm. Nhờ có các hình thức liên kết hợp tác mà các hộ
nông dân có điều kiện áp dụng các thành tựu khoa học kỹ thuật và công nghệ mới
vào sản xuất nhằm nâng cao năng suất cây trồng, năng suất gia súc và năng suất lao
động của mình[17].
1.1.5.3. Các nhân tố về khoa học kỹ thuật công
nghệ - Yếu tố kỹ thuật canh tác
Do điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội của mỗi vùng có khác nhau, với yêu cầu
giống cây, con khác nhau đòi hỏi phải có kỹ thuật canh tác khác nhau. Trong nông
nghiệp, tập quán, kỹ thuật canh tác của từng vùng, từng địa phương có ảnh hưởng
trực tiếp đến hiệu quả sản xuất nông nghiệp và phát triển kinh tế hộ nông dân sản
xuất hàng hoá.
- Yếu tố ứng dụng tiến bộ khoa học - công nghệ
Sản xuất của hộ nông dân không thể tách rời những tiến bộ khoa học kỹ
thuật, vì nó tạo ra cây trồng, vật nuô i có năng suất cao, chất lượng tốt. Thực tế cho

khẩu tăng nhanh[17].
Từ hộ sản xuất tự cấp tự túc muốn phát triển thành hộ nông dân sản xuất
hàng hoá phải phá vỡ kết cấu kinh tế khép kín của hộ để chuyển sang sản xuất hàng
hoá. Chính sách kinh tế là tiền đề, là môi trường để đầu tư, đưa tiến bộ kỹ thuật mới
vào sản xuất để kinh tế hộ nông dân hoạt động có hiệu quả.
1.1.6. Quan điểm về phát triển kinh tế hộ nông dân
* Quan điểm về phát triển và phát triển kinh tế, phát triển bền vững


12

- Quan điểm về phát triển: Theo quan điểm của Patchanee napracha and
Alexandra Stephens trong cuốn “Taking hold of rural life” thì “Phát triển là một
quá trình thay đổi. Nó đòi hỏi sự hoàn thiện trong các lĩnh vực mà các nhân
tố này ảnh hưởng đến chất lượng cuộc sống ” [12]. Nghĩa là nó đáp ứng nhu cầu
của con người ở mức độ cao trong mọi lĩnh vực, cả về đời sống vất chất và đời sống
tinh thần, cả phát triển kinh tế và phát triển xã hội theo hướng văn minh nhân loại.
Phát triển kinh tế là quá trình tăng tiến về mọi mặt của nền kinh tế trong một
thời kỳ nhất định. Trong đó bao gồm cả sự tăng lên về quy mô sản lượng và tiến bộ
mọi mặt của xã hội hình thành cơ cấu kinh tế hợp lí.
- Phát triển bền vững:
Phát triển bền vững là sự phát triển kinh tế xã hội với mức độ cao liên tục
trong thời gian dài. Sự phát triển của nó dựa trên việc sử dụng tài nguyên thiên
nhiên một cách có hiệu quả mà vẫn bảo vệ môi trường sinh thái. Phát triển kinh tế
nhằm đáp ứng nhu cầu hiện tại mà không phương hại đến việc đáp ứng nhu cầu của
thế hệ tương lai.
Về quan điểm phát triển bền vững kinh tế hộ nông dân không tách rời với
quan điểm phát triển bền vững nông thôn. Nội dung của quan điểm phát triển nông
thôn là:
+ Đảm bảo nhu cầu hiện tại mà không làm ảnh hưởng đến khả năng đáp ứng

hình phát triển kinh tế hộ , kinh tế trang trại ở một số nước trên thế giới. Từ đó có
thể rút ra được những kinh nghiệp và xu hướng phát triển của kinh tế hộ nông dân.
2

Hà Lan là một đất nước nhỏ bé với diện tích 41.500km , dân số 14.806.000
người trong đó số lao động nông nghiệp chỉ chiếm 5,7% dân số, nhưng hàng năm đã
sản xuất ra một lương lương thực - thực phẩm không những đáp ứng đủ nhu cầu
trong nước mà còn xuất khẩu 48,3 tỷ Gulden sản phẩm nông nghiệp năm 1990. Mỗi
một lao động nông nghiệp ở Hà Lan có thể nuôi được 112 người. Toàn bộ sản xuất
nông nghiệp ở Hà Lan được tổ chức chủ yếu theo nông trại. Năm 1960 có 300 nghìn
nông trại thì đến năm 1985 chỉ còn 138 nghìn. Các nông trại tổ chức gọn với diện
tích trung bình khoảng 10ha đất canh tác, sử dụng lao động gia đình là chính. Các
nông trại được trang bị đầy đủ mọi dụng cụ, máy móc cần thiết, số nông trại chăn
nuôi chiếm 17% [18].
Ở Pháp: Đơn vị sản xuất phổ biến trong nông nghiệp là nông trại gia đình.
Năm 1956 đã có khoảng 2,5 triệu nông trại với 4 triệu lao động canh tác trên diện
tích 32 triệu ha. Quy mô canh tác bình quân của một nông trại đây là 15 đến 20ha,
nay tăng lên 20 đến 50ha. Có 70% nông trại chăn nuôi từ 20 bò sữa trở lên. Nông
trại ở Pháp chủ yếu sử dụng lao động và công cụ máy móc của gia đình [13].


14

Ở Mỹ: Hoa Kỳ là nước từ nhiều năm nay dẫn đầu thế giới về sản xuất nông
nghiệp. Năm 1987, xuất khẩu nông phẩm của Hoa Kỳ đạt 46 tỷ đôla, đó là con số
cực kỳ lớn nói lê vị trí dẫn đầu của họ. Ngoài điều kiện thiên nhiên thuận lợi, kết
quả ấy còn do yếu tố tổ chức sản xuất hợp lý mang lại. Người Mỹ thường nói "nông
trại gia đình là linh hồn, là tế bào của nền nông nghiệp Hoa Kỳ" và quả thực đúng
như vậy. Năm 1976, toàn Mỹ có 28 triệu nông trại với khoảng 4,4 triệu lao động
nhưng đến năm 1987 con số này chỉ còn 2.176 nghìn nông trại với 3,208 triệu lao

nuôi với nghề rừng hoặc với các ngành phi nông nghiệp.
- Đa số các nông trại chỉ sử dụng lao động gia đình là chủ yếu, số nông trại
thuê lao động không nhiều, nếu có chủ yếu chỉ thuê theo thời vụ và số lượng thuê
không nhiều. Vì là nông trại gia đình nên có nông trại gồm nhiều thế hệ.
- Phần lớn nông trại canh tác trên ruộng đất của riêng, cha truyền con nối.
Cũng có một phần nông trại canh tác ruộng đất thuê dài hạn của nhà nước hay tư
nhân. Quy mô của các nông trại tuỳ vào trình độ trang bị tiến bộ khoa học kỹ thuật
mà có sự khác nhau. Diễn biến về quy mô và số lượng diễn ra từ từ trong một thời
gian dài và không ảnh hưỏng tới sản xuất, năng xuất ngày càng được nâng lên.
- Hình thức sử dụng công cụ lao động cũng có sự khác nhau, có nông trại tự
bỏ vốn mua riêng máy móc tự sản xuất cũng có nông trại sử dụng hình thức hợp tác
hoặc đi thuê.
1.2.2. Tình hình phát triển kinh tế hộ nông dân ở Việt Nam
Trong hơn một thập kỳ vừa qua, cùng với quá trình đổi mới và sự phát triển
vượt bậc của nền kinh tế, nông nghiệp nước ta đã có một bước tiến dài trên con
đường phát triển của mình. Đạt được những thành tựu to lớn trên tất cả các mặt.
Góp phần vào những thành tựu to lớn đó, kinh tế hộ nông dân Việt Nam đang dần
khẳng định vai trò và vị trí của mình đối với đất nước. Dưới đây tác giả đề cập đến
quá trình mà kinh tế hộ nông dân nước ta đã phải trải qua.
Hộ nông dân Việt Nam dưới chế độ phong kiến, thực dân
Theo số liệu thống kê trước cách mạng tháng tám - 1945, nông dân chiếm
97% tổng số nông hộ, nhưng chỉ có 36% diện tích ruộng đất. Khoảng 40% số hộ
nông dân có chút ít ruộng tư, còn lại 1/2 (ở Bắc Kỳ và Trung Kỳ) và 2/3 số hộ (ở
Nam Kỳ) không có lấy một "mảnh đất cắm dùi". Theo số liệu tổng kết của tài liệu
"Nông nghiệp Việt Nam, qua các thời kỳ" thì số bình quân ruộng đất trên một hộ
nông dân dưới chế độ phong kíên thực dân là:
- Ở Bắc Kỳ số hộ có dưới 0,36 ha chiếm 61,5% người có ruộng, số có từ 0,36
đến 1,8h chiếm 28,8%.
- Ở Trung Kỳ số hộ có dưới 0,5ha chiếm 68,5% có ruộng, có 0,5 đến 2,5ha
là 25,3% tổng số chủ ruộng.

nợ…
- Từ năm 1958 đến 1980, chủ trương hợp tác hoá thực chất là tập thể hoá
nông nghiệp đã làm lu mờ dần vai trò kinh tế hộ nông dân. Toàn bộ công việc từ sản
xuất tới phân phối sản phẩm đều do HTX nông nghiệp điều hành.



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status